1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 16 (Bản đẹp) - Năm học 2012-2013

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 236,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Chép bài e Soát lỗi g Chấm bài b.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả *TH: Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu Chia lớp thành 4 đội.. Yêu cầu các đội thi qua 3 vòng.[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2009

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu

- Đọc trơn được cả bài.Đọc đúng các từ ngữ Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.Bước đầu biết đọc rỏ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-Hiểu nội dung bài: Sự gần gủi , đáng yêu của con vật nuôi đối với tình cảm của bạn nhỏ

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa SGK, bảng phụ

III Các hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

3 Dạy - học bài mới : Giới thiệu bài: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Luyện đọc

* TH: a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc

lại

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm

Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện ngắt giọng

d) Đọc từng đoạn

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

-Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

-GV nhận xét Tuyên dương đội thắng cuộc

g) Đọc đồng thanh

- GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Củng cố lại bài

- Nhận xét tiết học

- Hát

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

-5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh

-Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2,

3, 4, 5

-Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau -Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp

TIẾT 2

Phát triển các hoạt động (30’)

a.Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

* TH: Yêu cầu đọc đoạn 1

-Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?

- 1 HS đọc và trả lời:

- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông

Trang 2

-Yêu cầu đọc đoạn 2.

-Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo

Cún?

-Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?

-Yêu cầu đọc đoạn 3

-Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn

buồn?

-Yêu cầu đọc đoạn 4

-Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

-Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún

cũng vui

-Yêu cầu đọc đoạn 5

-Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?

-Câu chuyện này cho em thấy điều gì?

b Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện

*TH: Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa

các nhóm và đọc cá nhân

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thời gian biểu

Cún Bông là con chó của bác hàng xóm

- 1 HS đọc và trả lời:

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được

- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

- 1 HS đọc và trả lời:

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún

- 1 HS đọc và trả lời:

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

- Cả lớp đọc thầm

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi

và chơi với Bé

- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông

MÔN: TOÁN

Tiết: NGÀY , GIỜ

I Mục tiêu: Giúp HS:

-Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 14 giờ trong ngày được tính từ 12 giờ

đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

-Biết các buổi và cách gọi tên giờ tương ứng trong 1 ngày

- Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày – Giờ

-Biết xem đúng trên đồng hồ

-Nhận biết thời điểm , khoangr thời gian , các buổi: sáng, trưa, chiều, tối

II.Đồ dùng dạy học: Các hình SGK.

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 3

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.

3 Bài mới Giới thiệu: (1’

Phát triển các hoạt động (27’)

a.Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ.

*TH: Bước 1:

-Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày hay

ban đêm ?

-Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm

Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời

Ban đêm chúng ta không nhìn thấy mặt trời

-Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các

buổi khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm

Bước 2:

-Nêu: Một nggày được tính từ 12 giờ đêm hôm

trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ

phải quay được 2 vòng mới hết một ngày Một

ngày có bao nhiêu giờ ?

-Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các

buổi

-Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi

Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10

giờ sáng

-Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc

ở mấy giờ ?

-Làm tương tự với các buổi còn lại

-Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK

-Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

-Vì sao ?

-Có thể hỏi thêm về các giờ khác

b Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

*TH: Bài 1: Yêu cầu HS nêu cách làm bài

-Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?

-Điền số mấy vào chỗ chấm ?

-Em tập thể dục lúc mấy giờ ?

-Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại

?

-Gọi HS nhận xét bài của bạn

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:Yêu cầu HS nêu đề bài

HD HS làm bài

-Có thể hỏi thêm HS các công việc của các

em, sau đó yêu cầu các em quay kim đồng hồ

đến giờ em làm việc đó

Bài 3:

-GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS

- HS nêu Bạn nhận xét

-Bây giờ là ban ngày

-HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ và trả lời 24 tiếng đồng hồ (24 giờ).(GV có thể quay đồng hồ cho HS đếm theo)

-Đọc bài

-Còn gọi là 13 giờ

-Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều

12 giờ cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ

-Xem giờ được vẽ trên mặt đồng

hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng

-Chỉ 6 giờ

-Điền 6

-Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng -Làm bài 1 HS đọc chữa bài

- Nhận xét bài bạn đúng/sai

-Đọc đề bài

-Làm bài

20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối

Trang 4

đối chiếu để làm bài.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt đầu

từ đâu và kết thúc ở đâu ? 1 ngày chia làm mấy

buổi ? Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ

-Nhận xét giờ học

- HS nêu Bạn nhận xét

MÔN: ĐẠO ĐỨC Tiết : GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)

I.Mục tiêu::

-Nêu được những việc cần làm phù hợp với lúa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

-Hiểu được lợi ích của việc giữ trật trự , vệ sinh nơi công cộng

-Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự , vệ sinh ở trường lớp, đường làng , ngỏ xóm

và những nơi công cộng khác

II.Đồ dùng dạy học:

-Dụng cụ lao động như chổi, sọt đựng rác,

-Các tấm bìa có ghi sẵn nội dung để chơi trò chơi

-Vở bài tập

III.Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định: (1')

2.Bài cũ :(3')

3.Bài mới: Giới thiệu bài (1')

Phát triển các hoạt động (27')

a.Hoạt động 1: Trò chơi “Cùng giữ trật tự, vệ

sinh nơi công cộng”

-GV phát những tấm bìa cho các nhóm

+Nhóm 1: Công viên

-Cây cối; hoa, lá; ghế đá; cột đèn; vỏ bánh

kẹo, hoa quả

+Nhóm 2: Rạp chiếu phim.

-Mua vé; phòng chiếu; nói chuyện; ăn quà

+Nhóm 3: Bảo tàng.

-Các hiện vật trưng bày; im lặng, đi nhẹ

nhàng; cười to; đi lại lung tung, ăn quà

+Nhóm 4: Trên đường phố.

-Đi dưới lòng đường; đi bộ dàn hàng ngang;

vỏ bánh kẹo; thùng rác

-GV hướng dẫn HS chơi trò chơi

-Lấy tấm bìa bấc kì, ví dụ như cây cối Yêu

cầu HS nói điều nên làm hoặc không nên làm

với cây cối nơi công cộng

-Các nhóm nhận các tấm bìa có ghi sẵn nội dung

-HS lắng nghe

-HS phát biểu: Cần bảo vệ cây cối; không được phá hoại cây cối,…

Trang 5

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.

-Các nhóm dán bảng nội quy của nhóm mình

xây đựng được lên bảng và cử 1 bạn đọc

-Các nhóm khác theo dõi, nhận xét về sản

phẩm của nhóm bạn

-GV cùng HS chấm điểm, chọn bảng nội quy

đúng, ngắn gọn, đầy đủ để trao giải

b.Hoạt động 2:Thực hành giữ trật tự vệ sinh

nơi công cộng

a)GV đưa HS đi dọn vệ sinh 1 nơi công cộng

gần trường, mang theo chổi, sọt rác

b)GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, giao

nhiệm vụ cụ thể cho HS

c)Yêu cầu nêu kất quả

-GV hướng dẫn HS tự nhận xét, đánh giá

+Các em đã làm được những việc gì?

+Giờ đây nơi công cộng này như thế nào?

-GV tuyên dương những HS gương mẫu

*két luận: Mọi người đều phải giữ trật tự, vệ

sinh nơi công cộng Đó là nếp sống văn minh

giúp cho công việc của mọi người được thuận

lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức

khoẻ

4.Củng cố, dặn dò:(3')

-Hệ thống lại bài cho hs

-Dặn chuẩn bị bài tiết sau

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm lên dán bảng nội quy của nhóm mình, sau đó cử đại diện đoc bảng nội quy của nhóm mình

+Ví dụ: Nhóm 4 : Trên đường phố

1.Đi trên vỉa hè,không đi dưới lòng đường

2.Không đi dàn hàng ngang

3.Vức rác vào thùng rác

-Các nhóm khác theo dõi, nhận xét

-HS thực hiện công việc

-Nêu kết quả cần đạt được

-HS trả lời

Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2009

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu

-Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.trình bày đúng bài văn xuôi

-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy, phân biệt ch/tr và thanh hỏi/ thanh ngã

-Viết đúng nhanh, chính xác

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẳn bài tập chép

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Bé Hoa.

3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)

- Hát

Trang 6

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

* TH: a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

-GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt,

sau đó yêu cầu HS đọc lại

-Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

b) Hướng dẫn trình bày

-Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

-Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé

nào là tên riêng, từ nào không phải là tên

riêng?

-Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những

chữ nào nữa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên

bảng Theo dõi và chỉnh sửa cho các em

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

b.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

*TH: Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu

Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các đội thi qua 3

vòng

Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.

Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt

đầu bằng ch.

Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà

hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có

thanh ngã

-Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút

-Hết vòng nào thu kết quảvà tính điểm của

vòng đó Mỗi từ tìm được tính 1 điểm

-Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là

đội thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổng kết chung về giờ học

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm

- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng,

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành,…

-HS viết bai vào vở

- 4 đội thi đua

MÔN: TOÁN

Tiết: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều , tối

-Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ (Chẳng hạn 20 giờ, 17 giờ, 18 giờ, 23 giờ)

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

Trang 7

II.Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1Ổn định (1’)

2 Bài cũ (3’) Ngày, giờ.

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a.Hoạt động 1: Thực hành.

* TH: Bài 1:

-Hãy đọc yêu cầu của bài

-Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy

giờ ?

-Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?

-Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay

kim đến 7 giờ

-Gọi HS khác nhận xét

-Tiến hành tương tự với các bức tranh còn

lại

-Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?

-17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

-Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi

bạn An xem phim, đá bóng

Bài 2:Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức

tranh 1

-Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai

ta phải làm gì ?

-Giờ vào học là mấy giờ ?

-Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?

-Bạn đi học sớm hay muộn ?

-Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?

-Hỏi thêm: Để đi học đúng giờ bạn HS phải

đi học lúc mấy giờ ?

-Tiến hành tương tự với các bức tranh còn

lại

-Lưu ý: Bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt

trăng nên câu a là đúng (Bạn An tập đàn lúc

20 giờ)

b.Hoạt động 2: Thực hành.

*TH: Bài 3: Trò chơi: Thi quay kim đồng

hồ

-Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua

với nhau Phát cho mỗi đội một mô hình

- Hát

HS thực hành và trả lời Bạn nhận xét

-Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh

-Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng

-Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng

-Quay kim trên mặt đồng hồ

Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ sáng Đồng hồ A

-20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

-17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều -An xem phim lúc 8 giờ tối An đá banh lúc 5 giờ chiều

-Đi học đúng giờ/ Đi học muộn -Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh

-Là 7 giờ

-8 giờ -Bạn HS đi học muộn

-Câu a sai, câu b đúng

-Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ

- HS thi đua

Trang 8

đồng hồ Khi chơi, GV đọc to từng giờ, sau

mỗi lần đọc các đội phải quay kim đồng hồ

đến đúng giờ mà GV đọc Đội nào xong

trước, giơ lên trước nếu đúng được tính 1

điểm Đội xong sau không được điểm Nếu

đội xong trước mà sai cũng không được tính

điểm Đội xong sau đúng thì được tính

điểm Kết thúc, đội nào có nhiều điểm hơn

là đội thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Ngày, tháng

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu:

-Dực theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

-HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện

II.Đồ dùng dạy học: tranh minh hoạt SGK.

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’) Hai anh em.

3 Dạy- học bài mới :Giới thiệu bài: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a.Hoạt động1:Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

*TH: Bước 1: Kể trong nhóm.

-Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp.

-Tổ chức thi kể giữa các nhóm

-Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt

câu hỏi gợi ý khi thấy các em lúng túng Ví

dụ:

* Tranh 1 Tranh vẽ ai?

-Cún Bông và Bé đang làm gì?

*Tranh 2Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún đang

chơi?

-Lúc đấy Cún làm gì?

*Tranh 3Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét

- 5 HS tạo thành 1 nhóm Lần lượt từng em kể 1 đoạn trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện

- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Tranh vẽ Cún Bông và Bé

- Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trong vườn

- Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau

- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ

- Các bạn đến thăm Bé rất đông,

Trang 9

-Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?

*Tranh 4Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún đã

giúp Bé làm những gì?

*Tranh 5 Bé và Cún đang làm gì?

- Luc ấy bác sĩ nghĩ gì?

b.Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

-Tổ chức cho HS thi kể đọc thoại

-Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-Tổng kết chung về giờ học

Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

các bạn còn cho Bé nhiều quà

- Bé mong muốn được gặp Cún Bông vì Bé rất nhớ Cún Bông

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé mà không đi đâu

- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất là thân thiết

- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà Bé khỏi bệnh

Thứ tư, ngày 9 tháng 12 năm 2009

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: THỜI GIAN BIỂU

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các sổ chỉ giờ, đọc chậm, rỏ ràng Nghỉ ngơi đúng sau các dấu

câu, giữa các cột, giữa các câu

-Hiểu từ ngữ: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân

-Hiểu tác dụng của thời gian biểu là giúp cho chúng ta làm việc có kế hoạch -Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình

II.Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định :(1’)

2 Bài cũ (3’) Con chó nhà hàng xóm.

3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Luyện đọc

* TH: a) Đọc mẫu GV đọc mẫu lần 1 Chú ý

giọng chậm, rõ ràng

b) Luyện đọc từng câu

-Hướng dẫn phát âm các từ khó

-Hướng dẫn cách ngắt giọng và yêu cầu đọc

từng dòng

c) Đọc từng đoạn

-Yêu cầu đọc theo đoạn

d) Đọc trong nhóm

e) Các nhóm thi đọc

g) Đọc đồng thanh cả lớp

- Hát

-1 HS đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi bài trong SGK

-Giải thích từ

-Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài

-Đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc 1 đoạn

Đoạn 1: Sáng

Đoạn 2: Trưa

Đoạn 3: Chiều

Đoạn 4: Tối

Trang 10

b.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

*TH: Yêu cầu đọc bài

-Đây là lịch làm việc của ai?

-Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng

ngày (Buổi sáng Phương Thảo làm những

việc gì, từ mấy giờ đến mấy giờ?…)

-Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời

gian biểu để làm gì?

-Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo

có gì khác so với ngày thường?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-Củng cố lại bài

-Nhận xét tiết học

- HS đọc

- HS đọc đồng thanh

- Cả lớp đọc thầm

- Đây là lịch làm việc của bạn Ngô Phương Thảo, học sinh lớp 2A Trường Tiểu học Hoà Bình + Buổi sáng, Phương Thảo thức dậy lúc 6 giờ Sau đó, bạn tập thể dục và làm vệ sinh cá nhân đến 6 giờ 30 Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, Phương Thảo ăn sáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đi học Thảo đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờ bắt đầu nghỉ trưa…

- Để khỏi bị quên việc và làm các việc một cách hợp lí

MÔN: TOÁN

Tiết: NGÀY , THÁNG

I Mục tiêu :

-Biết đọc tên các ngày trong tháng

-Bước đầu biết xem lịch để xác định số ngày trong thángnào đó là thứ mấy

trong tuần

-Làm quen với các đơn vị đo thời gian: ngày, tháng Biết có tháng có 30 ngày (tháng 11), có tháng có 31 ngày (tháng 12).Ngày ,tuần lễ

II.Đồ dùng dạy học: lịch tháng 11, tháng 12 phóng to

III Các hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định :(1’)

2 Bài cũ (3’) Thực hành xem đồng hồ.

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

a.Hoạt động 1: Giới thiệu các ngày trong tháng

*TH: Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài học

-Hỏi HS xem có biết đó là gì không ?

-Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ?

-Hỏi: Lịch tháng cho ta biết điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc tên các cột

-Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào ?

- Hát

- HS thực hành Bạn nhận xét

-Tờ lịch tháng

-Lịch tháng 11 vì ô ngoài có in số

11 to

-Các ngày trong tháng (nhiều HS trả lời)

-Thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư… Thứ

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w