VÒ kÜ n¨ng: - Nhận biết được mệnh đề, lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề, lập được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương từ 2 mệnh đề cho trước theo các cách khác nhau và xác định được t[r]
Trang 1Tuần 1( từ ngày 25/08 đến 30/08)
Ngày soạn:20 /8 / 08
Chương I : Tập hợp - mệnh đề
Tiết : 1, 2 Đ1 Mệnh đề
I - Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1 Về kiến thức:
- Biết thế nào là 1 mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề.
- Biết đựơc mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương, mệnh đề chứa biến và mệnh đề đảo của mệnh đề chứa biến.
- Biết kí hiệu phổ biến ( ), và kí hiệu tồn tại ( ).
2 Về kĩ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề, xác định được tính đúng sai của 1 mệnh đề đơn giản.
- Nêu được ví dụ về mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
- Biết lập mệnh đề đảo của 1 mệnh đề kéo theo cho trước.
3 Về tư duy, thái độ :
- Hình thành cho học sinh khả năng suy luận có lý, khả năng tiếp nhận, biểu đạt các vấn đề 1 cách chính xác.
- Cẩn thận, chính xác, biết qui lạ về quen.
- Biết đựơc toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
- Chuẩn bị các kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới: các định lý, các dấu hiệu…
- Chuẩn bị các phiếu học tập
III Phương pháp dạy học:
Phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 ổ n định tổ chức, kiểm tra sỹ số:
Ngày………., Lớp ……… ; HS vắng : ……….
2 Nhắc nhở học sinh cách học ở trên lớp và tự học ở nhà:
+) Chuẩn bị đồ dùng học tập: SGK, SBT, STK, vở, bút chì, thước kẻ, compa,…
+) Chú ý nghe giảng, tích cực tham gia các hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi,…
+) Đọc trước bài ở nhà, làm bài tập đầy đủ,…
3 Bài mới
I) MệNH Đề ,MệNH Đề CHứA BIếN
Hoạt động1: Mệnh đề là gì ?
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
* Chúng ta hãy xét xem các câu sau
đây có đặc điểm gì?
Ví dụ 1 (SGK)
*Mỗi câu khẳng định có tính đúng -
sai được gọi là một mệnh đề
Để chỉ 1 MĐ nào đó, ta thường ký
hiệu bằng các chữ cái in hoa, ví dụ:
cho mệnh đề P: “ ”
Mệnh đề khác với câu nói thông
thường như thế nào?
GV nêu ví dụ yêu cầu HS vận dụng
khái niệm để trả lời:
Trong các phát biểu sau, đâu là
mệnh đề và là mệnh đề "đúng" hay
"sai"?
1 Hoà Bình là một tỉnh thuộc vùng
Đông Bắc
2 Số 13 có chia hết cho 7 không?
3 Số 53 là số nguyên tố
Mỗi em hãy lấy 2 ví dụ về mệnh đề,
gọi 3 em đọc trước lớp, 3 em khác
nhận xét, sau đó GV đánh giá và kết
luận
Hoàn toàn tương tự, hãy trả lời câu
hỏi 1 (SGK)
Đó là những câu khẳng định, có thể
đúng hoặc sai
Ghi nhận kiến thức mới
Câu không phải câu khẳng định hoặc câu khẳng định mà không có tính đúng - sai thì không phải là MĐ
1 Là mệnh đề sai
2 Không là mệnh đề
3 Là mệnh đề đúng
HS suy nghĩ và trả lời
1 Mệnh đề là gì ? Khái niệm: ( SGK)
- Để chỉ 1 MĐ nào đó, ta thường ký hiệu bằng các chữ cái in hoa, ví dụ: cho mệnh đề P: “ ”
- Câu không phải câu khẳng định hoặc câu khẳng định mà không có tính đúng - sai thì không phải là MĐ
Ví dụ: Trong các phát biểu sau, đâu
là mệnh đề và là mệnh đề "đúng" hay "sai"?
1 Hoà Bình là một tỉnh thuộc vùng
Đông Bắc
2 Số 13 có chia hết cho 7 không?
3 Số 53 là số nguyên tố
Giải:
1 Là mệnh đề sai
2 Không là mệnh đề
3 Là mệnh đề đúng
Hoạt động2: MệNH Đề CHứA BIếN
Ví dụ: Xét phát biểu p(n) = "n chia
hết cho 3", n N
Phát biểu đó có phải là mệnh đề
không? Vì sao?
Hãy phát biểu p(5), p(6)?
p(5), p(6) có phải là mệnh đề
không?
GV khẳng định p(n) được gọi là
mệnh đề chứa biến và nêu khái niệm
chung
Mệnh đề chứa biến là một phát
biểu có chứa một hay nhiều biến lấy
giá trị trong các tập hợp đã cho; bản
thân phát biểu này chưa phải là
mệnh đề nhưng sẽ trở thành mệnh đề
khi cho các biến những giá trị cụ
thể.
HD HS thực hiện H3
* Không là mệnh đề,
*p(5),p(6) là các MĐ
HS theo dõi và ghi chép
P(2): “ 2 > 4 ” là mệnh đề sai
P( ): “ 1 ” là mệnh đề đúng 2
1 1
2 4
2 Khái niệm mệnh đề chứa biến
- Mệnh đề chứa biến là một phát
biểu có chứa một hay nhiều biến lấy
giá trị trong các tập hợp đã cho;
bản thân phát biểu này chưa phải là mệnh đề nhưng sẽ trở thành mệnh đề khi cho các biến những giá trị cụ thể.
- Ví dụ: P(x): “ x > x 2 , với x là số thực ” là MĐ chứa biến x Khi đó ta
có:
P(2): “ 2 > 4 ” là mệnh đề sai P( ): “ 1 ” là mệnh đề đúng 2
1 1
2 4
II) PHủ ĐịNH CủA MộT MệNH Đề
Trang 3HOạT ĐộNG 3: MệNH Đề PHủ ĐịNH
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* GV khẳng định đây là một phép
toán trên mệnh đề và nêu khái niệm
phủ định của một mệnh đề
HD HS đọc ví dụ 2 (SGK), từ đó cho
HS nhận xét: MĐ và MĐ phủ định
của nó có quan hệ với nhau như thế
nào?
Ghi nhận kiến thức mới
Theo dõi ví dụ, trả lời câu hỏi
Nếu P đúng thì P sai và ngược lại.
2 Phủ định của một mệnh đề
- Khái niệm: SGK
- Phủ định của P là P
- Mệnh đề P và P là 2 khẳng định
trái ngược nhau
* HD HS lập MĐ phủ định của một
MĐ bằng cách: thêm từ “không”
hoặc “ không phải” vào trước vị ngữ
của MĐ
áp dụng thực hiện H 4
* GV yêu cầu: Hai HS ghép thành 1
nhóm thực hiện như sau: một em
phát biểu 2 MĐ, em kia lập MĐ phủ
định của 2 MĐ đó Chọn 5 nhóm có
kết quả nhanh nhất đọc trước lớp,
các nhóm khác nhận xét và kiểm tra
tính đúng - sai của các MĐ đó
HD HS làm bài 2 (SGK)
HS suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu của GV
(hoặc Pa – ri là thủ đô của nước Pháp)
- Muốn lập MĐ phủ định của một MĐ, ta chỉ việc thêm từ “không” hoặc “ không phải” vào trước vị ngữ của MĐ đó
- Khi lập MĐ phủ định của P có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau
Ví dụ: trả lời H 4 a.Pa - ri không là thủ đô của nước Anh
b.2002 không chia hết cho 4
4 Củng cố:
- Cách lập MĐ , MĐ phủ định của các MĐ , MĐ phủ định và biết cách kiểm tra tính Đ – S của các MĐ đó
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
Mỗi HS tự lấy 5 ví dụ về MĐ ,rồi lập MĐ phủ định trong chương trình toán đã học
Làm các bài tập 1 ,2 ,3 ( SGK )
-Ngày soạn: 20 /8 / 08
TIếT 2
I - Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1 Về kiến thức:
- Biết thế nào là 1 mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề.
- Biết đựơc mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương, mệnh đề chứa biến và mệnh đề đảo của mệnh đề chứa biến.
- Biết kí hiệu phổ biến ( ), và kí hiệu tồn tại ( ).
2 Về kĩ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề, xác định được tính đúng sai của 1 mệnh đề đơn giản.
- Nêu được ví dụ về mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
- Biết lập mệnh đề đảo của 1 mệnh đề kéo theo cho trước.
3 Về tư duy, thái độ :
- Hình thành cho học sinh khả năng suy luận có lý, khả năng tiếp nhận, biểu đạt các vấn đề 1 cách chính xác.
- Cẩn thận, chính xác, biết qui lạ về quen.
- Biết đựơc toán học có ứng dụng trong thực tiễn
Trang 4II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
- Chuẩn bị các kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới: các định lý, các dấu hiệu…
- Chuẩn bị các phiếu học tập
III Phương pháp dạy học:
Phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 ổ n định tổ chức, kiểm tra sỹ số:
Ngày ……… , Lớp ……… ; HS vắng : ………
2 Nhắc nhở học sinh cách học ở trên lớp và tự học ở nhà:
+) Chuẩn bị đồ dùng học tập: SGK, SBT, STK, vở, bút chì, thước kẻ, compa,…
+) Chú ý nghe giảng, tích cực tham gia các hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi,…
+) Đọc trước bài ở nhà, làm bài tập đầy đủ,…
3 Bài mới
III) MệNH Đề KéO THEO
H0ạT ĐộNG 4: MệNH Đề KéO THEO
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HD HS đọc ví dụ 3 ( SGK )
- GV nêu hai mệnh đề:
A = “Số 47 là số nguyên tố”
B=“Số 47 chỉ chia hết cho1và 47”
GV yêu cầu HS nêu cách thành lập
mệnh đề E = A B dựa vào ví dụ
trên
Ví dụ: Cho 2 mệnh đề
C = “Số 59 là số nguyên tố”
D = “Số 59 chia hết cho 23”
Hãy thành lập mệnh đề kéo theo F =
“C D”
Nhận xét về tính đúng sai của hai
mệnh đề E và F
GV chính xác hoá thành định nghĩa
(SGK)
- Ký hiệu: A B có thể đọc theo
những cách nào?
A B: “Nếu số 47 là số nguyên tố
thì số 47 chỉ chia hết cho 1 và 47”
dùng liên từ “Nếu A thì B” để liên kết hai mệnh đề
F = “Nếu số 59 là số nguyên tố thì
số 59 chia hết cho 23”
E là mệnh đề đúng, F là mệnh đề sai
Nếu A thì B, A suy ra B, A kéo theo
B, Vì A nên B
Mệnh đề kéo theo
- Khái niệm: SGK
- Ta thường xét MĐ P Q với P là
MĐ đúng
- Với KH: P Q có thể đọc là: P
kéo theo Q, hoặc P suy ra Q, hoặc vì
P nên Q.
- Khi trình bày lời giải bài toán không được phép lạm dụng KH: như một từ viết tắt
Ví dụ: Cho hai mệnh đề:
A = “Số 47 là số nguyên tố”
B = “Số 47 chỉ chia hết cho 1 và 47” Khi đó: A B: “Nếu số 47 là số
nguyên tố thì số 47 chỉ chia hết cho
1 và 47”
Ví dụ 4 – SGK)
Lưu ý HS: Trong khi trình bày lời
giải bài toán không được phép lạm
dụng ký hiệu “ ’’ như một từ viết
tắt
* HD HS thực hiện H6 :
P Q: Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì nó có 2 đường chéo bằng nhau
Các định lí toán học là những mệnh
đề đúng và thường có dạng P Q Khi đó ta nói
P là giả thiết ,Q là kết luận của định
lí hoặc
P là điều kiện đủ để có Q ,hoặc Q là
điều kiện cần để có P
Trang 5IV) MệNH Đề ĐảO –HAI MệNH Đề TƯƠNG ĐƯƠNG
Hoạt động 5 :mệnh đề đảo –hai mệnh đề tương đương
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Cho mệnh đề dạng : P Q
Xét mệnh đề : Q P và xét tính
dúng sai của nó
Mệnh đề : Q P được gọi là
mệnh đề đảo của mệnh đê P Q
Phát biểu các mệnh đề dạng
P Q rồi phát biểu mệnh đề đảo của nó
1 Mệnh đề đảo.
- Khái niệm:SGK
- Ví dụ: P Q: Nếu tứ giác ABCD
là hình chữ nhật thì nó có 2 đường chéo bằng nhau
Q P: Nếu tứ giác ABCD có 2
đường chéo bằng nhau thì tứ giác đó
là hình chữ nhật
HD HS đọc ví dụ 6 ( SGK)
VD : Cho 2 mệnh đề:
A = "Số 37 là số nguyên tố"
B = "Số 37 chỉ chia hết cho 1 và 37"
- Hãy thành lập và nêu nhận xét về
tính Đ - S của các mệnh đề A B,
B A ?
- Khi đó ký hiệu mệnh đề A B là
: A nếu và chỉ nếu B hoặc A khi và
chỉ khi B
Ví dụ 2: Cho 3 mệnh đề
A = "ABC đều"
B = "ABC có ba góc bằng nhau"
C = "ABC có ba góc nhọn"
Hãy thành lập và nhận xét về tính Đ
- S của các mệnh đề
A B và A C
Từ đó tổng quát thành định nghĩa:
(SGK)
HD HS thực hiện H3
*vì 37 là số nguyên tố nên số 37 chỉ chia hết cho 1 và chính nó
* Vì số 37 chỉ chia hết cho 1 và chính nó nên nó là số nguyên tố
* Là các mệnh đề đúng
* ABC đều khi và chỉ khi ABC có
3 góc bằng nhau (là mđ đúng)
* ABC đều khi và chỉ khi ABC có
3 góc nhọn (là mệnh đề sai)
2 Mệnh đề tương đương.
- Khái niệm: SGK
- Ký hiệu: A B đọc là : A nếu và chỉ nếu B hoặc A khi và chỉ khi B, hoặc A tương đương B.
- Ví dụ: ABC đều khi và chỉ khi
ABC có 3 góc bằng nhau
- Trả lời H3:
a) Là mệnh đề tương đương
b i) P Q: Vì 36 chia hết cho 4 và chia hết cho 3 nên 36 chia hết cho 12
Q P: Vì 36 chia hết cho 12 nên
36 chia hết cho 3 và 4
P Q: 36 chia hết cho 4 và chiahết cho 3 nếu và chỉ nếu 36 chia hết cho 12
ii) P Q là mệnh đề đúng
Chú ý: Phép phủ định, phép kéo theo, phép tương đương được gọi là những phép toán logic
V) các ký hiệu và
hoạt động 6 : các ký hiệu và
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: ta đã được làm quen với các kí
hiệu (với mọi) và (tồn tại), các
kí hiệu này thường được gắn với các
mệnh đề chứa biến, khi đó ta được
một mệnh đề
a Kí hiệu (với mọi):
Ví dụ 1: Cho p(x) = "x2 0 "
NX về tính đúng sai của phát biểu:
" x R: p(x)"
(có nghĩa là: bình phương của mọi
VD1: Là phát biểu đúng
6 Các ký hiệu và
a Kí hiệu (với mọi):
- Khẳng định: “ Với mọi x thuộc X, P(x) đúng ” ( hay “P(x) đúng với mọi x thuộc X”) là 1 MĐ và được
KH là: " x X, p(x)"
hoặc " x R: p(x)"
- MĐ này đúng nếu với x0 bất kỳ thuộc X, P(xo) là MĐ đúng
- MĐ này sai nếu có x0 thuộc X sao cho P(xo) là MĐ sai
Ví dụ:
Trang 6số thực đều lớn hơn hoặc bằng 0 ?)
Ví dụ 2: Hỏi tương tự với phát biểu:
"Mọi HS trong lớp ta đều mặc đồng
phục"
GV yêu cầu HS lấy ví dụ
HD HS thực hiện H5
b Kí hiệu (tồn tại ít nhất một, có
ít nhất một):
Ví dụ : Nhận xét về tính đúng sai
của các mệnh đề
1/ P(n) = “ n N, n2 + 1 chia hết
cho 4”
2/ P(x) =“ x Q, 4x2 - 1 =0 “
HD HS đọc ví dụ 9 và thực hiện H6
VD2: Là phát biểu sai (hay đúng) tuỳ tình hình cụ thể
HS lấy ví dụ và phân tích
Là mệnh đề sai
VD1: Là mệnh đề sai
VD2: Là mệnh đề đúng
HS phát biểu mệnh đề:
* P(x)="xR,x2 -2x +1 0 " là MĐ đúng
* Q(x) =" x2 – 4< 0, x R," là MĐ sai
b Kí hiệu (tồn tại ít nhất một, có
ít nhất một):
- Khẳng định “Tồn tại x thuộc X để
P(x) đúng ” là 1 MĐ và KH : " x
X, p(x)" hoặc " x X: p(x)".
- MĐ này đúng nếu có x0 thuộc X để P(xo) là MĐ đúng
- MĐ này sai nếu với x0 bất kỳ thuộc
X, P(xo) là MĐ sai
Ví dụ:
Q(n) = “ n N* : 2n - 1 là số nguyên tố ” là mệnh đề đúng
vì với n = 3 thì 23 - 1 = 7 là số nguyên tố
4 Củng cố:
- Cách lập MĐ , MĐ phủ định của các MĐ , MĐ phủ định và biết cách kiểm tra tính Đ – S của các MĐ đó
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
Mỗi HS tự lấy 5 ví dụ về MĐ ,rồi lập MĐ phủ định trong chương trình toán đã học
Làm các bài tập 1 ,2 ,3 ( SGK )
Ngày 25/08/2008
-Tuần 2( từ ngày 01/09 đến 06/09)
Ngày soạn:26/8/ 08 Tiết :3 Luyện tập
I - Mục tiêu: Qua bài học, học sinh được củng cố:
1 Về kiến thức:
- Khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề chứa biến và mệnh đề đảo của mệnh cho trước.
- Khái niệm định lý, điều kiện cần, điều kiện đủ, ĐK cần và đủ, giả thiết và kết luận của định lý Phương pháp chứng minh phản chứng
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết được mệnh đề, lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề, lập được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương từ
2 mệnh đề cho trước theo các cách khác nhau và xác định được tính đúng sai của các mệnh đề đó.
- Biết sử dụng thuật ngữ: điều kiện cần , điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ để phát biểu định lý,
3 Về tư duy, thái độ:
- Hình thành cho học sinh khả năng suy luận có lý, khả năng tiếp nhận, biểu đạt các vấn đề 1 cách chính xác.
- Cẩn thận, chính xác, kiên nhẫn học tập và say mê nghiên cứu sáng tạo.
- Biết đựơc toán học có ứng dụng trong thực tiễn
Trang 7II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
- Chuẩn bị các kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới: các định lý, các dấu hiệu
- Chuẩn bị các phiếu học tập
III Phương pháp dạy học:
Phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 ổn định tổ chức, kiểm tra sỹ số:
Ngày ……… , Lớp ……… ; HS vắng : ………
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong bài trước?
1 Thế nào là một mệnh đề?
2 Khi nào mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương nhận giá trị đúng?
3 Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu ,
4 Thế nào là, điều kiện cần, điều kiện đủ?
5 Thế nào là điều kiện cần và đủ?
3 Chữa bài tập:
Hoạt động 1: Củng cố về Mệnh đề và các phép toán trên các Mệnh đề.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài 1: Điền dấu “ x ” vào ô thích hợp trong bảng sau:
là MĐ MĐ đúng MĐ sai
24 – 1 chia hết cho 5
153 là số nguyên tố
Cấm đá bóng ở đây!
Bạn có máy tính không?
4 + x = 5
- Nghe, hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án đúng
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sửa kết quả (nếu có)
- Ghi nhận kiến thức
Bài 2
Nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác
định xem mệnh đề phủ định đó đúng hay sai:
a Tứ giác ABCD đã cho là một hình chữ nhật
b 9801 là số chính phương
c Phương trình x2 + x + 1= 0 có nghiệm
d Năm 2000 là năm nhuận
e.13 có thể biểu diễn thành tổng của 2 số chính phương
- Nghe, hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án đúng
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sửa kết quả (nếu có)
- Ghi nhận kiến thức.
Bài3:
Cho tứ gác ABCD Xét 2 mệnh đề
P:”Tứ giác ABCD có tổng hai góc đôi 180”
Q:”Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp
Hãy phát biểu mệnh đề P Q và cho biết mệnh đề này
đúng hay sai
- Nghe, hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án đúng
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sửa kết quả (nếu có)
- Ghi nhận kiến thức.
Bài 4 Cho tam giác ABC Xét mệnh đề ” Tam giác
ABC là tam giác vuông tại A nếu và chỉ nếu AB2 + AC2
Trang 8= BC2 ” Khi viết mệnh đề này dưới dạng P Q, hãy
nêu mệnh đề P và mệnh đề Q.
Bài5: Cho mệnh đề chứa biến P(n): “ n = n2 ” với n là
số nguyên Điền dấu “ x ” vào ô vuông thích hợp
a) P(0) Đúng Sai
b) P(1) Đúng Sai
c) P(2) Đúng Sai
d) P(-1) Đúng Sai
e) n Z P n , ( ) Đúng Sai
f) n Z P n , ( ) Đúng Sai
- Nghe, hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án đúng
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sửa kết quả (nếu có)
- Ghi nhận kiến thức
Bài 7:
Nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau:
a) Mọi học sinh trong lớp em đều thích môn Toán
b) Có một học sinh lớp em chưa biết sử dụng máy tính
c) Mọi học sinh trong lớp em đều biết đá bóng
d) Có một học sinh trong lớp em chưa bao giờ tắm biển
Bài 8
Xác định xem các mệnh đề sau đây đúng hay sai và
nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề đó:
a x R x , 2 1
b n N ,n(n + 1) là số chính phương
c x R x ,( 1)2 x 1;
d n N n , 2 1 không chia hết cho 4 Bài 9:
Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án đã
cho sau đây Mệnh đề “ x R x , 2 2” khẳng định
rằng:
(A) Bình phương của mỗi số thực bằng 2
(B) Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng
2
(C) Chỉ có một số thực có bình phương bằng 2
(D) Nếu x là một số thực thì x2 = 2
Bài 10:
Ký hiệu X là tập hợp các cầu thủ x trong đội tuyển
bóng rổ, P(x) là mệnh đề chứa biến “ x cao trên 180
cm” Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án
đã cho sau đây Mệnh đề “ x R P x , ( )” khẳng định
rằng:
A Mọi cầu thủ trong đội tuyển bóng rổ đều cao trên
180cm
B Trong số các cầu thủ của đội tuyển bóng rổ có một
số cầu thủ cao trên 180 cm
C Bất cứ ai cao trên 180 cm đều là cầu thủ của đội
- Nghe, hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án đúng
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sửa kết quả (nếu có)
- Ghi nhận kiến thức
Trang 94 Củng cố:
- Mệnh đề là 1 câu khẳng định đúng hoặc sai Một MĐ không thể vừa đúng vừa sai
- Mệnh đề P đúng nếu P sai và sai nếu P đúng Mệnh đề P Qchỉ sai khi P đúng, Q sai Mệnh đề P Q
đúng khi và chỉ khi P,Q cùng đúng hoặc cùng sai
- Phủ định của mệnh đề “ x X P x , ( ) là mệnh đề x X P x , ( )”
- Phủ định của mệnh đề “ x X P x , ( ) là mệnh đề x X P x , ( )”
-Ngày soạn:26/8 / 08
Tiết 4: Tập hợp
I - Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1 Về kiến thức :
- Khái niệm tập hợp, cách cho tập hợp, tập hợp rỗng, tập con và hai tập hợp bằng nhau.
- Định nghĩa các phép toán trên tập hợp: phép hợp, phép giao, phép lấy hiệu, phép lấy phần bù.
2 Về kĩ năng :
- Sử dụng đúng các kí hiệu: , , , , hai tập hợp bằng nhau
- Biết xác định tập hợp bằng cách chỉ ra các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
- Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn :tập hợp ,tập hợp con
3 Về tư duy, thái độ :
- Cẩn thận, chính xác, hiểu được các phép toán về tập hợp.
- Biết đựơc toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị phương tiện dạy học: Chuẩn bị các phiếu học tập
III Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 ổ n định tổ chức, kiểm tra sỹ số:
Ngày………., Lớp ……… ; HS vắng : ……….
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy chỉ ra các số tự nhiên là ước của 24
- Cho số thực x thuộc đoạn [2; 5]
+ Có thể kể ra tất cả những số thực x như trên được không?
+ Có thể so sánh x với các số y < 2 được không?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : KHáI NIệM TậP HợP
tuyển bóng rổ
D Có một số người cao trên 180 cm là cầu thủ của đội
tuyển bóng rổ
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV khẳng định tập hợp là một khái
niệm cơ bản không định nghĩa (giải
thích sơ qua về khái niệm cơ bản),
lấy ví dụ minh hoạ
Ví dụ:
+ Tập hợp học sinh trong một lớp
+ Tập hợp các nghiệm của một
phương trình
+ Tập hợp số: N, Z, Q, R,
+ Tập hợp điểm
GV: Mỗi đối tượng trong một tập
hợp gọi là một phần tử của tập hợp
đó.
Nếu a là một phần tử của tập
hợp X, ta viết a X Nếu a không
phải là phần tử của X, ta viết a X.
GV yêu cầu HS chỉ ra một số phần
tử thuộc (không thuộc) các tập hợp
nêu trong ví dụ trên
* Các cách xác định một tập hợp:
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp
đó.
Ví dụ: + Tập hợp A các số nguyên
tố nhỏ hơn 15
+ Tập hợp B các số tự nhiên
chia hết cho 3
+ Tập hợp C các số tự nhiên
chẵn nhỏ hơn 50
b) Nêu tính chất đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp.
Trong ví dụ trên ta có:
A = {n | n nguyên tố, n < 15}
B = {n N | n chia hết cho 3}
C = {n N | n chia hết cho 2 và
n < 50}
* Có nhận xét gì về tập hợp các
nghiệm của phương trình
x2 + 1 = 0
GV khẳng định tập hợp trên gọi là
tập rỗng và yêu cầu HS nêu khái
niệm tập rỗng, lấy ví dụ thực tế
Chú ý theo dõi và biết lấy ví dụ trong thực tế
Gọi S = {x R | x – 2 = 0}
Khi đó: 2 S, 1 S
HS lấy ví dụ và phản ví dụ
HS theo dõi và liệt kê các phần tử của các tập hợp
A = {1, 2, 3, 5, 7, 9, 11, 13}
B = {3, 6, 9, 12, 15, }
C = {2, 4, 6, 8, , 46, 48}
HS viết lại các tập hợp A, B, C ở ví
dụ trên theo cách 2
Tập hợp này không có phần tử nào
HS suy nghĩ và trả lời, lấy ví dụ về tập rỗng
1 Tập hợp
*Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học Thông thường, mỗi tập hợp gồm các phần tử có chung 1 hay
1 vài tính chất nào đó.
*Mỗi đối tượng trong một tập hợp gọi là một phần tử của tập hợp đó
*Nếu a là một phần tử của tập hợp
X, ta viết a X Nếu a không phải
là phần tử của X, ta viết a X.
* Ví dụ:
+ Tập hợp học sinh trong một lớp + Tập hợp các nghiệm của một phương trình
+ Tập hợp số: N, Z, Q, R, + Tập hợp điểm
2 Các cách xác định một tập hợp:
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp
đó.
Ví dụ:
A = {1, 2, 3, 5, 7, 9, 11, 13}
B = {3, 6, 9, 12, 15, }
b) Nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Ví dụ:
A ={n | n nguyên tố, n < 15}
B ={nN | n chia hết cho 3}
3 Tập hợp rỗng
Tập hợp không chứa phần tử nào
được gọi là tập rỗng và ký hiệu là:
Nếu A không phải là tập rỗng thì A
chứa ít nhất một phần tử
Hoạt động 2 : Tập con và tập hợp bằng nhau
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV yêu cầu HS nhận xét về tập hợp Mọi phần tử của tập hợp B đều thuộc 2 Tập con và tập hợp bằng nhau