CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Giáo viên: Các dạng bài tập và câu hỏi - Học sinh: Ôn tập lại bài mệnh đề IV.. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Giáo viên: Các câu hỏi vấn đáp gợ
Trang 1- Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
- Phân biệt được điều kiện cần, điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
2 Kỹ năng
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề và mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề
- Nếu được ví dụ về mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
3 Thái độ
- Tư duy tích cực
- Cẩn thận chăm chỉ
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Chủ đạo là vấn đáp gợi mở, kết hợp với thuyết trình
- Phương tiện: SGK, bài tập, các câu hỏi ngắn, nhanh
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: SGK, giáo án, hệ thống câu hỏi và ví dụ
- Học sinh: Đọc trước bài mệnh đề ở nhà
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: KTSS (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
GV không kiểm tra bài cũ mà giới thiệu chương trình đại số lớp 10 (5’)
3 Bài mới
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm mệnh đề
H1: Hà Nội là thủ đô của Việt
Nam đúng hay sai?
- Thời tiết hôm nay đẹp quá!
- Em ăn cơm chưa?
Yêu cầu HS lấy ví dụ về mệnh
đề đúng, mệnh đề sai?
Lắng nghe và trả lời các câu hỏi
Đ1: Đúng Đ2: Đúng Đ3: Sai
1 Mệnh đề
- KN: Mệnh đề:
+ Khẳng định đúng: MĐ đúng+ Khẳng định sai: MĐ sai
Trang 2P sai, P đúng
“ 2không phải là một số dương”
+ + + Số dương và số âm không phải
là phủ định của nhau vì 2 tập hợp
số này đều không chứa số 0+ Số nguyên tố và hợp số không phải là phủ định của nhau vì 2 tậphợp số này đều không chứa số 1
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
- “Nếu tôi có 1 điều ước thì tôi
sẽ ước tôi có thêm 1000 điều
→ có thể viết mệnh đề kéo theo
dưới dạng nếu thì … hoặc vì
→ đúng
P ⇒ Q đúng+ P: “2015 không chia hết cho 3” → đúng
Ký hiệu: P ⇒ QP: giả thiếtQ: Kết luậnHay P là điều kiện đủ để có Q
Q là điều kiện cần để có P
Q ⇒ P là mệnh đề đảo của mệnh
đề P ⇒ QChú ý:
P
ĐúngĐúngSaiSai
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mệnh đề tương đương
Trang 3a) P(2)
b)
12
P
÷
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tìm hiểu các kí hiệu và
“Bình phương của mọi số thực
đều lớn hơn hoặc bằng 0”
2 0,
x ≥ ∀ ∈x R
b) “Có ít nhất một số tự nhiên nhỏ hơn 0”
x X P x
∃ ∈
” + “
( ):
x X P x
∃ ∈
” có phủ định là: “
( ),
x X P x
∀ ∈
”
Trang 44 Củng cố
- Mỗi mệnh đề phải đúng hoặc sai, không thể vừa đúng, vừa sai
- Mệnh đề chứa biến chỉ là mệnh đề khi cho biến một giá trị cụ thể
- Ký hiệu và
5 Bài tập về nhà
- Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 SGK trang 9 - 10
- Bài 1, 2, 6, 15 SBT trang 7, 8, 9
6 Ghi chú
Trang 5
Ngày soạn: Tên bài dạy: CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP Tiết 2 – Đ2 - §1: BÀI TẬP MỆNH ĐỀ I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Củng cố lại khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương - Phân biệt được điều kiện cần, điều kiện đủ, giả thiết và kết luận 2 Kỹ năng - Xác định được mệnh đề và mệnh đề phủ định, tính đúng sai của một mệnh đề - Viết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương - Lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước 3 Thái độ - Cẩn thận, chính xác - Tư duy logic II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN - Phương pháp: Vấn đáp gợi mở kết hợp với thuyết trình - Phương tiện: Phiếu bài tập trắc nghiệm, hệ thống câu hỏi và bài tập III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Giáo viên: Các dạng bài tập và câu hỏi - Học sinh: Ôn tập lại bài mệnh đề IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1 Ổn định lớp: KTSS (1’) 2 Kiểm tra bài cũ GV không kiểm tra bài cũ mà lồng ghép trong quá trình hướng dẫn HS làm bài tập 3 Bài mới T G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân biệt mệnh đề và mệnh đề chứa biên H1: Phân biệt mệnh đề và mệnh đề chứa biến? - GV gọi từng HS lên trả lời nhanh các câu hỏi Đ1: Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai Mệnh đề là mệnh đề chứa biến Mệnh đề chứa biến chưa phải là mệnh đề, mệnh đề chứa biến là mệnh đề khi cho biến một giá trị cụ thể - HS trả lời a) MĐ sai b) MĐ chứa biến c) MĐ chứa biến
Bài 1: Trong các câu sau, câu nào
là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến Nếu là mệnh đề hãy xét tính đúng sai của nó
Trang 6d) MĐ đúnge) MĐ saif) Không là MĐg) MĐ đúngh) MĐ đúngi) MĐ sai
a) 3 2 7+ =
b) 4+ =x 3c)
1
x y+ >
d)
2− 5 0<e) số 11 là số chẵn
f) Bạn có chăm học không?g) Huế là một thành phố của VNh) 13 là một số nguyên tố
i) Phương trình
x − + =x
có nghiệm thực
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phát biểu MĐ phủ định, MĐ đảo và xét tính đúng sai của các MĐ H2: Mệnh đề phủ định của
mệnh đề P có dạng như thế nào?
H3: P: “
( ):
x X P x
∀ ∈
”Q: “
( ):
x X Q x
∃ ∈
”Hãy phát biểu mệnh đề phủ định
P ∃ ∈x X P x
( ):" : "
Q ∀ ∈x X Q x
HS làm bàia)
Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì chúng bằng nhau
b) Nếu hai tam giác đồng dạng và có một cạnh bằng nhau thì chúng bằng nhauc) Nếu một tam giác là tam giác đều thì chúng có hai đường trung tuyến bằng nhau
và có một góc bằng
0
60d) Nếu một tam giác là tam giác vuông thì nó có một góc bằng tổng hai góc còn lạie) Nếu một tứ giác có hai
Bài 2: Phát biểu các mệnh đề sau thành lời và nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề đó:
c) Một tam giác là tam giác đềunếu chúng có hai đường trungtuyến bằng nhau và có một gócbằng
0
60.d) Một tam giác là tam giácvuông nếu nó có một góc bằngtổng của hai góc còn lại
Trang 7đường chéo vuông góc thì nó
là hình thoi f) Nếu một tứ giác nội tiếp được đường tròn thì nó có hai góc vuông
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu phép chứng minh phản chứng
GV hướng dẫn HS một cách
chứng minh định lý có dạng A
⇒ B
GV yêu cầu HS làm bài 3
HS lắng nghe và ghi chép
HS làm bài Giả sử 3n + 4 không là số chẵn ⇒ 3n + 4 là số lẻ
Mà 4 là số chẵn
⇒ 3n là số lẻ ⇒ n là số lẻ Theo giả thiết n là số chẵn (vô lý)
Vậy điều giả sử là sai 3n + 4 là số chẵn
Giả sử ta cần chứng minh định lý:
A ⇒ B
Cách 1: Ta giả thiết A đúng
Dùng suy luận và các kiến thức toán học đã biết chứng minh B đúng
Cách 2: (chứng minh phản
chứng) Ta giả thiết B sai, từ đó chứng minh A sai Do A không thể vừa đúng vừa sai nên B đúng Bài 4: Chứng minh rằng nếu n là
số chẵn thì 3n + 4 cũng là số chẵn
4 Củng cố
- Phân biệt mệnh đề và mệnh đề chứa biến và xét tính đúng sai của các mệnh đề
- Lập mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định
- Cách chứng minh định lý bằng phương pháp phản chứng
5 Bài tập về nhà
- Đọc trước bài tập hợp
- Bài 5, 12, 14, 17 SBT trang 8, 9
Bài thêm:
Bài 1: Sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”, “điều kiện cần và đủ” để kết nối các cặp mệnh
đề sau, sao cho mệnh đề này là đúng:
a) “ABC là tam giác vuông”; “
AB +AC =BC
” b) “a và b là hai đường thẳng song song và a cắt c”; “b cắt c”
c) “a b+ >2
”; “a>1
và b>1
” d) “a chia hết cho 3 và 6”; “a chia hết cho 18”
Bài 2: Chứng minh các định lý sau:
a) Với mọi số nguyên dương n, nếu n2 là số lẻ thì n là số lẻ
b) Tam giác nào cũng có ít nhất một góc nhỏ hơn 600
6 Ghi chú
Trang 8
Trang 9
- Hiểu được khái niệm tập hợp và các phần tử, có 2 cách xác định tập hợp
- Hiểu được khái niệm tập rỗng
- Hiểu được khái niệm tập con của một tập hợp, hai tập hợp bẳng nhau
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở kết hợp với thuyết trình, động não, làm việc nhóm
- Phương tiện: Hệ thống câu hỏi và bài tập, SGK, phiếu bài tập nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Các câu hỏi vấn đáp gợi mở, phiếu bài tập, giáo án
- Học sinh: Đọc trước bài tập hợp ở nhà
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: KTSS (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
GV không kiểm tra bài cũ mà lồng ghép vào trong quá trình học bài mới
3 Bài mới
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hình thành và củng cố khái niệm tập hợp
Tập hợp có thể hiểu là sự tụ tập
của một số hữu hạn hay vô hạn
các đối tượng nào đó, những
đối tượng này được gọi là phần
tử của tập hợp
Ví dụ tập hợp các học sinh
trong trường PXA
Trong toán học tập hợp không
được định nghĩa mà được xem
như một khái niệm nguyên thủy
H1: Hãy liệt kê A là tập hợp
Trang 10Tập hợp được biểudiễn bằng mộtđường cong khépkín Những phần tửbên trong đườngcong đó là những phần tử của tậphợp z
b) Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng của tập B
Đ3: Sai vì tập D chứa 1 phần
tử là 0
3 Tập hợp rỗngKN: Tập rỗng là tập không chứa phần tử nào Ký hiệu ∅
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh hình thành khái niệm tập hợp con H4: Hãy nhận xét về mối quan
B nếu mọi phần tử của tập hợp
A đều là phần tử của tập B II Tập hợp con
Trang 11Câu 2: Cho A là tập hợp các hình bình hành, B là tập hợp các hình chữ nhật, C là tập hợp các hình thoi,
D là tập hợp các hình vuông Những khẳng định nào sau đây là đúng:
BA
Trang 12
Ngày soạn: Tên bài dạy: CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP Tiết 4 – Đ4 - §3: CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Hiểu được các phép toán: giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu và phần bù của hai tập hợp 2 Kỹ năng - Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con - Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con - Vận dụng các phép toán để giải một số bài tập 3 Thái độ - Tư duy linh hoạt, sáng tạo, tích cực - Cẩn thận chăm chỉ II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN - Phương pháp: Vấn đáp gợi mở kết hợp với thuyết trình, động não, làm việc nhóm - Phương tiện: Hệ thống câu hỏi và bài tập, SGK, phiếu bài tập nhóm III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Giáo viên: Các câu hỏi vấn đáp gợi mở, phiếu bài tập, giáo án - Học sinh: Đọc trước bài tập hợp ở nhà IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1 Ổn định lớp: KTSS (1’) 2 Kiểm tra bài cũ H1: Liệt kê các phần tử của tập hợp sau: { ; 15} A= ∈x N x≤ Đ1: {0,1, 2,3, 4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15} A= H2: Chỉ ra các tính chất đặc trưng của các phần tử trong tập hợp sau: {0;3;6;9;12;15,18, 21, }
B=
Đ2:
B= ∈x N xM
H3: Tìm tập hợp C gồm các phần tử vừa nhỏ hơn 15 và vừa chia hết cho 3?
Trang 13G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hình thành khái niệm giao của hai tập hợp
Từ KTBC giáo viên giới thiệu
khái niệm giao của hai tập hợp
A=
B là tập các số tự nhiên nhỏ hơn10
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh hình thành khái niệm hợp của hai tập hợp
GV giới thiệu khái niệm hợp
của hai tập hợp dựa trên ví dụ về
Trang 14và không chia hết cho 2
→ Tập E được gọi là hiệu của
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
BA
Trang 15A ∀ ∈x D
thì x A∈
và x B∈
và x C∈
thì x A∈
và x B∈
hoặc x C∈
C ∀ ∈x D
thì x A∈
D ∀ ∈x D
thì x B∈ Câu 4: Hãy điền đúng, sai vào sau mỗi câu sau đây:
a A B A B∪ = ∩
đúng sai
b A B∩ ⊂ A
c A⊂ ∪A B
đúng sai
d B⊂ ∪A B
đúng sai
e
x A B
x B
∈
đúng sai
f
x A B
x B
∈
đúng sai
g
x A B
x A B
∈ ∪
đúng sai
h
x A B
x B
∈
đúng sai Câu 5: Điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau để được kết luận đúng:
a x A∈
và x B∈
thì x A∈ B
b x A∈
và x B∉
thì x ∈
c A x∈C B thì A …B d A x∈C B thì x \A B 5 Bài tập về nhà - Bài 1, 2, 3, 4 SGK - 15 - Bài 25, 26, 27 SBT - 14 6 Ghi chú
Trang 16
Ngày soạn:
Tiết 5 – Đ5: BÀI TẬP CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
- Cách xác định các tập con của một tập hợp, cách chứng minh hai tập hợp bằng nhau
- Thực hiện thành thạo các phép toán trên tập hợp
3 Thái độ
- Tư duy linh hoạt, sáng tạo, tích cực
- Cẩn thận chăm chỉ Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở kết hợp với thuyết trình, động não, làm việc nhóm
- Phương tiện: Hệ thống câu hỏi và bài tập, SGK, phiếu bài tập nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Các câu hỏi vấn đáp gợi mở, phiếu bài tập, giáo án
- Học sinh: Đọc trước bài tập hợp ở nhà
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: KTSS (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
GV không kiểm tra bài cũ mà lồng ghép trong quá trình luyện tập
A = {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18}
B = {x∈N/ x = n(n+1), 1≤n≤5}
1 Cho A = {x∈N/ x<20 và xchia hết cho 3} Hãy liệt kê cácphần tử của A
2 Cho B = {2, 6, 12, 20, 30}.
Hãy xác định B bằng cách chỉ ramột tính chất đặc trưng cho cácphần tử của có
Hoạt động 2: Luyện tập cách xác định tập con
20' H1 Nhắc lại khái niệm tập con?
3 Trong hai tập hợp A, B dưới
đây, tập nào là con của tập nào?a) A là tập các hình vuông
B là tập các hình thoi
b) A = {n∈N/ n là ước chungcủa 24 và 30}
Trang 17con gồm 2 phần tử
a)
n(n 1)2
−
= 6b) 2n – 1 = 8
a) Tập A có bao nhiêu tập congồm 2 phần tử?
b) Tập A có bao nhiêu tập con
có chứa số 1
Hoạt động 3: Luyện tập các phép toán tập hợp
10' H1 Vẽ biểu đồ Ven biểu diễn
các tập HS giỏi các môn của lớp
Đ2 A∩B = {1, 5}
A∪B = {1, 3, 5}
A\B = ∅ B\A = {3}
5 Lớp 10A có 7 HS giỏi Toán, 5
HS giỏi Lý, 6 HS giỏi Hoá, 3 HSgiỏi cả Toán và Lý, 4 HS giỏi cảToán và Hoá, 2 HS giỏi cả Lý vàHoá, 1 HS giỏi cả 3 môn Toán,
Lý, Hoá Số HS giỏi ít nhất mộtmôn (Toán, Lý, Hoá) của lớp10A là bao nhiêu?
Câu 5: Cho A là tập hợp các tứ giác B là tập các hình bình hành; C là tập các hình chữ nhật D là tập
các hình vuông Trong các khẳng định sau: (I) C⊂B⊂A (II) C⊂D⊂A (III): D⊂B⊂A
khẳng định nào sai?
Trang 18c) A = Tập các hình bình hành; B = Tập các hình chữ nhật;
d) A = Tập các tam giác cân; B = Tập các tam giác đều;
C = Tập các tam giác vuơng; D = Tập các tam giác vuơng cân
Bài 7.Tìm tất cả các tập hợp X sao cho:
a) {1, 2} ⊂ X ⊂ {1, 2, 3, 4, 5} b) {1, 2} ∪ X = {1, 2, 3, 4}
Bài 8.Tìm các tập hợp A, B sao cho:
a) A∩B = {0;1;2;3;4}, A\B = {–3; –2}, B\A = {6; 9; 10}
b) A∩B = {1;2;3}, A\B = {4; 5}, B\A = {6; 9}
Trang 196 Ghi chú
Ngày soạn:
Tiết 6 – Đ6 - §4: CÁC TẬP HỢP SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nắm được các phép toán tập hợp đối với các tập hợp con của các tập hợp số
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các phép toán tập hợp để giải các bài tập về tập hợp số
- Biểu diễn được khoảng, đoạn, nửa khoảng trên trục số
3 Thái độ:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở kết hợp với thuyết trình, động não, làm việc nhóm
- Phương tiện: Hệ thống câu hỏi và bài tập, SGK, phiếu bài tập nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Các câu hỏi vấn đáp gợi mở, phiếu bài tập, giáo án
- Học sinh: Đọc trước bài tập hợp ở nhà
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: KTSS (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
GV không kiểm tra bài cũ, lồng ghép trong quá trình dạy học
3 Bài mới
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn lại các tập hợp số đã học H1 Nhắc lại các tập hợp số
đã học? Xét quan hệ giữa các
tập hợp đó?
Đ1 N*⊂ N ⊂ Z ⊂ Q ⊂ R I Các tập hợp số đã học
N* = {1, 2, 3, …}
N = {0, 1, 2, 3, …}
Z = {…, –3, –2, –1, 0, 1, 2, …}
Q = {a/b / a, b ∈ Z, b ≠ 0} R: gồm các số hữu tỉ và vô tỉ
Trang 20H2 Xét các số sau có thể
thuộc các tập hợp số nào?
3 0,3, 5, , 3,
Hoạt động 2: Giới thiệu các tập con thường dùng của R
• GV giới thiệu khoảng,
đoạn, nửa khoảng Hướng
dẫn HS biểu diễn lên trục số
• Các nhóm thực hiện yêu cầu II Các tập con thường dùng
của R
Khoảng
(a;+∞ = ∈) {x R x a| > } (−∞;b) {= ∈x R x b| < } (−∞ +∞ =; ) R
Đoạn
[ ]a b; = ∈{x R a x b| ≤ ≤ }
Nửa khoảng
[a b; ) {= ∈x R a x b| ≤ < } (a b; ]= ∈{x R a x b| < ≤ }
[a;+∞ = ∈) {x R x a| ≥ } (−∞ = ∈;b] {x R x b| ≤ }
Hoạt động 3: Vận dụng các phép toán tập hợp vào các tập hợp số
• GV hướng dẫn cách tìm
các tập hợp:
– Biểu diễn các khoảng,
đoạn, nửa khoảng lên trục
Trang 21C = ∅
D = [–2;2]
Nhóm 3 A = (–2;1]
B = (–2;1)
C = (–∞;2]
D = (3;+∞)
B = (4;7) ∩ (–7;–4)
C = (2;3) ∩ [3;5)
D = (–∞;2] ∩ [–2;+∞)
Nhóm 3 A = (–2;3) \ (1;5)
B = (–2;3) \ [1;5)
C = R \ (2;+∞)
D = R \ (–∞;3]
4 Củng cố
- Phiếu trắc nghiệm
Câu 1: Cho hai tập hợp A = [2; +∞), B = (‒∞; 3), hình vẽ nào sau đây biểu diễn tập hợp A\ B?
Câu 2: Cho
A= ∈x R x ≤ B= ∈x R x ≥
Tập A B∩
là:
A
[− − ∪3; 1] [ ]1;3
B
(−∞ − ∪ +∞; 3] [1; )
C
(−∞ − ∪ +∞; 1] [1; )
D
[−3;3]
Câu 3: Hình vẽ sau đây (phần không bị gạch) biểu diễn hình học cho tập nào?
A
(−∞ − ∪ +∞; 1) [4; )
B
(−∞ − ∪; 1] (4;+∞)
C
(−∞ − ∪ +∞; 1] [4; )
D
(−∞ − ∪ +∞; 1) (4; )
Câu 4: Tập hợp (-2;3]\ (3;4] là tập hợp:
A ∅
5 Bài tập về nhà
- Bài 1, 2, 3 SGK - 18
- Bài 28, 29, 30 SBT - 16
6 Ghi chú
Ngày soạn:
Tiết 7 – TC1: CÁC PHÉP TOÁN VỀ TẬP HỢP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: củng cố
- Các phép toán tập hợp đối với các tập hợp con của các tập hợp số
2 Kĩ năng: luyện tập
- Vận dụng các phép toán tập hợp để giải các bài tập về tập hợp số
- Biểu diễn khoảng, đoạn, nửa khoảng trên trục số
3 Thái độ:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở kết hợp với thuyết trình, động não, làm việc nhóm
2
)
3 (
2 [
3 ) 2
[
[
4 (
- 1 ]
Trang 22- Phương tiện: Hệ thống câu hỏi và bài tập, SGK, phiếu bài tập nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Các câu hỏi vấn đáp gợi mở, phiếu bài tập, giáo án
- Học sinh: Đọc trước bài tập hợp ở nhà
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: KTSS (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
GV không kiểm tra bài cũ, lồng ghép trong quá trình dạy học
3 Trong hai tập hợp A, B dưới đây,
tập nào là con của tập nào?
Trang 24- Vận dụng các phép toán tập hợp để giải các bài tập về tập hợp số.
- Biểu diễn khoảng, đoạn, nửa khoảng trên trục số
3 Thái độ:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở kết hợp với thuyết trình, động não, làm việc nhóm
- Phương tiện: Hệ thống câu hỏi và bài tập, SGK, phiếu bài tập nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Các câu hỏi vấn đáp gợi mở, phiếu bài tập, giáo án
- Học sinh: Đọc trước bài tập hợp ở nhà
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: KTSS (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
GV không kiểm tra bài cũ, lồng ghép trong quá trình dạy học
3 Bài mới
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Củng cố lại kiến thức lý thuyết các tập con của tập số thực
là tập con của N đúng sai
B Tập N là tập con của N* đúng sai
là tập con của N * đúng sai
Câu 2: Chọn câu sai trong các câu sau:
luôn là số nguyên
D Cả 3 câu trên đều sai
Trang 25Câu 4: Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau đây:
A Mọi số vô tỉ bao giờ cũng tồn tại số đối của nó là số hữu tỉ
B Tập Q là tập con của tập các số vô tỉ
C Tập các số vô tỉ là tập con của tập Q.
D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 5: Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau đây:
Câu 3: Chọn BCâu 4: Chọn DCâu 5: Chọn DCâu 6: Chọn CCâu 7: Chọn D
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm các bài tự luận cụ thể về tập con của tập số thực
Trang 27A = (−5; 1] B = [3; +∞) C = (−∞; −2)
6 Ghi chú
- Viết số quy tròn của một số gần đúng
- Sử dụng MTCT trong việc tính toán số gần đúng
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
- Liên hệ giữa toán học và thực tiễn
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở kết hợp với thuyết trình, động não, làm việc nhóm
- Phương tiện: Hệ thống câu hỏi và bài tập, SGK, phiếu bài tập nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Các câu hỏi vấn đáp gợi mở, phiếu bài tập, giáo án
Trang 28- Học sinh: Đọc trước bài tập hợp ở nhà
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: KTSS (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
GV không kiểm tra bài cũ, lồng ghép trong quá trình dạy học
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Số gần đúng
7’ H1 Cho HS tiến hành đo chiều
dài một cái bàn HS Cho kết
2) Nếu không như thế thì độ chính xác của kết quả sẽ thấp.
số bên phải nó bởi số 0.
– Nếu chữ số ngay sau hàng qui tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cũng làm như trên, nhưng cộng thêm 1 vào chữ số của hàng qui tròn.
Nhận xét: Khi thay số đúng bởi số
qui tròn đến một hàng nào đó thi sai
số tuyệt đối của số qui tròn không vượt quá nửa đơn vị của hàng qui tròn Như vậy, độ chính xác của số qui tròn bằng nửa đơn vị của hàng qui tròn.
Chú ý:
1) Khi qui tròn số đúng
a đến một hàng nào đó thì ta nói số gần đúng a nhận được chính xác đến hàng đó 2) Nếu kết quả cuối cùng của bài toán yêu cầu chính xác đến hàng n
1 10
thì trong quá trình tính toán, ở kết quả của các phép tính trung gian,
a a d= ±
) Khi được yêu cầu qui tròn số a mà không nói rõ qui tròn đến hàng nào thì ta qui tròn số
Trang 29đơn vị là hàng phần trăm Vậy ta phải qui tròn số 1,236 đến hàng phần trăm.
2 Cách viết số qui tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước
• Cho số gần đúng a của số a Trong số a, một chữ số được gọi
là chữ số chắc (hay đáng tin) nếu sai số tuyệt đối của số a không vượt quá một nửa đơn vị của hàng có chữ số đó.
• Cách viết chuẩn số gần đúng dưới dạng thập phân là cách viết trong đó mọi chữ số đều là chữ số chắc Nếu ngoài các chữ số chắc còn có những chữ số khác thì phải qui tròn đến hàng thấp nhất
Ngày soạn:
Tiết 10 – Đ9: ÔN TẬP CHƯƠNG I
- Xác định được giao, hợp, hiệu của hai tập hợp, đặc biệt khoảng đoạn
- Biết qui tròn số gần đúng và viết số gần đúng dưới dạng chuẩn
3 Thái độ:
Trang 30- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở kết hợp với thuyết trình, tự giải quyết vấn đề, làm việc nhóm
- Phương tiện: Hệ thống câu hỏi và bài tập, SGK, phiếu bài tập nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Các câu hỏi vấn đáp gợi mở, phiếu bài tập, giáo án
- Học sinh: Đọc trước bài tập hợp ở nhà
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: KTSS (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
GV không kiểm tra bài cũ, lồng ghép trong quá trình dạy học
3 Bài mới
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Củng cố khái niệm mệnh đề và các phép toán về mệnh đề
Q ⇒ P: Sai
Đ2 P ⇔ Q đúng khi P ⇒ Qđúng và Q ⇒ P đúng
1 Trong các mệnh đề sau, tìm
mệnh đề đúng ? a) Nếu a ≥ b thì a2 ≥ b2b) Nếu a chia hết cho 9 thì achia hết cho 3
b) Nếu em cố gắng học tập thì
em sẽ thành công c) Nếu một tam giác có mộtgóc bằng 600 thì tam giác đó làtam giác đều
2 Cho tứ giác ABCD Xét tính
Đ–S của mệnh đề P ⇒ Q và Q
⇒ P với:
a) P:”ABCD là một h.vuông” Q:”ABCD là một hbh”
b) P:”ABCD là một hình thoi” Q:”ABCD là một hcn”
3 Trong các mệnh đề sau, tìm
mệnh đề sai ? a) – π < – 2 <=> π2 < 4 b) π < 4 <=> π2 < 16 c) 23
< 5 => 2 23
< 2.5 d) 23
Trang 31Đ3 Biểu diễn lên trục số.
8 Chiều cao của một ngọn đồi
là h = 347,13m ± 0,2m Hãyviết số qui tròn của số gầnđúng 347,13
Trang 32Ngày soạn:
Tiết 11 – Đ10: KIỂM TRA 45’
- Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Giáo án Đề kiểm tra.
- Học sinh: Ôn tập toàn bộ kiến thức chương 1.
12,0
1
IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề:
Trang 33Câu 6: Trong các mệnh đề sau, có bao nhiêu mệnh đề đúng:
Câu 9: Chứng minh mệnh đề sau bằng phương pháp phản chứng:
"Nếu một tam giác không phải là tam giác đều thì nó có ít nhất một góc nhỏ hơn
A Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,5 điểm
A B\ ={4;5}
nên 4, 5 ∈ A và 4, 5 ∉ B (0,5 điểm)
B A\ ={6;7}
nên 6, 7 ∈ B và 6, 7 ∉ A (0,5 điểm)Vậy:
Trang 34- Hiểu khái niệm hàm số, tập xác định, đồ thị của hàm số.
- Hiểu các tính chất hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ.
- Biết được tính chất đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, lẻ.
2 Kĩ năng
- Biết tìm TXĐ của các hàm số đơn giản.
- Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng cho trước.
- Biết xét tính chẵn lẻ của một hàm số đơn giản.
3 Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Biết vận dụng kiến thức đã học để xác định mối quan hệ giữa các đối tượng thực tế
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, kết hợp với thuyết trình, giảng giải minh họa
- Phương tiện: Tranh ảnh minh họa
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.
- Học sinh: SGK, vở ghi Dụng cụ vẽ hình Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
H Nêu một vài loại hàm số đã học?
Đ Hàm số
2
;
y ax b y ax= + =
Trang 353 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số
10’ • Xét bảng số liệu về thu nhập
bình quân đầu người từ 1995 đến
2004: (SGK)
H1 Nêu tập xác định của hàm số
H2 Nêu các giá trị tương ứng y
của x và ngược lại?
• Tập các giá trị của y được gọi là
Ta gọi x là biến số, y là hàm số của x.
Tập hợp D được gọi là tập xác định của hàm số.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho hàm số
15’ • GV giới thiệu cách cho hàm số
bằng bảng và bằng biểu đồ Sau
đó cho HS tìm thêm VD
• GV giới thiệu qui ước về tập xác
định của hàm số cho bằng công
thức
H1 Điều kiện xác định của biểu
thức
( ) ( )
P x y
• GV giới thiệu thêm về hàm số
cho bởi 2, 3 công thức
– Biểu đồ theo dõi nhiệt độ
Tập xác định của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các số thực x sao cho biểu thức f(x)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đồ thị của hàm số
Trang 36x y
f(x) = x + 1f(x) = x2
• Ta thường gặp đồ thị của hàm số y = f(x) là một đường Khi đó ta nói y = f(x) là phương trình của đường đó.
4 Củng cố (5’)
- Nhấn mạnh các khái niệm tập xác định, đồ thị của hàm số
- Câu hỏi: Tìm tập xác định của hàm số:
- Hiểu khái niệm hàm số, tập xác định, đồ thị của hàm số.
- Hiểu các tính chất hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ.
- Biết được tính chất đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, lẻ.
2 Kĩ năng
- Biết tìm TXĐ của các hàm số đơn giản.
- Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng cho trước.
- Biết xét tính chẵn lẻ của một hàm số đơn giản.
3 Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Biết vận dụng kiến thức đã học để xác định mối quan hệ giữa các đối tượng thực tế
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở kết hợp với thuyết trình, giảng giải minh họa
- Phương tiện: Một số hình vẽ, biểu đồ
Trang 37III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.
- Học sinh: SGK, vở ghi Dụng cụ vẽ hình Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
?
Đ
3
;2
D= − +∞
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Sự biến thiên của hàm số
-3 -2 -1 1 2 3
-2
2 4 6 8
Trang 38y x
⇔ =
nghịch biến trên(−∞;0)
y x
⇔ =
nghịch biến trên(−∞;0)
Ví dụ: Chứng minh rằng
1
y x
=luôn nghịch biến ∀ ≠x 0
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chẵn, lẻ của hàm số
Hàm số y = f(x) với tập xác định
D gọi là hàm số lẻ nếu với ∀x∈D thì –x∈D và f(–x)=– f(x).
• Chú ý: Một hàm số không nhất thiết phải là hàm số chẵn hoặc là hàm số lẻ.
Trang 39-3 -2 -1 1 2 3
-1 1 2 3 4 5 6 7
x y
O y=x 2
x y
Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng.
* Cách vẽ đồ thị hàm số chẵn,hàm số lẻ:
• Để vẽ đồ thị hàm số chẵn tachỉ cần vẽ phần đồ thị nằm bênphải trục tung, rồi lấy đối xứngphần này qua trục tung Hợp củahai phần này là đồ thị của hàm sốchẵn đã cho
• Để vẽ đồ thị hàm số chẵn tachỉ cần vẽ phần đồ thị nằm bênphải trục tung, rồi lấy đối xứngphần này qua gốc toạ độ Hợp củahai phần này là đồ thị của hàm số
5 Bài tập về nhà
- Bài 1, 2, 3, 4 SGK – trang 38, 39
6 Ghi chú
Ngày soạn:
Trang 40- Tìm tập xác định của hàm số, khảo sát sự biến thiên của hàm số, xét tính chẵn lẻ của hàm số.
- Xác định được mối quan hệ giữa hai hàm số khi biết đồ thị của hàm số này là do tịnh tiến đồ thị củahàm số kia song song với trục toạ độ
3 Thái độ:
- Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thuyết trình
- Phương tiện: Hệ thống câu hỏi và ví dụ
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Giáo án Hệ thống bài tập
- Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV không kiểm tra bài cũ mà lồng ghép trong quá trình luyện tập
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện tập tìm tập xác định của hàm số
12'
H1 Khi tìm TXĐ của hàm số
cần chú ý những điều gì?
H2 Nêu ĐKXĐ của hàm số?
GV yêu cầu HS tự làm bài 2
Đ1 Đối với hàm phân thức:
( ) ( )
x
⇔ ≠ −
1
\2
D R= −
−
=+