Ngày soạn: 17082017Lớp dạy: 10A6Tuần dạy: 01Tiết PPCT: 01MỆNH ĐỀI. Mục tiêu: 1) Kiến thức: Nắm được khái niệm mệnh đề, phủ định của mệnh đề,mệnh đề kéo theo. 2) Kỹ năng: Áp dụng được vào chứng minh định lý toán học 3) Tư duy: Rèn luện tính logic, tổng hợp. 4) Thái độ: Tích cực, hứng thú xây dựng bài.II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1) Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK. 2) Học sinh: Xem trước nội dung bài học ở nhà.III. Phương pháp.Bài học này sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp dạy học, trong đó chủ yếu là: thuyết trình, vấn đáp, thực hành luyện tập.IV. Tiến trình bài học 1) Kiểm tra bài cũ (5’): Không kiểm tra 2) Bài mới:HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động1: Xây dựng khái niệm mệnh đề toán học Đọc và so sánh các câu sau: (a) Phăngxipăng là ngọn núi cao nhất ở VN.( b ) π2 < 9,86 ( c ) Mệt quá (d )Chị ơi mấy giờ rồi ? Từ các phân tích, giúp học sinh chỉ quan tâm đến các câu có đặc điểm là những khẳng định đúng, sai. Đưa ra kết luận : Các câu ( a ), ( b ) là những mệnh đề, ( c ) không phải là mệnh đề. Khái quát : Mỗi mđ phải hoặc đúng hoặc sai. Mỗi mđ không thể vừa đúng vừa sai. Phân tích các câu ( a ), ( b ), ( c ) theo định hướng so sánh về đặc tính khẳng định đúng hoặc sai ( a ), ( b ) là những khẳng định có tính chất đúng, sai : ( a ) đúng, ( b ) sai vì π2 9,86960440108935861883449099987 còn ( c ) không có tính khẳng định. Hoạt động2: Củng cố khái niệm mệnh đề Nêu ví dụ về những câu là mệnh đề và những câu không phải là mệnh đề ? Câu : x > 5 có phải là mệnh đề không ? Phân tích các ví dụ của học sinh dẫn ra Phân tích tại sao câu x > 5 không phải là mệnh đề. Học sinh nêu các ví dụ theo yêu cầu Nhận biết được câu x > 5 không phải là mệnh đề.Hoạt động3: Xây dựng khái niệm phủ định của một mệnh đềHãy xác định tính đúng, sai của hai mệnh đề sau : A = Dơi là một loài chim” B = Dơi không phải là một loài chim Khái quát : Phủ định của mệnh đề A là một mệnh đề, kí hiệu là A, sao cho : đúng khi A sai, sai khi A đúng. Nêu quy tắc phủ định của một mệnh đề. Bằng kiến thức sinh học, học sinh đưa ra được tính đúng, sai của từng mệnh đề. Nhận biết được B là một mệnh đề và là mệnh đề phủ định của mệnh đề A.Hoạt động4: Củng cố khái niệm phủ định của một mệnh đềPhát biểu phủ định của các mệnh đề sau : C = p là một số hữu tỉ D = Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba Xét tính đúng, sai của các mệnh đề trên và phủ định của chúng ? Luyện cách biểu đạt mệnh đề phủ định một cách chính xác, gọn. Phân tích tính đúng sai của các mệnh đề trên cơ sở kiến thức mà học sinh đã học ở cấp THCS. Phát biểu được các mệnh đề phủ định của các mệnh đề C, D . Nhận biết được mệnh đề C, và mệnh đề phủ định của mệnh đề D sai. Mệnh đề D và phủ định của mệnh đề C đúng.Hoạt động5: Xây dựng khái niệm mệnh đề kéo theoTìm mối liên hệ toán học giữa hai mệnh sau : A = Tam giác ABC có hai góc bằng 600 B = Tam giác ABC là tam giác đều Khái quát : Nếu A thì B, đưa kí hiệu A B Chỉ xét A đúng. khi đó :Nếu B đúng thì A B đúng. Nếu B sai thì A B sai. A B chỉ sai khi A đúng, B sai. Khi A B đúng thì B là hệ quả của A. Thấy được hai mệnh đề có thể liên hệ được với nhau để được một định lí hình học quen thuộc, tạo nên một mệnh đề mới. Phát hiện được các liên từ : Nếu.. thì.. Cho ví dụ minh họa, chẳng hạn : Nếu 252 chia hếi cho 2 và cho 3 thì 252 chia hết cho 6 . ( Xác định tính đúng sai của mệnh đề )3)Củng cố bài học: học sinh nắm được khái niệm mệnh đề,phủ định của mệnh đề, mệnh đề kéo theo.4)Hướng dẫn về nhà: Về làm bài tập 1, 2, 3(b,c) trang 9.
Trang 1Ngày soạn: 17/08/2017 Lớp dạy: 10A6
MỆNH ĐỀ
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:- Nắm được khái niệm mệnh đề, phủ định của mệnh đề,mệnh đề kéo theo
2) Kỹ năng: - Áp dụng được vào chứng minh định lý toán học
3) Tư duy: - Rèn luện tính logic, tổng hợp
4) Thái độ: - Tích cực, hứng thú xây dựng bài
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1) Giáo viên: - Thước kẻ, phấn màu, SGK
2) Học sinh: - Xem trước nội dung bài học ở nhà
III Phương pháp.
Bài học này sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp dạy học, trong đó chủ yếu là: thuyết trình, vấn đáp, thực hành luyện tập
IV Tiến trình bài học
1) Kiểm tra bài cũ (5 ’ ): - Không kiểm tra
2) Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Xây dựng khái niệm mệnh đề toán học
- Đọc và so sánh các câu sau:
(a) Phăng-xi-păng là ngọn núi cao nhất ở VN ( b ) π2 < 9,86
( c ) Mệt quá ! (d )Chị ơi mấy giờ rồi ?
- Từ các phân tích, giúp học sinh chỉ quan tâm
đến các câu có đặc điểm là những khẳng định
đúng, sai
- Đưa ra kết luận : Các câu ( a ), ( b ) là những
mệnh đề, ( c ) không phải là mệnh đề
- Khái quát : Mỗi mđ phải hoặc đúng hoặc sai
Mỗi mđ không thể vừa đúng vừa sai
- Phân tích các câu ( a ), ( b ), ( c ) theo địnhhướng so sánh về đặc tính khẳng định đúnghoặc sai
- ( a ), ( b ) là những khẳng định có tính chấtđúng, sai : ( a ) - đúng, ( b ) - sai vì
π2 9,86960440108935861883449099987còn ( c ) không có tính khẳng định
Hoạt động2: Củng cố khái niệm mệnh đề
- Nêu ví dụ về những câu là mệnh đề và những câu không phải là mệnh đề ? Câu : x > 5 có phải là mệnh đề không ?
- Phân tích các ví dụ của học sinh dẫn ra
- Phân tích tại sao câu x > 5 không phải là
mệnh đề
- Học sinh nêu các ví dụ theo yêu cầu
- Nhận biết được câu x > 5 không phải làmệnh đề
Hoạt động3: Xây dựng khái niệm phủ định của một mệnh đề
Hãy xác định tính đúng, sai của hai mệnh đề sau :
A = " Dơi là một loài chim”
B = " Dơi không phải là một loài chim "
- Khái quát : Phủ định của mệnh đề A là một
mệnh đề, kí hiệu là A, sao cho :
A đúng khi A sai, A sai khi A đúng.
- Nêu quy tắc phủ định của một mệnh đề
- Bằng kiến thức sinh học, học sinh đưa rađược tính đúng, sai của từng mệnh đề
- Nhận biết được B là một mệnh đề và làmệnh đề phủ định của mệnh đề A
Hoạt động4: Củng cố khái niệm phủ định của một mệnh đề
Phát biểu phủ định của các mệnh đề sau :
C = " p là một số hữu tỉ "
D = " Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba "
Xét tính đúng, sai của các mệnh đề trên và phủ định của chúng ?
- Luyện cách biểu đạt mệnh đề phủ định một - Phát biểu được các mệnh đề phủ định của
Trang 2cách chính xác, gọn
- Phân tích tính đúng sai của các mệnh đề trên
cơ sở kiến thức mà học sinh đã học ở cấp
THCS
các mệnh đề C, D
- Nhận biết được mệnh đề C, và mệnh đềphủ định của mệnh đề D sai Mệnh đề D vàphủ định của mệnh đề C đúng
Hoạt động5: Xây dựng khái niệm mệnh đề kéo theo
Tìm mối liên hệ toán học giữa hai mệnh sau :
A = " Tam giác ABC có hai góc bằng 600 "
B = " Tam giác ABC là tam giác đều "
- Khái quát : Nếu A thì B, đưa kí hiệu
A B
- Chỉ xét A đúng khi đó :
Nếu B đúng thì A B đúng Nếu B sai thì A
B sai A B chỉ sai khi A đúng, B sai Khi
A B đúng thì B là hệ quả của A
- Thấy được hai mệnh đề có thể liên hệđược với nhau để được một định lí hình họcquen thuộc, tạo nên một mệnh đề mới
- Phát hiện được các liên từ : Nếu thì
- Cho ví dụ minh họa, chẳng hạn : Nếu 252chia hếi cho 2 và cho 3 thì 252 chia hết cho
6 ( Xác định tính đúng sai của mệnh đề )
3)Củng cố bài học: học sinh nắm được khái niệm mệnh đề,phủ định của mệnh đề, mệnh đề
kéo theo
4)Hướng dẫn về nhà: Về làm bài tập 1, 2, 3(b,c) trang 9.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1) Giáo viên: - Thước kẻ, phấn màu, SGK
2) Học sinh: - Xem trước nội dung bài học ở nhà
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Nhận biết mệnh đề kéo theo AB đúng hay sai
- Cho bài toán : " Chứng minh rằng nếu tam giác ABC có các cạnh AB = 3, AC = 4, BC = 5 thì góc A vuông " Hãy phát biểu bài toán dưới dạng A B và giải bài toán đó ?
- Khái quát cách chứng minh định lí dạng A B
theo 3 bước : - Gọi A = " Tam giác ABC có các cạnh AB = 3, AC = 4, BC = 5 ", B = " Tam giác
Trang 3a) Giả thiết A đúng.
b) Sử dụng giả thiết và các kiến thức đã biết,
bằng các lập luận toán học, suy ra mệnh đề B
Hoạt động2: Xây dựng khái niệm mệnh đề đảo
- Phát biểu khái niệm mệnh đề đảo
- Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không
nhất thiết là một mệnh đúng
- Đưa ra khái niệm mệnh đề tương đương và kí
hiệu A B
- Thực hiện hoạt động 7 trang 7
- Theo dõi ví dụ 5 trang 7
Hoạt động3: Nêu các kí hiệu và
- Khẳng định, uốn nắn những nhận định của học
sinh
- Giải thích ý nghĩa của kí hiệu
Phát biểu thành lời mệnh đề sau n Z:n 1 n
Mệnh đề này đúng hay sai?
Phát biểu thành lời mệnh đề sau x Z::x2 x.
Mệnh đề này đúng hay sai?
Hoạt động4: Củng cố cách sử dụng các kí hiệu và trong mệnh đề toán học
3)Củng cố bài học:
- Học sinh nắm được định nghĩa mệnh đề A B và mệnh đề A B , đồng thời xét
được tính đúng sai của chúng
4)H ướng dẫn về nhà : bài tập 1,2,3,4,5 trang 9,10.
Trang 4Ngày soạn: 24/08/2017 Lớp dạy: 10A6
MỆNH ĐỀ
I Mục tiêu:
1) Kiến thức: Cũng cố khái niệm mệnh đề, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương và kí hiệu
, kí hiệu
2) Kỹ năng: - Áp dụng được vào chứng minh định lí toán học
3) Tư duy: - Góp phần bồi dưỡng tư duy logic
4) Thái độ: - Chính xác, nghiêm túc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1) Giáo viên: - SGK,bảng phụ và các phiếu học tập
2) Học sinh: - sgk, vở bài tập
III Phương pháp.
Bài học này sử dụng chủ yếu phương pháp dạy học là: vấn đáp, thực hành luyện tập
IV Tiến trình bài học
- Theo dõi bài giải của học sinh
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Gợi ý: a) và d) là mệnh đề, con b) và c) làmệnh đề chứa biến
Bài tập 2 Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó
a)1794 chia hết cho 3 b) 2 là một số hữu tỉ
- Theo dõi bài giải của học sinh
- Nhận xét bài giải của học sinh
Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a+b chia hết cho c
Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đề chia hết cho 5
Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau
Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau
a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên
b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”
c)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần ”
- Hãy nêu cách viết mệnh đề đảo?
- Viết mệnh đề đảo? - Gợi ý: mệnh đề đảo của P
Trang 5- Sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”?
- Sử dụng khái niệm “điều kiện cần”?
- Theo dõi bài giải của học sinh
hết cho cCác số chia hết cho 5 đều tận cùng bằng 0Tam giác có hai trung tuyến bằng nhau là tam giác cân
Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau
Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để
b)Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại
c)Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương
- Theo dõi bài giải của học sinh
- Nhận xét
- Gợi ý:
a)Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là có tổng các chữ số chia hết cho 9.b) Điều kiện cần và đủ để một hình bình hành là hình thoi là hình bình hành có các đường chéo vuông góc
c) Điều kiện cần và đủ để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là biệt thức của
nó dương
Bài tập 5 Dùng kí hiệu , để viết các mệnh đề sau
a)Một số nhân với 1 đều bằng chính nó
b)Có một số cộng với chính nó bằng 0
c)Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng
- Nêu ý nghĩa của các kí hiệu ,
- Theo dõi bài giải của học sinh
- Học sinh nắm vững các khái niệm về mệnh đề và biết cách lập mệnh đề phủ định, mệnh
để đảo, mệnh đề tương đương
- Làm thêm bài tập 6, 7 trang 10
Trang 6TẬP HỢP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được các khái niệm tập hợp, phần tử, tập con, tập hợp bằng nhau
- Biết diễn đạt khái niệm bằng ngôn ngữ mệnh đề
- Biết xác định tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng
- Hiểu được sự trừu tượng, khái quát trong toán học trong các lĩnh vực
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Sgk, sgv, tài liệu tham khảo
- Bảng phụ và các phiếu học tập
2 Học sinh:
- Sgk, vở bài tập, học bài và làm bài trước ở nhà
III Phương pháp dạy học:
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới
Hoạt động 1: Thông qua ví dụ dẫn đến khái niệm tập hợp, phần tử và cách viết
Ví dụ: Hãy viết các số tự nhiên từ 0 đến 100 ?
- Thông qua các ví dụ làm cho học sinh hiểu
được tập hợp là một khái niệm cơ bản, phần tử
- Kết luận về cách xác định tập hợp Nêu biểu
- Gợi ý: “a, b, c, đ, e, g, h, i, n, o, ô, p, s, t, v”
- Theo dõi bài giảng của giáo viên
Trang 7đồ Ven.
Hoạt động 3: Thơng qua ví dụ dẫn đến khái niệm tập rỗng
- HĐ4: Liệt kê các phần tử của tập hợp
B (A chứa trong B hay B chứa A)
- Yêu cầu hai học sinh lên bảng dùng biểu đồ
Ven biểu diễn A B, A B
B A
Hoạt động 5: Tập hợp bằng nhau thơng qua ví dụ
Xét quan hệ của hai tập: AnN/nlµ béicđa 4vµ 6
và BnN/nlµ béicđa 12 ?
- HĐ 6 A = {n N | n là bội của 4 và 6}
B = {n N | n là bội của 12}
- Nêu khái niệm tập hợp bằng nhau Kí hiệu:
A=B
-Củng cố: AB ?
- Gợi ý:A B đúng vàA B đúng
- Phát biểu định nghĩa hai tập bằng nhau
- Theo dõi và ghi chép
- Gợi ý: A B (x A B )
Hoạt động 6: Củng cố thơng qua việc giải bài tập
- Vấn đáp: Bài bài tập 3 trang 16 SGK
- Thực hiện bài 3
x đúng A x sai A
x sai A x đúng A
3 Củng cố bài học:
- Cách viết tập hợp từ “đặc trưng” thành “Liệt kê”
- Dùng biểu đồ Ven để biểu diễn tập hợp
4 Hướng dẫn về nhà:
- Định hướng nhanh cách giải
CÁC PHÉP TỐN TẬP HỢP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Bài học này nhằm cung cấp cho học sinh một số kiến thức sau:
- Học sinh nắm được các khái niệm các phép tốn tập hợp: giao, hợp, hiệu và phần bù của hai tập hợp
- Biết diễn đạt các khái niệm giao, hợp, hiệu và phần bù của hai tập hợp bằng ngơn
Trang 8- Sgk, học bài cũ và đọc trước bài mới ở nhà.
III Phương pháp dạy học:
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới
Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến định nghĩa giao của hai tập hợp
A x B A
- Đại diện lớp nhận xét kết quả của bạn
- Lên vẽ biểu đồ ven biểu diễn giao hai tập hợp A và B đã cho
Hoạt động2: Thông qua ví dụ dẫn đến định nghĩa hợp của hai tập hợp
A x B A
x
- Vẽ sơ đồ ven biểu diễn A B
- Đại diện lớp đứng dậy xác định hợp của haitập hợp A và B (A B)
- Đại diện lớp nhận xét kết quả của bạn
- Nhận xét sự khác nhau giữa p/giao và p/hợp
- Lên vẽ biểu đồ ven biểu diễn hợp hai tập hợp
A x B
A
- Vẽ sơ đồ ven biểu diễn A \ B
- Đại diện lớp đứng dậy xác định hiệu của hai tập hợp A và B (A \ ) B
- Đại diện lớp nhận xét kết quả của bạn
- Lên vẽ biểu đồ ven biểu diễn hiệu hai tập hợp A và B đã cho
Hoạt động4: Thông qua ví dụ dẫn đến định nghĩa phần bù của hai tập hợp
Ví dụ: Cho A = {1, 2, 3, 4, 5} và B = {2, 4}
- Cho học sinh nhận xét về hai tập hợp A, B
- Gọi một HS lên xác định hiệu của của hai
tập hợp A và B
- Đi đến định nghĩa phần bù của hai tập hợp
- Đại diện lớp đứng dậy xác định hiệu của hai tập hợp A và B (A \ ) B
- Nhận xét sự khác nhau giữa hiệu của hai tập hợp và phần bù của hai tập hợp
3 Củng cố bài học:
- Các phép toán trên các tập hợp
- Dùng biểu đồ Ven để minh hoạ các phép toán
4 Hướng dẫn về nhà:
Trang 9- Hướng dẫn nhanh cách làm các bài 2, 3, 4 Bài 1 làm tại lớp.
- Làm các bài tập: 2, 3, 4trang 15 Định hướng nhanh cách giải
- Học sinh tích cực,, chủ động trong học toán và trong các lĩnh vực khác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Tài liệu: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo
- Đồ dùng dạy học: phấn, thuớc kẻ
2 Học sinh:
- Sgk, học bài cũ và đọc trước bài mới ở nhà
III Phương pháp dạy học:
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới:
Hoạt động1: Nhắc lại các tập số đã học
- Thông qua kết quả kiểm tra bài cũ
- Vào bài học mới
- Nghe giảng, tiếp thu kiến thức mới
- Vẽ hình biểu diễn của R
AxR/3x5
Trang 10- Có thể viết gọn hơn? → Hoạt động3.
Hoạt động3: Các tập con thường dùng của R
- Hướng dẫn để học sinh hiểu các khái niệm:
khoảng (đoạn, nửa khoảng) và hình biểu diễn
của nó trên trục số
(a;b)xR/axb
Giảng: các Kí hiệu và tên gọi ;
Yêu cầu hai học sinh lên bảng thực hiện làm
tương tự cho các trường hợp (a;);(;a)
[ a b ; ] = { x Î R a £ £ x b }
[ a b ; ) = { x Î R a £ < x b }
- Xét tính bao hàm của các tập hợp sau:
(a;b), [a;b), (a;b], [a;b]
Chú ý: ¡ = - ¥ +¥( ; )
( ; a +¥ = ) { x Î R x > a }
( - ¥ ; ) b = { x Î R x < b }
( a b ; ] = { x Î R a < £ x b }
[ a ; +¥ = ) { x Î R x ³ a }
( - ¥ ; b ] = { x Î R x £ b }
Hoạt động4: Định hướng cách lấy giao, lấy hợp, lấy hiệu bằng trục số
Ví dụ: Cho A 3; 2 và B 1; Xác đinh AÇB A B A, \ , ÈB B A, \
- A Ç B= (1;2)
- A B \ = [-3;1]
- A È B= 3;
3 Củng cố baì học:
- Cho A x 1 x 3 và B = { x Î R x < 1 }
- Xác đinh: AÇB A B A, \ , ÈB B A, \
4 Hướng dẫn về nhà:
- Về làm bài tập 1, 2, 3
SỐ GẦN ĐÚNG SAI SỐ
I Mục tiêu.
1 Kiến thức :
/\/\/\/\/\/[\\\\\\\\\\( )/////
-3 1 2
[ ( )
-3 1 2
[ ](////////////)///////////////
-3 1 2
/////////////////( )/////////////
a b ///////////////////////(
a
)/////////////////////////
b ///////////////[ ]////////////////
a b //////////////[ )///////////////
a b /////////////( ]////////////////
a b //////////////////////[ a ]//////////////////////
b
Trang 11Bài học này nhằm đạt đuợc một số mục tiêu về kiến thức sau:
- Học sinh hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối và độ chính xác của một sốgần đúng
- Ôn tập cho học sinh phương pháp quy tròn số gần đúng
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tài liệu: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo
- Đồ dùng dạy học: phấn, thuớc kẻ
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sgk, học bài cũ và đọc trước bài mới ở nhà
III Phương pháp dạy học.
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, thực hành giải bài tập
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới:
Hoạt động1: Xây dựng khái niệm số gần đúng
Trong đo đạc, tính toán ta thường chỉ nhận được các số gần đúng.
Ví dụ: Tính diện tích tam giác ABC biết
Củng cố: Trong đo đạc tính toán ta thường
thu được các kết quả gần đúng
Hoạt động2: Ví dụ dẫn đến khái niệm sai số tuyệt đối
Nếu a là số gần đúng của số đúng a thì a a a được gọi là sai số tuyệt đối của
số gần đúng a.
- Hai kq An và Hải tính được, em thử cho biết
kết quả nào chính xác hơn ? Vì sao ?
- Dựa vào VD trên em hãy cho biết để so sánh kq
nào chính xác hơn ta phải làm ntn ?
- Kết quả của Hải gần đúng hơn của Nam Vì:
1, 7 1, 73 3 1, 7.4 1, 73.4 3.4
< < Þ < <
Trang 12 Kết quả của Minh có sai số tuyệt đối nhỏ hơn
của Nam
Đưa đến công thức: a a a
- Ta tính k/cách từ các kq đó đến số đúng trên trục số rồi xem số nào gần số đúng hơn
Ta có: 3,4 < 3,46 < S-Từ kết quả trên ta suy ra:
3, 46 3.4
S - < -S
Hoạt động3: Xây dựng khái niệm độ chính xác
Nếu a a a d thì d a a d hay
Ta nói a là số gần đúng của a với đọ chính xác d, và quy ước viết gọn là a a d .
- Theo em sai số tyuệt đối có thể tính được chính
xác không ? Vì sao ?
- Ta có thể ước lượng được sai số tuyệt đối kết
quả của An và Hải không ?
- Nếu D = -a a a £ d thì d được gọi độ chính
xác của của số gần đúng a (a là số gần đúng của
Ta quy ước viết gọn: a = ± a d
- Nếu d càng nhỏ thì sai lệch của số gần đúng a
với số đúng a như thế nào ?
- Không tính được chính xác vì trên thực tếchúng ta không biết được giá trị của a
- Học sinh suy nghĩ !!!
- Gợi ý: 1, 7<1, 73< 3 <1, 74 3,4 < 3,46 < S < 3.48
Kết quả của An có sai số tuyệt đối không vượt 0,08 ( 0,08 được gọi là độ chính xác của số gần đúng 3,4)
Hoạt động4: Xây dựng khái niệm sai số tương dối
a
a a
a
được gọi là sai số tương đối của số gần đúng a
- HD học sinh tìm hiểu ví dụ trang 21/SGK
Phép đo nào chính xác hơn?
Vấn đáp: Thử so sánh
30
1
vµ 3654
a a
a a
Trang 13Hoạt dộng5: Quy tròn số gần đúng
Ví dụ1: Quy tròn các số sau
1583465 (quy tròn đến hàng nghìn); 461592464 (quy tròn đến hàng trăm)
466,494647 (quy tròn đến hàng phần nghìn); 1354,467258 (quy tròn đến hàng phần trăm)
Ví dụ2: Quy tròn các số sau dựa vào độ chính xác cho trước
a = 3,135468 ± 0, 0003 a = 5,6847 ± 0, 07 a = 7,2482465 ± 0, 00001
- Ôn tập lại quy tắc làm tròn một số gần đúng
- Gọi HS lên bảng quy tròn các số đã cho
- Hướng dẫn cách quy tròn một số dựa vào độ
,
a
a a a
a a
Xem lại lý thuyết và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 23
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
Bài học này nhằm đạt đuợc một số mục tiêu về kiến thức sau:
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về mệnh đề, tập hợp và các phép toán trên tập hợp, các tập con của
- Củng cố cho học sinh các phép tìm giao, hợp, hiệu của các khoảng, đoạn
- Ôn tập quy tắc viết số gần đúng, tìm sai số
- Sgk, học bài cũ và làm trước bài mới ở nhà
III Phương pháp dạy học:
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Mệnh đề là gì?
Cách xác định tính đúng sai của mệnh đề tương đương, mệnh đề kéo theo?
Cách phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu: và ?
Trang 143 Bài mới:
Bài 8 Cho tứ giác ABCD Xét tính đúng sai của mệnh đề P Q với
- Khi nào mệnh đề P Q sai?
- Vậy trong trường hợp nào P Q đúng?
- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời
Đọc đề tìm lời giải
- P Q chỉ sai khi P đúng và Q sai
- P Q đúng trong các trường hợp còn lại
- a) đúng; b) saiBài 10 Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau
- Thế nào là hai mệnh đề tương đương?
- Nêu định nghĩa giao, hợp, và hiệu các
- Hãy dựa vào định nghĩa về hợp, giao
của các tập hợp để giải bài tập
- Tiếp tục hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa
ÔN TẬP CHƯƠNG I
Trang 15I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Bài học này nhằm đạt đuợc một số mục tiêu về kiến thức sau:
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về tập hợp và các phép toán trên tập hợp, cáctập con của
- Củng cố cho học sinh các phép tìm giao, hợp, hiệu của các khoảng, đoạn
- Ôn tập quy tắc viết số gần đúng, tìm sai số
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
Mệnh đề là gì?
Cách xác định tính đúng sai của mệnh đề tương đương, mệnh đề kéo theo?
Cách phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu: và ?
3.Bài mới:
Bài 9 Xét mối quan hệ giữa các tập hợp sau
A là tập hợp các hình tứ giác; D là tập hợp các hình chữ nhật;
B là tập hợp các hình bình hành; E là tập hợp các hình vuông;
C là tập hợp các hình thang; F là tập hợp các hình thoi
Nêu bài tập 9.
- Nêu định nghĩa của tứ giác?
- Nêu đặc điểm của hình bình hành, hình
- Xác địng các phép toán được yêu cầu
trong bài tâp 12
- Nêu phuơng pháp tìm giao của hai
- Các phép toán là: giao, hiệu của hai tập hợp
- Biểu diễn các khoảng, các đoạn trên cùng
Trang 16khoảng( đoạn) một trục số để tìm giao, hợp và hiệu của
- Nêu bài tập 13
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc làm tròn số
- Hãy nêu phương pháp ước lượng sai số
tuyệt đôi
- Gọi học sinh trình bày
- Đọc đề, ôn tập lại phuơng pháp giải
- Trả lời giáo viên
- Trả lời giáo viên
- Ta có: 312 2, 289428485 nên số gần đúng a 2, 289
Do 2, 289 312 2,290 nên
3
0 12 2,289 2, 290 2,289 suy ra
312 2, 289 0,001Vậy sai số tuyệt đôi không vượt quá 0,001.Bài 14 Chiều cao của một ngọn đồi là h 347,13 0,2 m
Hãy viết số quy tròn của số gần đúng 347,13
- Tiếp tục hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa
HÀM SỐ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Bài học này nhằm đạt đuợc một số mục tiêu về kiến thức sau:
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về hàm số: khái niệm, tập xác định, cách chohàm số
- Ôn tập cho học sinh khái niệm đồ thị của hàm số
2.Kỹ năng:
- Thực hiện tốt các hoạt động cho ví dụ về hàm số
- Tìm điều kiện của một hàm số để từ đó đưa ra tập xác định của hàm số
- Giải thành thạo các bài toán tìm tập xác định của hàm số đơn giản
3.Tư duy:
Trang 17- Biết tư duy linh hoạt khi giải các bài toán.
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động:
1.Ổn định tổ chức:
2.Bài mới:
Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến khái niệm hàm số
Ví dụ: Bảng thu nhập bình quân đầu người của nước ta từ năm 1995 đến năm 2004
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003TNBQĐN
(tính theo USA) 200 282 295 311 339 363 375 394 564
- Nhìn vào bảng cho biết giá trị trên và dưới
có phụ thuộc vào nhau không ?
- Vậy theo định nghĩa em cho biết đây có
phải là một hàm số không ?
- Biến số x ở đây là giá trị trên hay dưới ?
- Hãy nêu TXĐ và TGT của hàm số này
- Với x = 1999 thì y có giá trị bao nhiêu ?
- Đại diện lớp đứng lên trả lời
- Đây là hàm số vì cứ mỗi giá trị trên cho ta duy nhất một giá trị ở dưới
- Biến số x là giá trị ở trên
- Từ ví dụ trên em nào có thể vẽ biểu đồ
hình cột mô tả kq TNBQĐN nước ta từ năm
1995 đến năm 2001
VD: Cho hàm số bằng bảng sau (Kq kiểm
tra khảo sát của 9 học sinh lớp 10A)
Trang 18Hoạt động3: Đồ thị của hàm số
Đồ thị của hàm số yf x( )xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm M x f x trên ( ; ( ))
mặt phẳng tọa độ với mọi x thuộc D
- Dựa vào đồ thị hàm số y x 2 hãy
HÀM SỐ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Bài học này nhằm đạt đuợc một số mục tiêu về kiến thức sau:
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về hàm số: sự biến thiên, bảng biến thiên
- Cung cấp cho học sinh kiến thức mới về tính chẵn lẻ của hàm số và đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ
2.Kỹ năng:
- Thực hiện tốt các hoạt động cho ví dụ về hàm số
- Xét chiều biến thiên của các hàm số đơn giản trên các khoảng
x
y
E A
C B
D F
Trang 19- Giải thành thạo các bài toán xét tính chẵn lẻ của hàm số.
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động:
1.Ổn định tổ chức:
2.Bài mới:
Hoạt động1: Sự biến thiên của hàm số
Hàm số yf x( ) gọi là đồng biến (tăng) trên khoảng ( ; )a b nếu
- Hàm số đồng biến đồ thị từ trái qua phải
có hướng đi lên
- Hàm số nghịch biến đồ thị từ trái qua phải
có hướng đi đị xuống
- Hàm số y = f(x) gọi là đồng biến trên (a;b) nếu
D x D x
)
(x f
( x f x f
D x D x
d 1
d 2
(P)
x y
f(x'1)
f(x2) f(x'2)
Trang 20Hoạt động3: Đồ thị của hàm sốchẵn, hàm số lẻ.
Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng
Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng
)
;(x0 y0
M và M 1( x0;y0)đối xứng qua trục
Oy
Hoạt động4: Củng cố cách khảo sát sự biến thiên và tính chẵn lẻ của hàm số
Ví dụ1: Xét sự biến thiên của hàm số 2
- Hướng dẫn về nhà: Định hướng nhanh cách làm các bài tập
HÀM SỐ y ax b | |
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Bài học này nhằm đạt đuợc một số mục tiêu về kiến thức sau:
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về giá trị tuyệt đối của một số
- Áp dụng giá trị tuyệt đối để xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y| |x
2.Kỹ năng:
- Thực hành giải tốt các bài tập xét chiều biến thiên của hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Lập được bảng biến thiên của các hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Giải thành thạo các bài toán tìm hàm số bậc nhất
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động:
1.Ổn định tổ chức:
Trang 212.Bài mới:
Hoạt động1: Sự biến thiên của hàm số y| |x
Hàm số y| |x đồng biến (tăng) trên khoảng (0;) và nghịch biến (giảm) trên khoảng
- Hàm số đồng biến trên khoảng nào, nghịch biến
trên khoảng nào ? Tại sao ?
- Hàm số đồng biến trên khoảng 0; ,
nghịch biến trên khoảng ;0
Hoạt động2: Bảng biến thiên của hàm số y| |x
- Gọi một học sinh lên vẽ BBT
- Áp dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối để bỏ dấu
giá trị tuyệt đối trong hàm số: y2x 3
- Hàm số đồng biến (nghịch biến) trên khoảng nào
;2
vànghịch biến trênkhoảng
3
;2
Trang 22- Gọi một học sinh lên vẽ đồ thị y 3 1 1 3
A(0;3), B(1;1), C(2;1), D(3;3)
3.Củng cố, dặn dò.
- Cách khảo sát sự biến thiên của một hàm số
- Cách vẽ đồ thị hàm số y| |x
Hướng dẫn về nhà: Định hướng nhanh cách làm các bài tập
HÀM SỐ BẬC HAI
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Bài học này nhằm đạt đuợc một số mục tiêu về kiến thức sau:
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về hàm số y ax 2 và giúp học sinh nắm
vững các kiến thức mới về hàm số bậc hai
- Học sinh nắm vững hình dạng và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc hai
2.Kỹ năng:
- Học sinh rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc hai
- Ứng dụng đồ thị hàm số trong việc xét chiều biến thiên
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động:
1.Ổn định tổ chức:
2.Bài mới:
Hoạt động1: Tọa độ đỉnh của đồ thị hàm số y ax 2bx c a 0
Trang 23- Lấy Mtuỳ ý
điểm có toạ độ nào?
- Một điểm nằm trên Ox có gì đặc biệt ?
- Để xác định toạ độ giao điểm với trục Ox ta
2
b x
a
làm trục đối xứng
- C(0;c)
- Một điểm nằm trên Ox có tung độ bằng 0
- Để xác định toạ độ giao điểm với trục Ox
- Một số điểm đặc biệt: (0;3)C ,
Trang 24Ngày soạn: 05/10/2017 Lớp dạy: 10A6, 10A10
HÀM SỐ BẬC HAI
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về hàm số y ax 2 và giúp học sinh nắm
vững các kiến thức mới về hàm số bậc hai
- Học sinh nắm vững hình dạng, cách vẽ đồ thị của hàm số bậc hai và tìm hàm số bậc hai
2.Kỹ năng:
- Học sinh rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc hai
- Ứng dụng đồ thị hàm số trong việc xét chiều biến thiên
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động:
1.Ổn định tổ chức:
2.Bài mới:
Hoạt động1: Sự biến thiên của hàm số y ax 2 bx c
Nếu a 0thì y ax 2bx c nghịch biến trên ;
2
b a
- Nhìn vào đồ thị trong hai trường hợp suy ra
hàm số đồng biến trên khoảng nào ? Nghịch biến
trên khoảng nào ?
y
và nghịch biến trên khoảng ;
2
b a
Trang 25
3) Xác định tọa độ một số điểm đặc biệt ( giao với các trục tọa độ)
Ví dụ xét chiều biến thiên và vẽ đô thị hàm số
- Tập xác định ?
- Hàm số đồng biến trên khoảng nào ? Nghịch
biến trên khoảng nào ?
- Bảng biến thiên ?
- Đồ thị: - Toạ độ đỉnh ?
- Trục đối xứng x bằng bao nhiêu?
- Xác định giao điểm của (P) với các trục toạ độ
và nghịch biến trên khoảng (2;)
x và điqua (1; 1)A
( 1; 9)
B và
(0; 4)
Hoạt động3: Xác định một parabol thoả điều kiện cho trước
Sử dụng giả thiết và các đặc điểm của parabol để lập hệ phươngt rình ẩn a và b.
hoành tại điểm M(3;0)
- Điểm M x y thuộc vào parabol ( ; )0 0 y ax bx c 2
khi nào ? Cần phải thoả điều kiện gì ?
a) Hai điểm A, B có thuộc parabol không ? Vậy ta
có được điều gì ?
b) Toạ độ đỉnh ? Ta có đỉnh I (-2;-1) ta có được
điều gì ?
c) Phương trình trục đối xứng có dạng ntn ?
M thuộc parabol suy ra được gì ?
-Theo dõi, tìm hiểu, tìm tòi lời giải cho bài toán
-Trả lời các câu hỏi của giáo viên
3.Củng cố, dặn dò.
- Cách khảo sát sự biến thiên của một hàm số bậc hai
- Cách vẽ đồ thị hàm số bậc hai y ax 2bx c
- Hướng dẫn về nhà: Định hướng nhanh cách làm các bài tập 2,3 4
Trang 26HÀM SỐ BẬC HAI
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về hàm số y ax 2 và giúp học sinh nắm
vững các kiến thức mới về hàm số bậc hai
- Học sinh nắm vững hình dạng, cách vẽ đồ thị của hàm số bậc hai và tìm hàm số bậc hai
2.Kỹ năng:
- Học sinh rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc hai
- Ứng dụng đồ thị hàm số trong việc xét chiều biến thiên
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động:
1.Ổn định tổ chức:
2.Bài mới:
Bài tập 1: Xác định tọa độ đỉnh và giao điểm với trục trung, trục hoành (nếu có) của mỗi
parabol
a)y x 2 3x2 b)y2x24x 3
- Nêu cách tìm tọa độ đỉnh của parabol?
- Cho biết hoành độ của giao điểm với trục tung?
- Cho biết cách tìm hoành độ giao điểm với trục
(0;0)
O , A(2;0)
d) Parabol y x24 có đỉnh (0;4)I ,
Trang 27b a
b a
Bài tập 3: Xác định parabol y ax 2bx2, biết rằng parabol đó
a)Đi qua hai điểm M(1;5) và ( 2;8)N
b)Đi qua điểm (3; 4)A và có trục đối xứng là 3
Trang 28tập 3.
-Theo dõi bài giải của học sinh, hướng dẫn khi
cần thiết
- Nhận xét bài giải của học sinh
a)Vì parabol y ax 2 bx2 đi qua hai điểm M(1;5) và ( 2;8)N nên ta có
2 2
1.( 2) ( 2) 2 8
Vậy parabol cần tìm là: 1 2 2
3
y x xc)Vì parabol có đỉnh là (2; 2)I nên
2
2
12a
44a.2
24a
b
a b b
độ đỉnh là 1
4
nên
2 2
b c
Trang 29Ngày soạn: 10/10/2017 Lớp dạy: 10A6, 10A10
- Học sinh rèn luyện kĩ năng về tìm tập xác định, xét chiều biến thiên của một hàm số
- Học sinh rèn luyện kĩ năng xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số y ax b và
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động:
- Tập xác định, chiều biến thiên và đồ thị các hàm số y ax b , y ax 2bx c
- Hãy phát biểu quy ước về tập xác định của hàm
số cho bằng công thức y f x( )?
- Hàm số yf x( ) thảo mãn điều kiện nào được
gọi là đồng biến( tăng) trên khoảng ( ; )a b ?
- Hàm số yf x( ) thảo mãn điều kiện nào được
gọi là nghịch biến( giảm) trên khoảng ( ; )a b ?
- Hàm sốyf x( ) thảo mãn điều kiện nào được
f x f x
- Gợi ý: x D thì x D và( ) ( )
f x f x
- Gợi ý: tập xác định D , nếu a 0hàm số đồng biến trên và ngược lại
- Gợi ý:đường thẳng đi qua (0; ),A b B b;0
a
Trang 30b x a
x y
- Điều kiện để a có nghĩa?
- Điều kiện để :a b có nghĩa?
- Điều kiện để hàm số có nghĩa?
x x
- Hãy cho biết hệ số a của các hàm số bậc nhất
trong câu a) và b), từ đó suy ra chiều biến thiên
Trang 31A(1 2;0) và (1B 2;0).Bài 12 Xác định a, b, c biết parabol y ax 2bx c
a) Đi qua ba điểm (0;1), (1; 1), ( 1;1)A B C
b) Có đỉnh (1;4)I và đi qua điểm D(3;0)
- Điều kiện để một điểm M(xo;yo) thuộc parabol?
- Do parabol đi qua (0;1), (1; 1), ( 1;1)A B C thì
- Cách tìm tập xác định và khảo sát sự biến thiên, sự chắn lẻ của một hàm số
- Cách khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, bậc hai
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
- Học sinh rèn luyện kĩ năng tìm điều kiện của một phương trình
- Học sinh rèn luyện kĩ năng giải mọt số phương gtrình đơn giản
Hoạt động 1 Khái niệm phương trình
Phương trình ẩn x là một mệnh đề chứa biến có dạng
( ) ( )
Trong đó ( ) f x và ( ) g x là những biểu thức của x ta gọi ( ) f x là vế trái, ( ) g x là vế phải
Trang 32của phương trình (1)
Nếu có số thực x 0 sao cho f x( )0 g x( )0 là mệnh đề đúng thì x 0 được gọi là một nghiệm của
phương trình (1)
Giải phương trình (1) là tìm tất cả các nghiệm của nó (nghĩa là tìm tập nghiệm)
Nếu phương trình không có nghiệm nào cả thì ta nói phương trình vô nghiệm (hoặc nói tập
nghiệm của nó là rỗng)
- Hãy cho ví dụ về một vài phương trình một ẩn,
hai ẩn đã được học ở lớp dưới?
- Hãy chỉ ra nghiệm của phương trình trong ví dụ
trên (nếu có)
- Nêu khái niệm phương trình và nghiệm của
phương trình
- Hãy nêu ví dụ về phương trình 1 ẩn vô nghiệm?
- Hãy nêu ví dụ về phương trình 1 ẩn có 1
Khi x 2, vếtrái xó nghĩa không? Vế phải có nghĩa khi nào?
- Nêu chú ý về điều kiện của phương trình
- Hãy tìm điều kiện của các phương trình
a)3 2
2
x x
- Nêu phương trình nhiều ẩn, nghiệm của phương
trình nhiều ẩn( như đầu bài đã giới thiệu)
- Nêu phương trình chứa tham số và nội dung của
việc giải và biện luận phương trình chứa tham số
- Theo dõi và ghi chép đầy đủ
- Gợi ý: khi x 2, mẫu của vế trái là 0 nên không có nghĩa, vế phải có nghĩa khi
1 0
- Theo dõi và ghi chép
- Gợi ý: phương trình a) có điều kiện x<2, phương trình b) có điều kiện x≥-3 và x≠±1
- Theo dõi và ghi chép
Hoạt động 2 Phương trình tương và phương trình hệ quả
Hai phương trình đựợc gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.
Nếu thực hiện các phép biến đổi sau đây trên cùng một phương trình mà không làm thay đổi điều kiện của nó thì ta được một phương trình mới tương đương
a) Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc cùng một biểu thức.
b) Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác o hoặc với cùng một biểu thức luôn có giá trị khác 0.
Nếu mọi nghiệm của phương trình ( ) f x g x( )đều là nghiệm của phương trình
Trang 33b) x và 2 4 0 2 x 0
- Nêu khái niệm hai phương trình tương đương
- Hãy tìm các cặp phương tương đương trong
các phương trình sau
d)x23x 2 0 e) x28x 16 0
- Nhận xét, đưa ra quan hệ giữa các phương trình
tương đương Nêu định lí và chú ý về biến đổi
tương đương phương trình
- Tìm sai lầm trong phép biến đổi sau
x thì điều kiện đã thay đổi
- Theo dõi bài giảng của giáo viên, ghi chép đầy đủ
Trang 34Ngày soạn: 13/10/2017 Lớp dạy: 10A6, 10A10
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về phương trình: nghiệm, điều kiện của
phương trình, phương trình tương đương, phương trình hệ quả
- Học sinh được ôn tập và củng cố các kiến thức về biến đổi tương đương phương trình
2.Kỹ năng:
- Học sinh rèn luyện kĩ năng về tìm tìm điều kiện và giải các phương trình đơn giản
- Học sinh rèn luyện kĩ năng tư duy nhạy bén trong học tập, nhất là học toán học
Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động:
1.Ổn định tổ chức:
2.Bài mới:
Bài tập 1 Cho hai phựơng trình 3x 2 và 2x 3
Cộng các vế tương ứng của hai phương trình đã cho Hỏi
a) Phương trình nhận được có tương đương với một trong hai phương trình đã cho hay không?
b) Phương trình đó có phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho hay không?
- Cộng các vế tương ứng của hai phương trình đã
cho, ta được phương trình nào?
- Tìm nghiệm của ba phương trình?
- Từ đó hãy suy ra quan hệ giữa các phương trình
Bài tập 3 Giải các phương trình
- Điều kiện để phương trình a) có nghĩa?
- Hãy dùng các phép biến đổi để giải phương
Trang 35- Tương tự, hãy tìm điều kiện và giải các câu còn
x
x x
x x
x x
- Điều kiện để phương trình a) có nghĩa?
- Giải phương trình a)
- Yêu cầu học sinh giải tương tự các câu còn lại
- Gợi ý:
b) 2 3 3
x x
Trang 36Ngày soạn: 19/10/2017 Lớp dạy: 10A6, 10A10
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI
Hoạt động 1 Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
PP:
Để giải phương trình chứa ẩn dưới dấu căn bậc hai ta bình phương hai vế để đưa về một phương trình hệ quả không chứa ẩn dưới dấu căn
Dạng 1 A B
- Căn bậc hai của một số thực không âm là số
âm hay số dương?
- Do đó, điều kiện của B như thế nào?
- Để làm mất dấu căn ta phải làm thế nào?
- Tổng quát phương pháp giải cho học sinh
- Suy nghĩ về định nghĩa căn bậc hai
- Gợi ý: căn bậc hai của một số không âm là một số không âm
- Gợi ý: B 0
- Gợi ý: bình phương hai vế
- Theo dõi bài giảng của giáo viên
- Gợi ý: áp dụng phương pháp giáo viên vừa nêu, giải phương trình đã cho
- Suy nghĩ tìm lời giải tổng quát
- Gợi ý: điều kiện A 0 và B 0, A = B
Trang 37- A B thì A và B có điều kiện gì? Và A,
B như thế nào với nhau?
- Hướng dẫn học sinh: vì A = B nên ta chỉ cân
một điều kiện A 0 hoặc B 0(điều kiện nào
đơn giản hơn thì ta đưa ra)
- Ví dụ 4 giải phương trình
2
- Nhận xét cách đưa ra điều kiện của học sinh
- Theo dõi bài giảng của giáo viên
- Gợi ý: áp dụng phương pháp giải mà giáo viên đã hướng dẫn để giải bài toán, trước khi giải phải so sánh để đưa ra điều kiện đơn giảnnhất có thể
22
22
6 0
3
x x
x x
x
Hoạt động 2 Ôn tập về phương trình bậc 4 trùng phương ax4bx2 c 0
PP:
Đăt t x 2với điều kiện t 0, ta chuyển về giải phương trình bậc hai at2bt c 0
Sau đó khi giải được t ta mới tìm x.
- Nhắc lại phương trình trùng phương
- Phương pháp giải phương trình trùng phương
mà các e đã được học
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Ví dụ 5 Giải phương trình x4 8x2 9 0
- Theo dõi bài giảng của giáo viên
- Gợi ý: Đăt t x 2với điều kiện t 0, ta chuyển về giải phương trình bậc hai
at bt c Sau đó khi giải được t ta mới
tìm x
- Theo dõi bài giảng của giáo viên
- Gợi ý: Đăt t x 2với điều kiện t 0, ta có
Hoạt động 3: Hướng dẫn giải một số bài tập
- Bài tập 4 có các phương trình nào?
- Giải các phương trình trên
- Các phương trình trong bài tập 7 có chứa ẩn
ở đâu?
- Điều kiện của phương trình?
- Hướng dẫn học sinh giải câu b)
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 8
- Gợi ý: phương trình bậc bốn trùng phương
22
x x
x x
- Gợi ý: biểu thức trong dấu căn không âm
- Theo dõi bài giảng của giáo viên
- Theo dõi bài giảng của giáo viên
Trang 38Ngày soạn: 20/10/2017 Lớp dạy: 10A6, 10A10
PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN
- Học sinh rèn luyện kĩ năng về tìm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
- Học sinh rèn luyện kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Hoạt động 1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là
trong đó a , b , c là các hệ số, với điều kiện a và b không đồng thời bằng 0 ( a2b2 )0
- Nêu ví dụ về phương trình bâc nhất hai ẩn đã
học trong bài 1 và cho biêt một vài nghiệm của
nó?
- Hãy nêu dạng tổng quát về phương trình bậc
nhất hai ẩn x, y
- Cặp (1; 2) có phải là nghiệm của phương trình
3x 2y7 không? Chỉ ra them một vài nghiện
của phương trình đó?
- Chú ý:
a) Khi a b 0ta có 0x0y c Nếu
0
c thì phương trình vô nghiệm, nếu c 0 thì
mọi cặp sô ( ; )x y đều là nghiệm.0 0
- Theo dõi bài giảng của giáo viên, ghi chép đầy đủ
- Khi a b 0ta có 0x0y c Phương trình vô nghiệm nếu c 0và mọi cặp số
0 0( ; )x y đều là nghiệm nếu c 0
Trang 39Cặp số ( ; )x y là một nghiệm của phương trình 0 0
(1) khi và chỉ khi điểm M( ; )x y thuộc đường 0 0
thẳng (2)
- Tổng quát, người ta chứng minh được rằng
phương trình bậc nhất hai ẩn luôn luôn có vô số
nghiệm Biểu diễn hình học tập nghiệm của
phương trình (1) là một đường thẳng trong mặt
- Theo dõi bài giảng của giáo viên
- Biểu diễnhình học tậpnghiệm củaphương trình
4x 3y6 làđường thẳng điqua A 0; 2
và B 3;02
Hoạt động 2 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là
Trong đó x, y là hai ẩn, các chữ còn lại là hệ số.
Nếu cặp số ( ; )x y đồng thời là nghiệm của cả hai phương trình của hệ thì 0 0 ( ; )x y được 0 0
gọi là một nghiệm của hệ phương trình (3)
Giải phương trình (3) là tìm tập nghiệm của nó.
- Hãy nêu dạng tổng quát của hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn đã học ở THCS?
- Trong đó x và y là gì? Còn các chữ còn lại là
gì?
- Cặp số ( ; )x y như thế nào thì được gọi là 0 0
nghiệm của hệ phương trình (3)?
- Nêu một số phương pháp giải hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn đã được học ở THCS?
- Nhận xét và chuẩn hoá câu trả lời của học sinh
- Có mấy cách giải hệ phương trình 4 3 9
b) Phương pháp cộng đại sốc) Phương pháp dùng định thức
- Gợi ý: có 3 cách giải hệ phương trình đó
- Gợi ý: Ta có
O y
x
Trang 40- Dùng phương pháp cộng đại số để giải hệ
- Yêu cầu nắm vững khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn x, y và nghiệm của nó
- Nắm vững dạng tổng quát của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và thành thạo trong việc áp dụng 3 phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 trang 68
PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN
I Mục tiêu :
1.
Kiến thức :
Bài học này nhằm đạt được một số mục tiêu về kiến thức sau:
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về phương trình bậc nhất ba ẩn và nghiệm của nó
- Cung cấp cho học sinh dạng tổng quát và phựơng pháp giải của hệ ba phương trình bậcnhất ba ẩn
- Học sinh được ôn tập và củng cố các kiến thức về phương pháp giải phương trình, hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
2.
Kỹ năng :
- Học sinh rèn luyện kĩ năng về tìm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
- Học sinh rèn luyện kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Sgk, học bài cũ và làm trước bài tập ở nhà
III Phương pháp dạy học:
- Bài học này chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
IV Tiến trình bài học và các hoạt động: