và giới thiệu: Đây là các trung tâm thương mại lớn của Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, còn đây là những khu du lịch nổi tiếng của nước ta: Qua bài địa lí hôm nay các em sẽ có một số hiểu [r]
Trang 1Tuần 15
Thứ hai ngày 8 tháng 12 năm 2008.
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 29: Buôn chư lênh đón cô giáo
I MỤC TIấU:
- Đọc đỳng cỏc tiếng, từ khú hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
Chư Lờnh, nhà sàn, thẳng tắp, cầu thang, trang trọng, trưởng buụn, Rok, lũ làng, trang giấy, phăng phắc,
- Đọc trụi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ, nhấn giọng ở cỏc từ ngữ gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài phự hợp với nội dung từng đoạn
- Hiểu nghĩa cỏc từ ngữ: buụn, nghi thứ, gựi,
- Hiểu nội dung bài: Tỡnh cảm của người Tõy Nguyờn yờu qỳy cụ giỏo, biết trọng văn húa, mong muốn cho con em của dõn tộc mỡnh được học hành, thoỏt khỏi nghốo nàn, lạc hậu
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa trang 114, SGK
- Bảng phụ họa ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: Lớp bỏo cỏo sĩ số và hỏt
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Đọc khổ 1, em hiểu hạt gạo được làm nờn
từ những gỡ?
+Vỡ sao tỏc giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”?
+ Bài thơ cho em hiểu điều gỡ?
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lũng bài thơ, lần lượt trả lời cỏc cõu hỏi
- Nhận xột, cho điểm từng HS
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI
- Giới thiệu bài: Tuổi thơ luụn khao khỏt được cắp sỏch tới trường Những bạn nhỏ ở hải
đảo xa xụi hay ở nỳi rừng hẻo lỏnh, được đi học là một hạnh phỳc lớn lao Được biết cỏi
chữ khụng chỉ là niềm vui vụ bờ bến của cỏc bậc ụng bà, cha mẹ bài Buụn Chư Lờnh đún cụ giỏo phần nào giỳp cỏc em hiểu được tỡnh cảm người dõn Tõy Nguyờn yờu quý và
kớnh trong cụ giỏo – người đem cỏi chữ vố cho bản làng.
* Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài
a Luyện đọc
- Yờu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc thành
tiếng từng đoạn của bài (2 lượt)
GV chỳ ý sửa lỗi phỏt õm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu cú)
- HS đọc bài theo trỡnh tự :
+ HS1: Căn nhà sàn chật dành cho
khỏch qỳy
+ HS2 : Y Hoa đến chộm nhỏt dao + HS3: Già Rok xoa tay xem cỏi chữ
nào !
+ HS4: Y Hoa lấy trong tỳi chữ cụ
giỏo
- Gọi HS đọc phần Chỳ giải - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
Trang 2- GV đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài :
- GV chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS,
yêu cầu các em đọc thầm bài, trao đổi và trả
lời các câu hỏi cuối bài
- Làm việc theo nhóm
- Câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì
?
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo Y
Hoa như thế nào ?
- Câu trả lời tốt :
+ Để dạy học.
+ Trang trọng và thân tình Họ đến chật ních ngôi nhà sàn
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất
háo hức chờ đợi và yêu qúy “cái chữ” ?
+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáocho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với
người dân nơi đây như thế nào ?
+ Cô giáo Y Hoa rất yêu qúy người dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết cho mọi người xem cái chữ + Tình cảm của người Tây Nguyên với cô
giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?
+ Cho thấy :
Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết
Người Tây Nguyên rất qúy người, yêu cái chữ
Người Tây Nguyên hiểu rằng : chữ viết mang lại sự hiểu biết, ấm no cho mọi người.
+ Bài văn cho em biết điều gì ? + Người dân Tây Nguyên đối với cô giáo
và nguyện vọng mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi mù chữ, đói nghèo, lạc hậu
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng - 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi
vào vở
- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính - Lắng nghe
c/ Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3-4 - HS nhận xét
+ Treo bảng phụ có viết đoạn văn + Theo dõi GV đọc mẫu
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Về ngôi nhà đang xây
TiÕt 71: luyÖn tËp
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Trang 3- Củng cố quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Rèn kĩ năng thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân
- Luyện tìm thành phần chưa biết trong phép tính
- Giải bài toán có sử dụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận và nhận xét
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI
- Giới thiệu bài: Hôm nay cả lớp cùng làm
các bài toán “Luyện tập” về chia một số thập
phân cho một số thập phân
- HS lắng nghe
Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài HS tự làm
bài
- 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vở bài tập
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
yêu cầu 4 HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực
hiện phép tính của mình
- 4 HS lần lượt nêu ví dụ của tiết 70m HS
cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2:
- GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1HS nêu: Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x
- GV yêu cầu HS tự làm bài - 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- HS nhận xét bài làm của bạn cả cách làm và các kết quả tính
- GV nhận xét và cho diểm HS - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
* Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó
1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa bài HS cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến
Đáp số : 7 l
- GV nhận xét và cho điểm HS
lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- GV hỏi : Để tìm số dư của 218 : 3,7 chúng
ta phải làm gì?
- Chúng ta phải thực hiện phép chia
218 : 3,7
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép - Thực hiện phép chia đến khi lấy được 2
Trang 4chia đến khi nào? chữ số ở phần thập phân
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính - HS đặt tính và thực hiện phép tính
2 1 8 0 3,7
3 3 0 58,91
3 4 0
0 7 0
3 3
- GV hỏi : Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần
thập phân của thương thì số dư của phép
chia 218 : 3,7 là bao nhiêu ?
- HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91 (dư 0,033)
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập VBT và chuẩn bị bài sau
M«n: ĐỊA LÝ
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể:
- Hiểu một cách đơn giản các khái niệm: thương mại, ngoại thương, nội thương, xuất
khẩu, nhập khẩu
- Nhận biết và nêu được vai trò của ngành thương mại trong đời sống
- Nêu được tên một số mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nước ta
- Xác định trên bản đồ các trung tâm thương mại: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
và các trung tâm du lịch lớn của nước ta
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- GV và HS sưu tầm các tranh ảnh về các chợ, trung tâm thương mại, các siêu thị,
các điểm du lịch, di tích lịch sử,
- Phiếu học tập của HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
2 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
a Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên bảng
trả lời các câu hỏi, nhận xét và cho điểm
+ Dựa vào hình 2 và bản đồ hành chính Việt
Nam, cho biết tuyến đường sắt Bắc - Nam và quốc
lộ 1 A đi từ đâu đến đâu Kể tên một số thành phố
mà đường sắt Bắc - Nam và quốc lộ 1A đi qua ?
+ Nước ta có những loại hình giao thông nào ?
- 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
b Giới thiệu bài mới: GV treo tranh ảnh về chợ Bến Thành, chợ Đồng Xuân, các siêu thị,
vịnh Hạ Long, Nha Trang, và giới thiệu: Đây là các trung tâm thương mại lớn của
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, còn đây là những khu du lịch nổi tiếng của nước ta:
Qua bài địa lí hôm nay các em sẽ có một số hiểu biết về hoạt động thương mại và du lịch
của nước ta.
3 BÀI MỚI:
Trang 5THƯƠNG, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- GV yêu cầu HS: Em hiểu thế nào là thương
mại, ngoại thương, nội thương, xuất khẩu,
nhập khẩu ?
- HS lần lượt nêu ý kiến, mỗi HS nêu về 1 khái niệm, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó lần lượt nêu về từng khái niệm :
+ Thương mại: là ngành thực hiện việc mua bán hàng hóa.
+ Nội thương: buôn bán ở trong nước
+ Ngoại thương: buôn bán với nước ngoài.
+ Xuất khẩu: bán hàng hóa ra nước ngoài.
+ Nhập khẩu: mua hàng hóa từ nước ngoài về nước mình
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS
cùng đọc SGK, trao đổi và đi đến kết luận + Hoạt động thương mại có ở những đâu
trên đất nước ta ?
+ Hoạt động thương mại có ở khắp nơi trên
đất nước ta trong các chợ, các trung tâm thương mại, các siêu thị, trên phố,
+ Những địa phương nào có hoạt động
thương mại lớn nhất cả nước ?
+ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
+ Nêu vai trò của các hoạt động thương
mại
+ Nhờ có hoạt động thương mại mà sản phẩm
của các ngành sản xuất đến được tay người tiêu dùng Người tiêu dùng có sản phẩm để sử dụng Các nhà máy, xí nghiệp, bán được hàng có điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển.
+ Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu của
nước ta
+ Than đá, dầu mỏ, giày da, quần áo, bánh
kẹo, bàn ghế, đồ gỗ các loại, đồ gốm sứ, hàng mây tre đan, tranh thêu, ; các nộng sản (gạo, sản phẩm cây công nghiệp, hoa quả, .); hàng thủy sản (cá, tôm đông lạnh, cá hộp, .)
+ Kể tên một số mặt hàng chúng ta phải
nhập khẩu ?
+ Máy móc, thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu,
để sản xuất, xây dựng.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận
- GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời cho
HS
- Một số HS đại diện cho các nhóm trình bày
ý kiến của nhóm mình, các nhóm khác theo dõi và bổ sung
TRIỂN
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm
để tìm các điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển du lịch ở nước ta
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm có 4 HS
- GV mời đại diện 1 nhóm phát biểu ý
kiến
- 1 nhóm trình bày kết quả trước lớp, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời cho
HS, sau đó vẽ sơ đồ như hình bên dưới
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi
“Thi làm hướng dẫn viên du lịch”
+ HS chia thành 6 nhóm
Trang 6+ Đặt tờn cho cỏc nhúm theo cỏc trung
tõm du lịch
+ Mỗi nhúm được đặt 1 trong cỏc tờn : Hà Nội, Thành phố Hồ Chớ Minh, Hạ Long, Huế,
Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,
+ Yờu cầu cỏc em trong nhúm thu thập
cỏc thụng tin đó sưu tầm được và giới
thiệu về trung tõm du lịch mà nhúm mỡnh
được đặt tờn
+ HS làm việc theo nhúm
+ GV mời cỏc nhúm lờn giới thiệu trước
lớp
+ Cỏc nhúm cử đại diện lờn giới thiệu hoặc tiếp nối nhau giới thiệu
+ GV tổng kết, tuyờn dương nhúm làm
việc tốt
4 CỦNG CỐ - DẶN Dề
- GV tổng kết tiết học, tuyờn dương cỏc HS, cỏc nhúm HS tớch cực tham gia xõy dựng bài
- GV dặn dũ HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Môn: đạo đức
ngày, đặc biệt bà, mẹ, chị
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhúm
như sau
+ Đưa 2 tỡnh huống trong bài tập 3 - SGK
lờn bảng
+ Yờu cầu cỏc nhúm thảo luận nờu cỏch xử
lý mỗi tỡnh huống và giải thớch vỡ sao lại
- Cỏc nhúm thảo luận tỡm cỏch xử lý cho mỗi tỡnh huống và giải thớch vỡ sao lại giải quyết theo cỏch đú
Nhiều lễ hội truyền thống
Cú cỏc vườn quốc gia
Nhiều danh lam thắng
cảnh, di tớch lịch sử
Nhu cầu du lịch của
nhõn dõn tăng
Cỏc loại dịch vụ du lịch được cải thiện
Cú cỏc di sản thế giới
Ngành du lịch ngày càng phỏt triển
Trang 7chọn cách giải quyết đó.
+ Đại diện các nhóm lên nêu cách giải
quyết tình huống
+ Đại diện các nhóm trình bày
+ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
+ Hỏi: Cách xử lý của các nhóm đã thể
hiện được sự tôn trọng và quyền bình đẳng
của phụ nữ chưa?
+ HS trả lời
+ Nhận xét, khen ngợi các nhóm
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
để hoàn thành phiếu học tập
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS
+ GV đưa phiếu học tập cho các nhóm
thảo luận (phiếu được viết vào tờ rôki khổ
A2)
+ HS nhận phiếu, thảo luận
- GV tổ chức làm việc cả lớp - HS tiến hành làm việc cả lớp
+ GV yêu cầu các nhóm lên đính kết quả
trên bảng
+ HS dán phiếu của nhóm lên bảng
+ GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung
kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, kết luận
+ Ngày 8/3 là ngày Quốc tế phụ nữ.
+ Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ Việt Nam.
+ Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữ doanh nhân là tổ chức XH dành riêng cho phụ nữ.
- GV tổ chức chia lớp thành nhóm - HS tiến hành chia nhóm
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận nội
dung sẽ trình bày: có thể là một câu
chuyện, bài hát, bài thơ ca ngợi phụ nữ
Việt Nam
+ HS thảo luận, quyết định chọn một thể loại
để trình bày
+ GV mời các nhóm lên trình bày + Đại diện nhóm lên trình bày
+ GV khen ngợi các nhóm có phong cách
trình bày hay
- GV tổ chức làm việc cả lớp - HS tiến hành hoạt động cả lớp
+ Hỏi: Em hãy nêu suy nghĩ (tình cảm) của
em về người phụ nữ Việt Nam
+ Kiên cường, gan dạ, giàu nghị lực, giỏi việc nước đảm việc nhà
+ Hỏi: Họ đã có những đóng góp như thế
nào cho xã hội, cho giáo dục Hãy lấy ví
dụ?
+ Góp rất nhiều cho gia đình, cho xã hội trong công cuộc bảo vệ, xây dựng và cải tổ đất nước
4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổng kết nội dung bài
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực tham gia hoạt động xây dựng bài,
nhắc nhở các em còn chưa cố gắng Sưu tầm bài thơ bài hát ca ngợi phụ nữ
Thø ba ngµy 9 th¸ng 12 n¨m 2008
M«n: Khoa häc
Trang 8Tiết 29: Thñy tinh
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nhận biết được các đồ vật làm bằng thuỷ tinh
- Phát hiện được tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường
- Nêu được tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao
- Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình minh hoạ trang 60, 61 SGK
- GV mang đến lớp một số cốc và lọ thí nghiệm hoặc bình hoa bằng thuỷ tinh (đủ dùng theo nhóm)
- Giấy khổ to, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: Lớp báo cáo sĩ số và hát
2 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
a Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét, cho điểm từng học sinh
-HS1: Xi măng có những lợi ích gì trong đời sống?
- HS2: Em hãy nêu tính chất và cách bảo quản xi măng?
b Giới thiệu bài mới:
- GV đưa ra một số đồ vật làm từ thủy tinh
và hỏi:
+ Những đồ vât này, theo em được làm từ
loại vật liệu gì?
- GV nói: Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tính chất
và công dụng của loại vật liệu này qua bài
học hôm nau: Thủy tinh.
- HS trả lời: Những đồ vật đó làm từ thủy tinh.
- HS giở SGK trang 60.
3.Các hoạt động:
a) Hoạt động 1: NHỮNG ĐỒ DÙNG LÀM BẰNG THỦY TINH
- GV nêu yêu cầu: Trong số những đồ dùng
của gia đình chúng ta có rất nhiều đồ dùng
bằng thuỷ tinh Hãy kể tên các đồ dùng bằng
thuỷ tinh mà em biết ?
- Tiếp nối nhau kể: Các đồ dùng bằng
thuỷ tinh: mắt tính, bóng điện, ống đựng thuốc tiêm, chai, lọ, li
- GV ghi nhanh tên các đồ dùng lên bảng.
- GV hỏi:
+ Dựa vào những kinh nghiệm thực tế em đã
sử dụng đồ thuỷ tinh, em thấy thuỷ tinh có
tính chất gì?
- HS trả lời theo kinh nghiệm bản thân:
+ Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu, rất dễ
vỡ, không bị gỉ
+ Tay cầm một chiếc cốc thuỷ tinh và hỏi:
nếu cô thả chiếc cốc này xuống sàn nhà thì
điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?
+ Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà, chiếc
cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh Vì chiếc cốc này bằng thuỷ tinh khi va chạm với
nền nhà rắn sẽ bị vỡ.
b) Hoạt động 2: CÁC LOẠI THỦY TINH VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm.
+ Phát cho từng nhóm một số dụng cụ:
1 bóng đèn
+ Nhận đồ dùng học tập và trao đổi, thảo luận theo yêu cầu.
Trang 91 lọ hoa đẹp bằng thuỷ tinh chất lượng
cao hoặc dụng cụ thí nghiệm
Giấy khổ to, bút dạ
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông
tin trong SGK trang 61 Sau đó xác định vật
nào là thuỷ tinh, vật nào là thuỷ tinh chất
lượng cao và nêu căn cứ xác định.
- HS quan sát.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm ghi chép
khoa học, trình bày rõ ràng, lưu loát
- 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp, HS các nhóm khác theo dõi bổ sung ý kiến và thống nhất ý kiến như sau:
Bóng điện:
-Trong suốt, không gỉ, cứng, dễ vỡ
-Không cháy, không hút ẩm, không bị axit ăn
mòn
Lọ hoa, dụng cụ thí nghiệm: -Rất trong
-Chịu được nóng, lạnh -Bền, khó vỡ
- GV yêu cầu: Hãy kể tên những đồ dùng
được làm bằng thuỷ tinh thường và thuỷ tinh
chất lượng cao?
- HS tiếp nối nhau kể tên đồ dùng làm bằng thủy tinh.
- GV hỏi tiếp: Em có biết người ta chế tạo đồ
thuỷ tinh bằng cách nào không?
- GV giảng giải.
+ HS nêu hiểu biết: người ta chế tạo đồ
thuỷ tinh bằng cách đun nóng chảy cát trắng, và các chất khác rồi thổi thành các hình dạng mình muốn
4 HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
- GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ: Đồ dùng
bằng thuỷ tinh dễ vỡ, vậy chúng ta có những
cách nào để bảo quản đồ thuỷ tinh?
- HS trao đổi ý kiến và trả lời trước lớp: Các cách để bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực hăng hái tham gia xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng thông tin về thuỷ tinh và tìm hiểu về cao su, mỗi nhóm mang đến lớp 1 quả bóng cao su hoặc 1 đoạn dây chun.
TiÕt 72: luyÖn tËp chung
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về :
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- Cộng các số thập phân
- Chuyển thành các hỗn số thập phân
- So sánh các số thập phân
- Thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: Lớp hỏt
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lờn bảng
- GV nhận xột và cho điểm HS
- 2 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi nhận và nhận xột
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI
- Giới thiệu bài: Hụm nay cụ cựng cỏc em làm cỏc bài toỏn luyện tập về phộp cộng, phộp
chia số thập phõn, so sỏnh số thập phõn, chuyển phõn số thập phõn, chuyển hỗn số thành
số thập phõn.
* Hướng dẫn luyện tập:
- GV viết phần c) của bài toỏn lờn bảng
100 + 7 + và hỏi: Để viết kết quả của
100
8
phộp cộng trờn dưới dạng số thập phõn trước hết chỳng ta phải làm gỡ ?
- HS nờu : trước hết chỳng ta phải chuyển phõn số thành số thập phõn
100 8
- Em hóy viết dưới dạng số thập
100
8
phõn
- HS nờu: = 0,08
100 8
- GV yờu cầu HS thực hiện phộp cộng - HS thực hiện và nờu: 100 + 7 + 0,08 =
107,08
- GV yờu cầu HS làm tiếp cỏc phần cũn lại của bài
- 2 HS lờn bảng làm bài, HS 1 làm phần a) và b), học sinh 2 làm phần d), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV chữa bài và cho điểm HS
* Bài 2: - GV hỏi : Bài tập yờu cầu chỳng
ta làm gỡ?
- So sỏnh cỏc số
- GV viết lờn bảng một phộp so sỏnh, chẳng hạn 4,35 và hỏi: Để thực hiện được phộp so
5
3 4
sỏnh này trước hết chỳng ta phải làm gỡ ?
- HS nờu: Trước hết chỳng ta phải chuyển hỗn số thành số thập phõn
5
3 4
- GV yờu cầu HS thực hiện chuyển hỗn
số thành số thập phõn rồi so sỏnh
5
3 4
- HS thực hiện chuyển và nờu :
6 , 4 5 : 23 5
23 5
3
4,6 > 4,35 Vậy: 4,35
5
3
4
- GV yờu cầu HS làm tương tự với cỏc phần cũn lại, sau đú nhận xột và chữa bài
- 3 HS lờn bảng làm cỏc phần cũn lại, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
* Bài 3: - GV yờu cầu HS đọc đề bài toỏn - HS đọc thầm đề bài toỏn
- GV hỏi: Em hiểu yờu cầu của bài toỏn như thế nào?
- HS nờu:
- GV yờu cầu HS làm bài - 3 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
- GV chữa bài và cho điểm HS
5
3
4
5
3
4