- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trư[r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn : 02/5/2019
Ngày giảng : Thứ 4/8/5/2019
TẬP ĐỌC
Tiết 66: SANG NĂM CON LÊN BẢY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ
có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; Thuộc hai khổ thơ cuối bài)
2 Kĩ năng : Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
3 Thái độ: GD HS về tinh thần trách nhiệm
* QTE: Quyền được ước mơ về một tương lai tươi đẹp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn phần cần hướng dẫn luyện đọc
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : 5 phút
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp
nối nhau đọc luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em, trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- GV nhận xét
2 Bài mới : 30-32 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
và mô tả những gì vẽ trong tranh
- GV giới thiêu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- GV mời từng tốp 3 học sinh đọc
nối tiếp nhau 3 khổ thơ
- Giáo viên chú ý phát hiện những
từ ngữ học sinh địa phương dễ mắc
lỗi phát âm khi đọc, sửa lỗi cho các
em
- GV giúp các em giải nghĩa từ
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
2.3 Tìm hiểu bài.
- Những câu thơ nào cho thấy thế
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ – đọc 2-3 lượt
- Học sinh phát âm đúng : tới trường, khôn lớn, lon ton,…
- Đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2
Trang 2giới tuổi thơ rất vui và đẹp?
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào
khi ta lớn lên?
- Từ giã thế giới tuổi thơ con người
tìm thấy hạnh phúc ở đâu?
Giáo viên chốt lại : Từ giã thế
giới tuổi thơ, con người tìm thấy
hạnh phúc trong đời thực Để có
những hạnh phúc, con người phải
rất vất vả, khó khăn vì phải giành
lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng
hai bàn tay của mình, không giống
như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng
trong các truyện thần thoại, cổ tích
nhờ sự giúp đỡ của bụt của tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với các
em?
Giáo viên chốt: thế giới của trẻ
thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới
của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù
phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ
và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống
một cuộc sống hạnh phúc thật sự do
chính bàn tay ta gây dựng nên
2.3 Tìm hiểu bài + học thuộc lòng
bài thơ
- Mời 3 học sinh đọc nối tiếp bài
thơ Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm giọng đọc diễn cảm bài thơ
- GV đọc mẫu:
Sang năm con lên bảy
Cha đưa con tới trường
Giờ con đang lon ton
Khắp sân vườn chạy nhảy
Chỉ mình con nghe thấy
Tiếng muôn loài với con
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc
diễn cảm và thuộc lòng
Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con.
- Ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió cây và muôn loài đều biết nghĩ, biết nói, hành động như người
- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3: Qua thời thơ ấu, không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây
cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi – trở thành thế
giới hiện thực Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói.
- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi + Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật
+ Con người phải giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàng như hạnh phúc có được trong các truyện thần thoại, cổ tích
- Học sinh phát biểu tự do
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ
Mai rồi / con lớn khôn Chim không còn biết nói Gió chỉ còn biết thổi Cây chỉ còn là cây Đại bàng chẳng về đây
Đậu trên cành khế nữa Chuyện ngày xưa, ngày xửa Chỉ là chuyện ngày xưa.
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từng
Trang 33 Củng cố, dặn dò : 2-3 phút
- Gọi HS nêu lại ý chính của bài
- Củng cố bài, liên hệ GD học sinh
- VN học thuộc lòng + CBBS
khổ thơ, cả bài thơ
Thi đọc thuộc lòng khổ thơ, cả bài thơ
KỂ CHUYỆN
TIẾT 33 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu câu chuyện; trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* GD giới và quyền trẻ em:
- Quyền được chăm sóc và giáo dục
- Bổn phận với gia đình, xã hội và nhà trường.
- Bạn trai và bạn gái có quyền và bổn phận như nhau trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết đề bài
- Một số tranh ảnh, sách, truyện về chủ đề bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- YC HS kể lại câu chuyện nhà vô địch và nêu
ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: 5’
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng: gia
đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục
trẻ em, trẻ em thực hiện bổn phận
- GV xác định 2 hướng kể chuyện:
+ Kể chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội
chăm sóc, giáo dục trẻ em
+ Kể chuyện về trẻ em thực hiện bổn phận với
gia đình, nhà trường, xã hội
- Nhắc HS: Các em nên kể những câu chuyện
đã nghe, đã đọc ở ngoài nhà trường
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
b HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
- 2 HS kể
- 1 HS đọc đề bài
- 4 HS nối tiếp đọc các gợi ý 1,
2, 3, 4
- HS nối tiếp nói tên câu
Trang 4chuyện: 25’
- GV nhận xét, tuyên dương HS kể hay
* Tùy từng nội dung câu chuyện HS kể giáo
viên nêu câu hỏi liên hệ giáo dục giới và
quyền trẻ em.
C Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị cho bài sau
chuyện mình sẽ kể
- 1 HS đọc các gợi ý 3, 4
- HS kể chuyện theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
KHOA HỌC
TIẾT 65 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I M C TIÊU Ụ
1 Kiến thức: HS biết:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
- Nêu những tác hại của việc phá rừng
2 Kĩ năng: Biết phê phán những việc làm phá hoại môi trường rừng
3 Thái đô: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường rừng
- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rừng bị phá hoại
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 134, 135 SGK
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
IV C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai
thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa
bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc
hại?
- Môi trường tự nhiên nhận từ con người
những gì?
- Nhận xét
B Bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận:
- GV chia nhóm: 4 HS/nhóm
- 2 HS trả lời
Trang 5HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 134,
135 SGK làm bài tập 1 VBT trang 113 và
trả lời các câu hỏi:
+ Con người khai thác gỗ và phá rừng để
làm gì?
+ Có những nguyên nhân nào khiến rừng
bị tàn phá?
* Kết luận : Có nhiều lí do khiến rừng bị
tàn phá như làm nương rẫy, lấy củi, đốt
than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng
3 Hoạt động 2: Thảo luận
- GV chia nhóm: 6 HS/nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 5, 6
SGK trang 135 làm bài tập 2 VBT trang
113 và trả lời câu hỏi:
+ Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả
gì?
+ Liên hệ thực tế ở địa phương của bạn?
* Kết luận:
Hậu quả của việc phá rừng:
- Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra
thường xuyên
- Đất bị xói mòn trở nên bạc màu
- Động thực vật quí hiếm giảm dần, một
số loài đã bị tuyệt chủng và một số loài có
nguy cơ bị tuyệt chủng
C Củng cố, dặn dò: 2’
- Yêu cầu HS đọc bài học SGK
- Nhắc HS tiếp tục sưu tầm các thông tin,
trnh anh về nạn phá rừng và hậu quả của
nó
- Nhận xét giờ học và giao BTVN
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Con người phá rừng để lấy đất canh tác, trồng cây, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ đạc,…
+ Do con người, do cháy rừng
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc bài học SKG
ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh ứng dụng về những kiến thức đã học, ứng dụng vào thực tế địa phương, trường lớp
2 Kĩ năng: Có thói quen thực hiện tốt những kiến thức đã học vào thực tế
3 Thái độ: Thực hiện tốt những kiến thức đã học vào thực tế
Trang 6II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KTBC (3-4)
B Bài mới (30’)
1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu
2 Các hoạt động
a) Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức
đã học
- GV nêu câu hỏi, học sinh thảo luận
nhóm nhanh để đưa ra câu trả lời
- Các nhóm nối tiếp trả lời các câu hỏi
sau:
+ Nêu vài biểu hiện về biết bày tỏ ý
kiến?
+ Nêu vài biểu hiện về biết ứng xử với
mọi người?
+ Nêu được vài tên công trình công
cộng ở địa phương và cách bảo vệ?
+ Nêu vài việc làm nhân đạo?
+ Vì sao phải tham gia các hoạt động
nhân đạo?
+ Nêu vài biểu hiện về tôn trọng luật ăn
toàn giao thông?
+ Vì sao phải tôn trọng luật an toàn
giao thông?
+ Người đi bộ khi đi trên đường phải
chấp hành các quy tắc nào?
+ Nêu những hiện tượng không nên
trong khi đi bộ?
+ Nêu vài việc bảo vệ môi trường? Vì
sao phải bảo vệ môi trường?
- Các nhóm trả lời
- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng
b) Hoạt động 2: áp dụng thực hành
trong thực tế
- Học sinh tự nêu ra những việc làm
của bản thân ở nhà, địa phương hoặc ở
trường lớp em đã thực hiện theo các
nội dung kiến thức trên
C Củng cố-Dặn dò:(2’)
Trò chơi: Chúng em tìm hiểu ATGT
- GV chia lớp thành 2 đội & củng cố
cho HS một số biển báo giao thông
đường bộ
- HS hoạt động nhóm tổ 1, 2 & tổ 3, 4
- học sinh thảo luận nhóm nhanh để đưa ra câu trả lời
- Các nhóm nối tiếp trả lời các câu hỏi:
- Các nhóm trả lời
- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng
b) Hoạt động 2: áp dụng thực hành
trong thực tế
- Học sinh tự nêu ra những việc làm của bản thân ở nhà, địa phương hoặc ở trường lớp em đã thực hiện theo các nội dung kiến thức trên
- HS hoạt động nhóm tổ 1, 2 & tổ 3, 4
Trang 7- Phát giấy khổ to & các tấm thẻ in sẵn
các mô hình biển báo giao thông
- Yêu cầu HS gắn thẻ & ghi chú thích
về quy định của các biển báo
- Gọi HS cử đại diện gắn phiếu & trình
bày – nhận xét
- GV đánh giá
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện