1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GIÁO AN TUÀN 20 L3

48 269 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ở lại với chiến khu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó được thể hiện qua bài tập đọc hôm nay chúng ta học: Ở lại với chiến khu -Ghi tựa.. -GDHS: Lòng Y/n của ND ta  là HS phải học giỏi, ngoan ngoãn 5.Dặn dò: -Khen HS đọc bài tốt, k

Trang 1

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I/Mục tiêu:

A/Tập đọc:

1/Đọc thành tiếng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: trìu mến,

một lượt, hoàn cảnh, gian khổ, trở về,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhânvật

2/Đọc hiểu:

 Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài

 Nắm được cốt truyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn giankhổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động:

2/ Kiểm tra bài cũ : Báo cáo kết quả tháng thi đua

“noi gương chú bộ đội”.

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập đọc:

-Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: Trong cuộc kháng chiến vĩ đại của dân

tộc ta chống thực dân pháp, bên cạnh lực lượng bộ

đội, dân công, thiếu nhi cũng đóng góp một phần

công sức vào cuộc kháng chiến chung Nhiều bạn

thiếu nhi đã không quản khó khăn, gian khổ, tình

nguyện ở lại chiến khu, sát cánh cùng các anh bộ đội

Điều đó được thể hiện qua bài tập đọc hôm nay

chúng ta học: Ở lại với chiến khu -Ghi tựa.

Tập đọc:

b Hướng dẫn luyện đọc :

-GV đọc mẫu 1 lần Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-Để tổng kết thành tích của lớp,

của tổ Để biểu dương những tập thể và cá nhân xuất sắc.

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-HS theo dõi GV đọc mẫu

Trang 2

thể hiện tình cảm xúc động Nhấn giọng các từ: trìu

mến, nghẹn lại, lặng đi, rung lên, thà chết, nhao nhao,

*GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, sau

đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng

cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc

1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để

làm gì?

-Vì sao khi nghe thông báo “Ai cũng thấy cổ họng

mình nghẹn lại”?

-Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà?

-Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?

-Trúng đoàn trưởng có thái độ như thế nào khi nghe

lời van xin của các bạn nhỏ?

-Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?

-Mỗi HS đọc một câu từ đầuđến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: trìu

mến, một lượt, hoàn cảnh, gian khổ, trở về,

-1 học sinh đọc từng đọan trongbài theo HD của giáo viên -4 HS đọc: Chú ý ngắt giọngđúng ở các dấu câu

VD: Giọng của Lượm cương

quyết:

Em xin được ở lại // Em thà chết trên chiến khu cịn hơn về ở chung, / ở lộn với tụi Tây, / tịu Việt gian //

-HS trả lời theo phần chú giảiSGK

-HS đặt câu với từ thống thiết,

bảo tồn.

-Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiệnđúng theo Y/c của giáo viên -Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng

HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-1HS đọc cả bài

-Để thông báo: Các chiến sĩnhỏ tuổi trở về với gia đình, vìcuộc sống ở chiến khu rất giankhổ

-Vì quá bất ngờ, quá xúc động,không muốn rời xa chiến khu.-Vì không sợ gian khổ Vìkhông muốn bỏ chiến khu Vìkhông muốn sống chung vớiTây, với bọn Viết gian

-Lời nói thể hiện Mừng rấtngây thơ, chân thật Mừng thathiết xin ở lại chiến khu

- Trúng đoàn trưởng cảm độngrơi nước mắt

-Câu: “Tiếng hát bùng lên như

Trang 3

2’

1’

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

- Các câu hỏi gợi ý chỉ là điểm tựa để các em dựa vào

đó nhớ nội dung chính của câu chuyện Các em không

trả lời câu hỏi

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh

nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi

1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy các chiến sĩ nhỏ tuổi

là những người như thế nào?

-GDHS: Lòng Y/n của ND ta  là HS phải học giỏi,

ngoan ngoãn

5.Dặn dò:

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích

HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng

nghe Về nhà học bài

-Chuẩn bị bài sau

ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng

lạnh tối”

-HS theo dõi GV đọc

-3 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-4 HS tạo thành 1 nhóm đọctheo vai

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC: Dựa vào cáccâu hỏi gợi ý, hãy tập kể lại

câu chuyện Ở lại với chiến khu.

-1 HS đọc lại các câu hỏi gợi ý(đã viết trên bảng phụ)

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 2

-HS kể theo YC Từng cặp HSkể

-HS nhận xét cách kể của bạn.-4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọnbạn kể đúng, kể hay nhất

-2-3 HS trả lời theo suy nghĩcủa mình

-Là người yêu thương nước,

không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

-Lắng nghe

Trang 5

ĐẠO ĐỨC ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (Tiết 2)

I.Mục tiêu:

 KT: Học sinh biết được: Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhậnthông tin phù hợp, được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đảng Thiếu nhithế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

 KN: HS tích cực tham gia vào các HĐ giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốctế

 TĐ: HS có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác

II Đồ dùng:

 Vở BT ĐĐ 3

 Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếunhi quốc tế

 Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

III Các hoạt động:

2.KTBC:Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế

-Kiểm tra HS viết thư ngắn giới thiệu về

mình để kết bạn với bạn nước ngoài

-Nhận xét, đánh giá -Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Thiếu nhi trên thế giới đều là anh

em một nhà, không phân biệt dân tộc, màu

da Vậy chúng ta cần phải có thái độ như

thế nào? Quan tâm giúp đỡ họ ra sao? Hôm

nay chúng ta tiếp tục cùng tìm hiểu qua bài

học Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế.(tiết 2)

- Ghi tựa

b.Giảng bài:

Hoạt động 1:Viết thư kết bạn.

*MT: HS biết bày tỏ tình đoàn kết, hữu

nghị với thiếu nhi các nước

-Yêu cầu các HS trình bày các bức thư, các

bạn đã chuẩn bị từ trước

-GV lắng nghe, uốn nắn câu, chữ, nhận xét

nội dung thư và kết luận: Chúng ta có

quyền kết bạn, giao lưu với bạn bè quốc tế.

-HS báo cáo sự chuẩn bị bài của tổ

-HS lắng nghe

-Lắng nghe giới thiệu

-5 đến 6 HS trình bày Các HS khác bổ sung hoặc nhận xét về nội dung

Trang 6

1’

Hoạt động 2: Những việc em cần làm.

MT: Quan tâm và giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài, thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị

-YC mỗi HS làm bài tập trong phiếu bài tập

Phiếu bài tập.

-Điền chữ Đ vào  trước hành động em cho là đúng, chữ S vào  trước hành động em cho là sai:

1  Tò mò đi theo, trêu chọc bạn nhỏ người nước ngoài Câu 1: S

2  Ủng hộ quần áo, sách vở giúp các bạn nhỏ nghèo Cu ba Câu 2: Đ

3  Không tiếp xúc với trẻ em nước ngoài Câu 3: S

4  Giới thiệu về đất nước với các bạn nhỏ nước ngoài đến thăm Việt Nam Câu 4: Đ

5  Các bạn nhỏ nước ngoài ở rất xa, không thể ủng hộ các bạn Câu 5: S

6  Giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài đến VN, giúp chỉ đường, nói chuyện Câu 6: Đ

-Yêu cầu HS chia thành đội (xanh – đỏ) Mỗi đội xanh, đỏ cứ 6 HS tham gia trò chơi tiếpsức lên điền kết quả làm bài tập (2 đội xanh – đỏ cử 6 bạn lần lượt lên điền kết quả vàobài tập)

-GV kết luận: Chúng ta cần phải quan tâm và giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài Như thế mới thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới.

Hoạt động 3: Giới thiệu những bài hát, bài

thơ của thiếu nhi Việt Nam và thế giới.

*MT: Tạo cơ hội cho HS thể hiện quyền

được bày tỏ ý kiến, được thu nhận thông tin,

được tự do kết giao bạn bè

-Giới thiệu với HS bài hát: Tiếng chuông

và ngọn cờ (Phạm Tuyên), bài hát: Trái đất

là của chúng mình (Định Hải).

Yêu cầu HS chia thành tổ 1 và 2 hát những

bài này

-Giới thiệu bài thơ của nhà thơ Trần Đăng

Khoa (Bài: Gửi bạn Chi – Lê)

4 Củng cố :

-Gọi HS nêu bài học

-GDTT cho HS và HD HS thực hành: Về

nhà sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh

nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt

Nam và thiếu nhi quốc tế

5 Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-YC 1 HS tiếp tục viết một vài bức thư

ngắn giới thiệu về mình để kết bạn với bạn

Trang 7

TOÁN ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 KT: Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng

 KN: HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm

 TĐ: có hứng thú với hình học

II/ Đồ dùng:

 Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ

II/ Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ:Số 10 000 – luyện tập

-GV kiểm tra bài tiết trước: yêu cầu HS viết số

liền trước các số: 2665, 2002, 9999

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b.Giới thiệu điểm ở giữa:

-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, B, C là ba điểm

như thế nào?

A O B

-GV: Theo tứ tự, từ điểm A, rồi đến điểm O, đến

điểm B (hướng từ trái sang phải) O là điểm ở

giữa hai điểm A và B

-Vậy làm thế nào để nhận biết điểm ở giữa?

GV nhận xét chốt: Để nhận biết điểm ở giữa ta

xác định điểm O ở trên, ở trong đoạn AB hoặc A

là điểm ở bên trái điểm O; B là điểm ở bên phải

điểm O, nhưng với điều kiện trước tiên ba điểm

phải thẳng hàng

-GV nêu thêm vài ví dụ khác để HS hiểu thêm

khái niệm trên

c Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng:

-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và nhấn mạnh 2

điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn

thẳng AB A 2cm M 2cm B

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu và nhắc lại

- A, B, C là ba điểm thẳng hàng

-HS suy nghĩ rả lời: Để nhận biếtđiểm ở giữa ta xác định điểm O ởtrên, ở trong đoạn AB

-HS có thể trả lời khác theo sựsuy nghĩ của mình

A OB

VD:

C O D

-Quan sát hình vẽ

Trang 8

Hỏi: Điểm M có phải là điểm ở giữa hai điểm

AB không?

-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ điểm

M đến điểm B như thế nào?

-Như vậy ta nói rằng điểm M là trung điểm của

đoạn AB

-Vậy để xác định M là trung điểm của đoạn

thẳng AB phải có mấy điều kiện?

-Gọi 5 học sinh nhắc lại

-HS làm miệng có giải thích cho cả lớp hiểu

-Gọi đại diện các tổ nêu trước lớp, tổ khác nhận

xét

-Chữa bài và cho điểm HS

*Từ đó khẳng định câu đúng là: a, e; câu sai b, c,

-Điểm M là điểm ở giữa hai điểm

A và B vì điểm M nằm ở trên, ởtrong đoạn AB

-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ điểm M đến điểm Bbằng nhau và bằng 2cm

-Có 2 điều kiện:

+ M là điểm ở giữa hai điểm A vàB

+AM = MB (Độ dài đt AM bằng độ dài đt MB)

-1 HS nêu YC BT Sau đó tự làm bài

a.Ba điểm thẳng hàng:

AB vì: A,O,B thẳng hàng OA =

OB = 2cm

2cm M 2cm

C D+M không là trung điểm đoạnthẳng CD và M không là điểm ởgiữa hai điểm C và D và C,M,Dkhông thẳng hàng mặc dù CM =

MD = 2cm

2cm 3cm

E H G +Giải thích tượng tự (chú ý: Độdài EH < HG)

Trang 9

1’

-Nhận xét ghi điểm cho HS

4 Củng cố :

-Gọi HS nhắc lại nội dung bài

-GDHS: áp dụng thực tế

5 Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần

học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm về cách tìm điểm

ở giữa và xác định trung điểm của đoạn thẳng

Chuẩn bị bài sau

-1 HS đọcđ-HS theo dõi, sau đó cả lớp làmvào vở

Trang 11

THỂ DỤC ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

I Mục tiêu:

 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 – 4 hàng dọc YC thực hiện đượcđộng tác tương đối chính xác

Chơi trò chơi “Thỏ nhảy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.

II Địa điểm, phương tiện:

Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, bàn ghế và kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập

RLTTCB và chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp:

Phần và nội dung lượng Định Hoạt độngcủa học sinh Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học

-Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh

sân tập

-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

-Trò chơi “Có chúng em”

Phần cơ bản:

-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều

theo 1 – 4 hàng dọc.

+Chia 4 tổ tập luyện, cán sự lớp theo khu

vực đã quy định Các tổ trưởng điều khiển

tổ của mình tập, GV đi lại quan sát và sửa

sai hoặc giúp đỡ HS thực hiện chưa tốt

+Thi đua tập hợp hàng ngang, dóng hàng,

đi đều theo 1 – 4 hàng dọc Lần lượt từng

tổ thực hiện 1 lần và đi đều trong khoảng

15 – 20m Tổ nào tập đều, đúng, đẹp, tập

hợp nhanh được biểu dương, tổ nào kém

nhất sẽ phải chạy một vòng xung quanh

các tổ thắng

* Chọn tổ thực hiện tốt nhất lên biểu diễn

lại các động tác vừa ôn

-Chơi trò chơi “Thỏ nhảy”

Trước khi chơi, GV cho HS khởi động kĩ

các khớp Có thể HD lại cách bật nhảy

trước khi chơi GV điều khiển và làm trọng

tài cuộc chơi Nhắc HS đề phóng không để

xảy ra tai nạn Sau mỗi lần chơi GV có thể

1 lần

6-8phút

-Lớp tập hợp 2 hàng dọc, điểm số báocáo

-HS chú ý theo dõi và cùng ôn luyện.Tổ 1: 

Tổ 2: 

+Lắng nghe sau đó ôn luyện theo HDcủa GV Với hình thức thi đua

-Nhận xét tuyên dương tổ thực hiệntốt

-1 tổ thực hiện theo YC của GV

-HS tham gia chơi tích cực

-HS khởi động theo yêu cầu của GV,lớp trưởng HD cho cả lớp khởi động.+Cho HS chơi thử, sau đó chơi chính

Trang 12

thay đổi hình thức và cách chơi khác cho

thêm phần sinh động

Phần kết thúc:

-Đi thường theo nhịp vổ tay, hát

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV giao bài tập về nhà: Ôn luyện bài tập

RLTTCB và các nội dung ĐHĐN

-Nhắc lại ND bài học

-Lắng nghe và ghi nhận

Trang 13

CHÍNH TẢ

(Nghe – viết)

Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

Phân biệt s/x, uôt/uôc I/ Mục tiêu:

KT: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Ở lại với chiến

khu.

 KN: Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt uôc/uôt, s/x Giải được các câu đó, viết đúng chính tả lời giải

 TĐ: HS có ý thức luyện chữ, viết đúng chính tả

II/ Đồ dùng:

 Bảng viết sẵn các BT chính ta, VBT

III/ Lên lớp:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

-Hỏi: Lời bài hát trong đoạn văn nói lên

điều gì?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

-Lời bài hát trong đoạn văn được viết

như thế nào?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

-1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viếtvào bảng con

-liên lạc, nhiều lần, biết tin, dự tiệc, tiêu

diệt

-HS nghe và nhắc lại

-Theo dõi GV đọc 1 HS đọc lại, lớp đọcthầm

-Nói lên tinh thần quyết tâm chiến đấu,không sợ hi sinh, gian khổ của các chiến sĩVệ quốc quân

-3 câu

-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viếthoa: Bỗng, Đoàn, Vệ, Vào, Ra, Tiếng.-Sau dấu hai chấm, xuống dòng, đặt trongdấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viếthoa, viết cách lề vở 2 ô li

-Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấungoặc kép

- HS: bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ,

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở

Trang 14

Bài 2: GV chọn câu b.

Câu b: Điền vào chỗ trống:

-Gọi HS đọc YC

-Chia 2 nhóm, phát bảng phụ

-Cho HS thi điền nhanh BT ở bảng phụ

-Nhận xét và chốt lời giải đúng

4/ Củng cố :

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-GDHS HS về nhà ghi nhớ các quy tắc

chính tả để viết chính tả đúng

5/Dặn dò:

-Học thuộc các thành ngữ đã học để vận

dụng vào cuộc sống

- Chuẩn bị bài sau

-HS dò-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

- 1 HS đọc YC trong SGK

-HS nhận và làm bài

-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày

Bài giải:

-Ăn không rau như đau không thuốc (nghĩa

là rau rất quan trọng đối với sức khoẻ conngười)

-Cơm tẻ là mẹ ruột (ăn cơm tẻ mới chắc

bụng)

-Cả gió thỉ tắt đuốc (gió to, gió lớn thì tắt

đuốc)

-Thẳng như ruột ngựa (tính tình ngay

thẳng, không giấu giếm, kiêng nể)

-HS nghe

Trang 15

TOÁN LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 KT: Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng

 KN: Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước

 TĐ: HS có hứng thú với hình học

II/Đồ dùng: Chuẩn bị cho BT 3 (gấp giấy)

III/Các hoạt động:

- Nhận xét-ghi điểm

-Nhận xét chung

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b Luyện tập:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

-Cho HS xác định trung điểm của đoạn

thẳng cho trước, GV hướng dẫn các bước

xác định: VD câu a :

+Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (đo

được 4cm)

+Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm 2

phần bằng nhau (được một phần bằng

2cm)

+Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn

thẳng AB (xác định điểm M trên đoạn

thẳng AB sao cho AM =21 AB (AM = 2cm)

- Kết luận: M là trung điểm của đoạn

thẳng AB.

-Áp dụng phần a, HS tự làm phần b

-3 HS lên bảng làm BT

*K là trung điểm của đoạn thẳng GE vì:+G, K, E thẳng hàng

-Nghe giới thiệu và nhắc lại

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-Lắng nghe GV hướng dẫn

-HS nhắc lại các bước, sau đó thực hànhxác định câu b

-Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD

C D

-1 HS nêu cách xác định trước lớp và lên bảng làm; cả lớp làm vào vở

+Đo đoạn CD = 6 cm+Chia đôi: 6 : 2 = 3cm+Đánh dấu điểm I tương ứng với vạch 3

cm của thước-Nhận xét: CI =21 CD

Trang 16

-Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Cho mỗi HS chuẩn bị trước một tờ giấy

HCN rồi làm như phần thực hành SGK (có

thể gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn

thẳng AB để đánh dấu trung điểm của

đoạn thẳng AD và BC)

-Chữa bài và cho điểm

-1 HS nêu yêu cầu-1 HS lên bảng làm cả lớp thực hiện

-Gọi HS nêu các bước xác định trung điểm

của 1 đoạn thẳng và xác định trung điểm

của 1 đoạn dây dài 20 cm

-GDHS: áp dụng thực tế nhanh

5 Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm cách xác

định trung điểm của đoạn thẳng

1 HS nêu và thực hiện: gấp đôi đoạn dây trung điểm nằm ở vạch 10cm

-HS lắng nghe

Trang 17

TẬP ĐỌC CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ

I/ Mục tiêu:

1/Đọc thành tiếng:

Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: dài dằng dặc,

đảo nổi, Kon Tun, Đắk Lắk, đỏ hoe,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ

2/Đọc hiểu:

 Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Trường Sơn, Trường Sa, Kon Tun, Đắk Lắk,

 Hiểu: Bài thơ ca ngợi tình cảm thương nhớ, biết ơn của mọi người trong gia đình em bévới người đã hi sinh vì Tổ quốc

 Học thuộc lòng bài thơ

II/ Đồ dùng:

 Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi bài thơ

III/ Các hoạt động:

2/ KTBC:Ở lại với chiến khu

-YC HS kể và trả lời câu hỏi về ND bài tập đọc

-Nhận xét ghi điểm

-Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ GTB: Trong cuộc kháng chiến vĩ đại của dân

tộc ta, có biết bao chiến sĩ đã hi sinh anh dũng

Tuy đã hi sinh nhưng họ vẫn sống mãi trong

lòng những người thân, trong lòng nhân dân Bài

học Chú ở bên Bác Hồ hôm nay chúng ta học sẽ

giúp các em hiểu được điều đó Ghi tựa.

b/Giảng bài:

*Luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha thiết,

tình cảm HD HS cách đọc

-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện

phát âm từ khó

-HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó

-YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ trước

lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó

-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp,

mỗi HS đọc 1 khổ

-4HS lên bảng thực hiện YC

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-Mỗi em đọc 1 câuHS đọc đúng cáctừ khó.(Mục tiêu)

-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng.-Đọc từng khổ thơ trong bài theo

HD của GV

-3 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịpthơ

Trang 18

1’

-YC HS luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC HS đọc đồng thanh bài thơ

*HD tìm hiểu bài:

-GV gọi 1 HS đọc cả bài

+Những câu thơ nào cho thấy bé Nga rất mong

nhớ chú?

+Khi Nga nhắc đến chú thái độ của ba và mẹ ra

sao?

-GV: Chú đã hi sinh, ba, mẹ không muốn nói

với với Nga rằng chú đã hi sinh, không thể trở

về Ba G.thích với bé Nga: Chú ở bên Bác Hồ.

-Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào?

-Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc được

nhớ mãi?

GV chốt: Nhân dân, người thân luôn nhớ mãi

những chiến sĩ vì họ đã hiến dâng cả cuộc đời

cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân dân, cho

độc lập, tự do của Tổ quốc.

*Học thuộc lòng bài thơ:

-Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng

-Xoá dần bài thơ

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS

đọc trước lớp

-Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố :

-Bài thơ ca ngợi điều gì?

-GDHS: Biết ơn những anh hùng liệt sĩ

5/Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị nội dung BT2

VD: Khổ 1:

Chú Nga đi bộ đội /

Sao lâu quá là lâu !//

Nhớ chú,/ Nga thường nhắc:// Chú bây giờ ở đâu? //

-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớpđọc thầm theo

-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài SGK

-Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HSđọc 1 khổ

-2 nhóm thi đọc nối tiếp

-Cả lớp đọc ĐT

-1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK+Sao lâu quá là lâu! Chú bây giờ ởđâu? Chú ở đâu, ở đâu?

+Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba nhớ chú, ngước lên bàn thờ.

-Lắng nghe

-HS trao đổi nhóm đôi: Chú đã hisinh, Bác Hồ đã mất Chú ở bênBác Hồ trên thế giới của nhữngngười đã khuất

-HS thảo luận nhóm

-HS phát biểu ý kiến riêng củamình

-Lắng nghe

-Cả lớp đọc đồng thanh

-HS đọc cá nhân

-2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp

-Bài thơ ca ngợi tình cảm thương nhớ, biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với người đã hi sinh

vì Tổ quốc.

- Lắng nghe ghi nhận

Trang 19

(tiết LTVC – trang 17) và chuẩn bị cho ND đểkể ngắn về các vị anh hùng dân tộc.

Trang 21

TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA: N (tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

KT: Củng cố cách viết hoa chữ N, (Ng) thông qua bài tập ứng dụng.

KN:Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Nguyễn Văn Trỗi và câu ứng dụng:

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng.

 TĐ: HS viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

Mẫu chữ viết hoa: N, (Ng)

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/1

III/ Lên lớp:

-Thu chấm 1 số vở của HS

-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết

trước

-HS viết bảng từ: Nhà Rồng, Nhớ

-Nhận xét – ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ GTB: GV giới thiệu trực tiếp-Ghi tựa.

B/Hướng dẫn HS:

*HD viết chữ hoa:

-Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ

hoa nào?

-HS nhắc lại qui trình viết các chữ Ng, V, T.

-YC HS viết vào bảng con

* HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Nguyễn Văn Trỗi?

-Giải thích: Nguyễn Văn Trỗi (1940 –1964), là anh

-HS nộp vở

-1 HS đọc: Nhà Rồng

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.

-2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.-HS lắng nghe và nhắc lại

-Có các chữ hoa: N, Ng, V, T.

-2 HS nhắc lại (đã học và đượcHD)

-3 HS lên bảng viết, HS lớp viếtbảng con:

-2 HS đọc Nguyễn Văn Trỗi.

-HS nói theo hiểu biết của mình.-HS lắng nghe

Trang 22

hùng liệt sĩ thời chống Mĩ Quê anh ở huyện Điện

Bàn, tỉnh Quảng Nam Anh Trỗi đặt bom trên cầu

Công Lí (Sài Gòn), mưu giết bộ trưởng quốc phòng

Mĩ Mắc Na-ma-ra Việc không thành anh bị địch

bắt, tra tấn dã man, vẫn giữ vững khí tiết Trước khi

bị bọn giặc bắn, anh vẫn hô to: “Việt Nam muôn

năm! Hố Chí Minh muôn năm!”

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như thế

nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

*HD viết câu ứng dụng:

-HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Nhiễu điều (mảnh vải đỏ) Người xưa

thường dùng vải đỏ để phủ lên giá gương trên bàn

thờ Đây là hai vật không thể tách rời Câu tục ngữ

khuyên người trong một nước cần phải biết gắn bó,

thương yêu, đoàn kết với nhau

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con

-Chữ N ,g, T, V, y cao 2 li rưỡi, các

chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o

-3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:

*HD viết vào vở tập viết:

-GV cho HS Q.sát bài viết mẫu trong vở TV 3/1

Sau đó YC HS viết vào vở

-Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố :

-Gọi HS nêu quy trình viết chữ N?

-GDHS rèn viết chữ đẹp hơn

5/Dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

-1 dòng chữ Ng cỡ nhỏ

-1 dòng chữ V,T cỡ nhỏ

-2 dòng Nguyễn Văn Trỗi cỡ nhỏ.

-4 dòng câu ứng dụng

-2 HS nêu

Trang 23

TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP: XÃ HỘI

I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:

 KT: Củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học về xã hội

 TĐ: Kể với bạn và trình bày (trước lớp hoặc trước nhóm) về gia đình nhiều thế hệ, trường học, các hoật động và cuộc sống xung quanh

 TĐ: Có thái độ yêu quí gia đình, trường học và địa phương nơi mình sinh sống Có ý thức tôn trọng luật lệ giao thông, giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh

II/ Đồ dùng:

 Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm

 Tranh ảnh về các hoạt động, nội dung các bài đã học ở chương xã hội

 Bảng phụ, phấn màu

III/ Các hoạt động:

2/ Bài cũ:vệ sinh môi trường

-Nước sạch có quan trọng ntn? Trong nước thải có gì

gây hại cho con người?

-YC các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo lại những

nội dung chuẩn bị của nhóm mình

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

Ghi tựa

b/Giảng bài

Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề xã hội:

*MT: Tìm hiểu điều kiện sinh hoạt và sản xuất của địa

phương nơi bạn đang sống trước kia và hiện nay rồi

hoàn thành bảng sau

-YC các nhóm thảo luận và trình bày

-Tổ chức cho HS trao đổi cặp

-Sau mỗi báo cáo, các nhóm khác được quyền đưa ra

những câu hỏi để tìm hiểu rõ hoặc tìm hiểu thêm nội

dung báo cáo

-Tổng hợp ý kiến của HS Nhận xét

-2 HS trả lời câu hỏi

- Các nhóm trưởng kiểm travà báo cáo

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Tiến hành thảo luận

-Đại diện các nhóm lần lượttrình bày

Trang 24

1’

Nơi sông: An Phú-Bình

Long

*nhà ở:

Khu VS: nhà VS, nhà tắm

-tình trạng VS xung quanh

nhà

-nhà lá, tranh tạm bợ, đơngiản, lá che, bao che

-đổ xuống hố đốt

Ngói, xây, tôn Nhà xâysạch sẽ có hệ thống thoátnước

-Đốt lấy tro bón phân

Loại nước được đa số

người dân sử dụng

-SX nông nghiệp

Giếng, nước mưa, sông,

ao, hồ …-Dùng phân xanh, chuồng,nuôi gà, lợn, vịt, bò

Giếng đào, giếng khoan

Phân chuồng, phân hóahọc, thuốc trừ sâu, diệtcỏ

Nuôi bò, heo, dê, gà

Hoạt động 2: Trò chơi “việc gì – ở đâu?”

-Chuẩn bị cho HS các biển màu xanh, màu đỏ

+Xanh: UBND, Bệnh viện, Trường học, bưu điện,

trung tâm thông tin, trụ sở công an, công viên, xí

nghiệp

+Đỏ: vui chơi, thư giãn, giữ gìn ANTT, chuyển-phát tin

tức, gửi thư-liên lạc, học tập, khám chữ bệnh, điều

hành mọi hoạt động của địa phương, SX hàng hóa

-Gọi 8 HS lên chơi

-GV phát lệnh: bắt đầu

Đáp án:

UBND- điều hành mọi hoạt động của địa phương

Bệnh viện- khám chữ bệnh

Trường học- học tập

Bưu điện- gửi thư-liên lạc

Trung tâm thông tin- chuyển-phát tin tức

Trụ sở công an- giữ gìn ANTT

Công viên- vui chơi, thư giãn

Xí nghiệp- SX hàng hóa

-4 HS đeo biển xanh-4 HS đeobiển đỏ

Các HS phải nhanh chóng tìmbạn của mình sao cho bạn đeobiển xanh có ND phù hợp vớibạn đeo biển đỏ Cặp nào tìmnhanh, đúng sẽ nhận phầnthưởng

-HS nhận xét, bổ sung

4/ Củng cố :

-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK

-GDHS: có ý thức bảo vệ môi trường

5/Dặn dò:

-Nhận xét tiết học Về nhà học bài

-Chuẩn bị kiểm ra Chuẩn bị tiết 40

-2 HS thực hiện-HS nghe

Ngày đăng: 23/11/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng rồi gọi HS nêu nhiệm vụ phải thực - Gián án GIÁO AN TUÀN 20 L3
Bảng r ồi gọi HS nêu nhiệm vụ phải thực (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w