Thứ hai, ngày 24 tháng 4 năm 2006 Tiết 1: Đ ạo đứcÔN TẬP Củng có lại các hành vi đạo đức qua các bài đã học: Biết ơn thương binh liệt sỹ, đoàn kết với thiếu nhi quốc tế, tôn trọng khách
Trang 1Thứ hai, ngày 24 tháng 4 năm 2006 Tiết 1: Đ ạo đức
ÔN TẬP
Củng có lại các hành vi đạo đức qua các bài đã học: Biết ơn thương binh liệt sỹ, đoàn kết với thiếu nhi quốc tế, tôn trọng khách nước ngoài
- Nhận xét
- Giới thiệu, ghi bài
- Chia lớp làm 4 nhóm, YC mỗi nhóm thảo luận theo câu hỏi trên phiếu và liên hệ thực tế
+ Thế nào là những người thương binh liệt sỹ?
+ Chúng ta cần làm gì để tỏ lòng biết
ơn các thương binh và liệt sỹ?
+ Kể những việc làm để tỏ tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế?
+ Viết một lá thư bày tỏ tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi các nước?
+ Hãy kể một vài hành vi lịch sự với khách nước ngoài mà em biết ? Em có nhận xét gì về những hành vi đó?
- Chốt nội dung
- Tổ chức cho HS tự liên hệ
- Nhận xét
- Nhận xét tiết học, HD ôn tập
- Thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung
+ Những người thương binh liệt sỹ là những người đã hi sinh một phần hoặc cả thân thể của mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng đất nước
+ Liên hệ
Tiết 2: Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
- Giúp HS luyện kỹ năng thực hiện phép tính , kỹ năng giải toán
1.Bài cũ
2.Bài mới
- gọi 2 HS lên bảng chữa BT 2,3
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu, ghi bài
Trang 2- Cho HS đọc và tóm tắt
- HD cách giải theo hai bước+ Tính số bánh đã mua
+ Tính số bạn đã được nhận bánh
- Chấm một số bài nhận xét
4 x 105 =420 ( cái)Số bạn được nhận bánh là:
420 : 2 = 210 ( bạn)Đáp số: 210 bạn
- Đọc đề, tóm tắt
- Giải Chiều rộng HCN là:
12 : 3 = 4( cm)Diện tích HCN là:
12 x 4 = 48 ( cm2)Đáp số: 48 cm2
- Nhìn sơ đồ trả lời miệng , nêu cách tính,
Tiết 3+3: Tập đọc – Kể chuyện.
I/ MỤC TIÊU:
A Tập đọc.
a) Kiến thức :
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tận số, nỏ, bùi ngùi.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môi trường
b) Kỹ năng : Rèn Hs
- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi ngùi
Trang 3
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên dáng vẻthong thả, nhẹ nhàng của con cò?
- Gv nhận xét bài
- Giới thiệu bài – ghi tựa:
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc
đúng các từ khó, câu khó Ngắt nghỉhơi đúng ở câu dài
- Gv đọc diễm cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp Hs giải thích các từ mới: tận
số, nỏ, bùi ngùi.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trongnhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
* Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt
truyện, hiểu nội dung bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 vàtrả lời câu hỏi:
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
- Hs đọc thầm đoạn 2
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và
Hs thảo luận câu hỏi:
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ rất thương tâm?
- Gv nhận xét, chốt lại:
Vượn mẹ vơ nắm sơ bùi ngùi gối đầucho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs giải thích từ: tận số, nỏ, bùi ngùi.
HS đọc từng đoạn trong nhóm
Hs đọc thầm đoạn 1
Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số.
Nó căm ghét người đi săn bắn hay Nó tức giận kẻ bắn chết nó vì vượn con cần sự chăm sóc của mẹ.
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs phát biểu cá nhân
Trang 4to rồi ngã xuống.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 4
+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ,
bác thợ săn làm gì?
+ Câu chuyện muốn nói với điều gì với chúng ta?
- Gv nhận xét, chốt lại
* Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm
toàn bài theo lời của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2
- Gv mời 1 Hs đọc lại
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 2
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọctốt
* - Mục tiêu: Hs dựa vào các bức tranh
để kể lại câu chuyện
- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắtnội dung bức tranh
- Một Hs kể mẫu đoạn 1
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kểhay, tốt
-Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Mè hoa lượn sóng.
- Nhận xét bài học
Hs đọc thầm đoạn 4
Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn.
Hs phát biểu cá nhân.
Hs lắng nghe
Hs đọc
Hs thi đọc diễn cảm đoạn 2
Một Hs đọc cả bài
+ Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy
nỏ và bỏ nghề săn bắn.
- Một Hs kể mẫu đoạn 1
- Kể theo cặp
- Kể thi trước lớp
Tiết 5 : Mỹ thuật
Tập nặn tạo dáng tự do
Trang 5VẼ HÌNH DÁNG NGƯỜI
I MỤC TIÊU
- HS nhận biết hình dáng của người đang hoạt động
- Nhận biết cách vẽ hình dáng người
- Vẽ đươc hình dáng người đang hoạt động
- Nhận biết vẻ đẹp sinh động về hình dáng của con người khi hoạt động
GV: - Tranh ảnh về hình dáng khác nhau của con người
- Một số bài vẽ của HS năm trướơc
HS: - Giấy, chì vẽ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
- Giới thiệu bài
- Gợi ý HS xem tranh và gợi ý HS nhận xét
+ Các nhân vật trong tranh đang làm gì?
+ Động tác của từng người như thế nào?( đàu , thân, chân , tay)
- Gọi vài HS làm mẫu về dáng đi, chạy, nhảy
- YC HS nhớ lại hình ảnh người định vẽ
+ Tìm các hình dáng phù hợp với hoạtđộng
+ Tìm thêm các chi tiết để bức tranh thêm sinh động
+ Vẽ màu theo ý thích, có màu đậm nhạt, vẽ màu kín tranh
- Cho HS xem bài của HS năm ttrước
- Quan sát , giúp đỡ các em hoàn thành bài vẽ
- Thu một số bài đã hoàn thành cơ bản
+ Cho HS quan sát nhận xét: Hình dáng người đang làm gì?
+ Mô tả dáng người trong tranh theo
ý tưởng của mình và xếp loại
- GV KL, nhận xét
- Dặn về sưu tâm tranh thiếu nhi
- Quan sát, trả lời câu hỏi+ Các nhân vật đang chạy, đi, nhảy
+ Tay giơ lên, khuỷu tay gập, thân hơi nghiêng, chân giơ cao, co gối
ý tưởng của mình và xếp loại các bàivẽ
Trang 6Thứ ba, ngày 25 tháng 4 năm 2006 Tiết 1: Toán
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ ( tiếp theo)
I MỤC TIÊU
Giúp HS biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
-Gọi 2 HS lên bảng chữa BT 2,3
- Nhận xét
- Giới thiệu, ghi bài
- Nêu bài toán( SGK); ghi tóm tắt lên bảng 35 l: 7 can
- Cho HS tự giải vào vở
- Chữa bài , củng cố
Bài: 3
- YC HS tự tính nhẩm rồi nêu kết quả
- Củng cố về cách tính giá trị biểu thức
- Nhận xét tiết học
- Phân tích đề toán+ biết 1 can đựng được mấy lít?
+ lấy 35 chia cho 7
- Thực hiện phép tính vào bảng con+ Số lít mật ong trong mỗi can:
35 : 7 = 5( l)+ Số can đựng 10 l mật ong:
- Nêu cách làm và giải vào vở
Số cái cúc cho mỗi áo:
24 : 4 = 6(cúc)
42 cúc dùng cho số áo là:
42 : 6 = 7 (áo)Đáp số: 7 áo
- Nhẩm và nêu kết quả theo cặp
Trang 73 Củng cố,
dặn dò
Tiết 2: Chính tả (Nghe – viết)
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp bài : “ Nngôi nhà chung”
b) Kỹ năng : Làm bài chính xác Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: rl/n
II/ Các hoạt động:
* Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng
bài chính tả vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bàiviết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Ngôi nhà chung của dân tộc là gì?
+ Những việc chung mà tất cả các dân tộc là phải làm gì?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những
chữ dễ viết sai:
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bútchì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất
Bảo vệ hòa bình, bảo vệ mọi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
Hs viết ra nháp: phong tục, tập quán,
bệnh tật, tập quán, đấu tranh.
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài, tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Trang 8- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài 3.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời vài Hs đứng lên đọc câu văn
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Hạt mưa.
- Nhận xét tiết học
3 Hs lên bảng thi làm bài
Cả lớp làm vào VBT
a) Nương đỗ – nương ngô – lưng đeo
gùi
Tấp nập – làm nương – vút lên b) Về làng – dừng trước cửa – dừng – vẫn nổ – vừa bóp kèn.
Vừa vỗ cửa xe – về – vội vàng – đứng dậy- chạy vụt ra đường
- Hs đọc yêu cầu đề bài làm bài cá nhân
Vài Hs đứng lên đọc
Hs nhận xét
Tiết 3: TN và XH
NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
+ Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên trái đất ở mức độ đơn giản
+ Biết thời gian để trái đất quay được một vòng quanh mìnhnó là một ngày
+ Biết một ngày có 24giờ
+ Thực hành biểu diền ngày và đêm
II ĐỒ DÙNG
Các hình vẽ trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Giới thiệu, ghi bài
* MT: Giải thích được tại sao có ngàyvà đêm
* TH: HD HS quan sát H1, H2 sgk vàtrả lời câu hỏi
+ Khoảng thời gian phần trái đất đượcmặt trời chiếu sáng gọi là gì?
+ Thời gian trái đất không được măït
- Quan sát ,thảo luâïn theo cặp + ban ngày
+ ban đêm
Trang 9 TH: Chia lớp thành 4 nhóm thựchành như HD SGK
MT: Biết thời gian để trái đất quayđược một òng quanh mình nó làmột ngày Biết một ngày có 24 giờ
TH- HD cách quay quả địa cầu+ Đánh dấu 1 điểm trên quả địac cầu,quay quả địa cầu đúng một vòng + Thời gian để trái đất quay được mộtvòng quanh mình nó được quy ước làmột ngày
? 1 ngày có bao nhiêu giờ+ Nếu trái đấu ngừng quay quanh mìnhnó thì ngày và đêm trên trái đất nhưthế nào/
- HD làm BTNhận xét tiết học
- Thực hành theo nhóm và lên biểu diễn trước lớp
- Nhận xét
- Quan sát
- 1 ngày có 24 gời
- Một phầân luôn đựơc chiếu sáng( ban ngày) còn phân kia luôn tối( ban đêm)
Tiết 4: Thể dục
Tiết 5: ÔN TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
Luyện đọc và kể chuyện bài: Người đi săn và con vượn
II HOẠT ĐỘNG
+ Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
+ Cho HS có trìng độ tương đương thi đọc, kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung
+ Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện theo lời người thợ săn theo nhóm
+ Cho HS thi kể ( Khuyến khích HS yếu)
- Nhận xét , tuyên dương những HS có tiến bộ
-
-Thứ tư , ngày 26 tháng 4 năm 2006.
Tiết 1: Tập đọc.
MÈ HOA LƯỢN SÓNG
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
Trang 10- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Tả cuộc sống nhộn nhịp dưới nước của mè hoavà các loài cua cá, tôm tép.
- Hiểu các từ được các từ ngữ cuối bài: mè hoa, đìa, đó, lờ.
b) Kỹ năng:
- Đọc đúng nhịp bài thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết bảo vệ môi trường sống.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
- GV gọi 2 học sinh tiếp nối kể đoạn 1
– 2 – 3 - 4 của câu chuyện “Người đi săn và con vượn”
- Gv nhận xét
* Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ,
ngắt nghỉ đúng nhịp các câu dòng thơ
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng nhẹ nhàng, vui tươi, nhanh
- Gv cho Hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kếthợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv cho Hs giải thích các từ mới: mè
hoa, đìa, đó, lờ.
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng
khổ trong bài.
Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời
được các câu hỏi trong SGK
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ
+ Mè hoa sống ở đâu ?
+ Tìm những từ ngữ tả mè hoa bơi lượn dưới nước?
- Gv đặt câu hỏi Và yêu cầu Hs thảo luận
+ Xung quanh mè hoa còn có những loài vật nào?những câu thơ nào nói lên đặc điểm của mỗi loài vật?
Mỗi Hs tiếp nối đọc 2 dòng thơ
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs giải thích : mè hoa, đìa, đó, lờ.
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
Hs đọc thầm bài thơ:
Mè hoa sống ở ao, ở ruộng, ở đìa.
- Uøa ra giỡn nước, chị bơi đi trước, em lượn theo sau.
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Trang 11* - Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc
thuộc bài thơ
- Gv mời Hs đọc lại bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơcủa bài thơ
- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc lòngcả bài thơ
- Gv nhận xét Chuẩn bị bài: Cuốn sổ tay.
- Nhận xét tiết học
Hs phát biểu cá nhân
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ củabài thơ
4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
Hs nhận xét
Tiết 2: Luyện từ và câu
ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TLCH “ BẰNG GÌ?”.
DẤU HAI CHẤM, DẤU PHẨY .
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Oân luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm
- Oân đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?”
b) Kỹ năng : Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ : Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3
III/ Các hoạt động:
1 Từ ngữ về các nước Dấu phẩy.
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2
- Gv nhận xét bài của Hs
- Giới thiệu bài + ghi tựa
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài vàđoạn văn trong bài tập
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu Yêu cầu:
Khoanh tròn dấu hai chấm thứ nhất vàcho biết dấu hai chấm ấy được dùng
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Một Hs lên làm mẫu
+ Đựơc dùng dẫn lời nói của nhân vật
Trang 12- Gv yêu cầu từng trao đổi theo nhóm.
- Gv yêu cầu các nhóm trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại: Dấu hai chấm
dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho một ý nào đó.
Bài tập 2:
- Gv nêu yêu cầu đề bài.
- Gv cho Hs làm bài cá nhân
- Gv dán 3 tờ giấy khổ tô lên bảng lớpmời 3 nhóm Hs lên bảng thi làm bàitheo cách tiếp sức Cả lớp làm bài vàoVBT
- Gv nhận xét, chốt lại :
* Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv dán 3 tờ giấy mời 3 em lên làmbài Cả lớp làm bài vào VBT,
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ xoan
b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức tranh tinh xảo bằng đôi tay khéo léo của mình.
c) Trải qua hàng nghìn năn lịch sử,
người Việt Nam ta đã xây dựng
nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị : Nhân hóa.
- Nhận xét tiết học
Bồ Chao
- Hs thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày
- Hs cả lớp nhận xét
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Hs làm bài cá nhân vào VBT
3 nhóm Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh
hế giới, Đác-uyn vẫn không ngừng học
Có lần thấy cha còn miệt mài đọc sách
giữa đêm khuya, con của Đắc-uyn hỏi :
“ Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa cho
mệt ?” Đắc –uyn ôn tồn đáp : “ Bác học
không có nghĩa là ngừng học
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
Ba Hs lên làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
Hs nhận xét
Trang 13Tiết 3: Tập viết
Oân chữ hoa X– Đồng Xuân.
I/ Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa X Viết tên riêng Đồng Xuân bằng chữ cở
nhỏ
a) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
b) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa X
Các chữ Đồng Xuân.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
* Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng
ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
- Giới thiệu bài + ghi tựa
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ X
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc
lại cách viết từng chư õ : X
- Gv yêu cầu Hs viết chữ X bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Đồng Xuân
- Gv giới thiệu: Đồng Xuân là là tên
một chợ có từ lâu đời ở Hà Nội Đâylà nơi mua bán sầm uất nổi tiếng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tụcngữ đề cao vẻ đẹp của tính nết conngười so với vẻ đẹp hình thức
- Gv nêu yêu cầu:
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm: Đ, X, T.
- Hs quan sát, lắng nghe
- Hs viết các chữ vào bảng con X
Hs đọc: tên riêng : Đồng Xuân.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con Đồng Xuân.
- Hs đọc câu ứng dụng:
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp
người.
Hs viết trên bảng con các chữ: Tốt,
xấu