III/ CÁC HOẠT ĐỘNG: - Nhận xét - Giới thiệu, ghi bài * MT: HS biết trình bày những quanniệm đúng về cách ứng xử khi gặp đámtang và biết bảo vệ ý kiến của mình.. Xác định theo yêu cầu Hs
Trang 1Thứ hai, ngày 6 tháng 3 năm 2006Tiết 1: Đạo đức
TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (tiếp theo).
I/ MỤC TIÊU:
a) Kiến thức : Giúp Hs hiểu:
- Đám tang là lễ chôn cất người đã chết Đây là sự kiện rất đau buồn đối với những ngườithân trong gia đình Vì thế chúng ta phải chia sẻ nỗi buồn, lịch sự, nghiêm túc, tôn trọng không khítang lễ
b) Kỹ năng :
- Nói năng nhỏ nhẹ, không cười đùa, hét to trong đám tang
- Giúp đỡ gia quyến những công việc phù hợp,có thể
- Cư xử đúng mực khi gặp đám tang: ngả mũ nón, nhường đường
c) Thái độ :
- Hs có hành động đúng khi gặp đám tang
- Thể hiện sự tôn trọng khi gặp đám tang
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Phiếu thảo luận nhóm
* HS: VBT Đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
- Nhận xét
- Giới thiệu, ghi bài
* MT: HS biết trình bày những quanniệm đúng về cách ứng xử khi gặp đámtang và biết bảo vệ ý kiến của mình
* TH - Gv yêu cầu Hs cho biết đúng haysai, nếu đúng quay thẻ đỏ, nếu sai quaythẻ xanh
a Chỉ cần tôn trọng đám tang những người mình quen biết.
b Tôn ttrọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn trọng gia đình họ và những người cùng đi đưa tang.
c Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn hoá.
- KL; Nên tán thành với ý kiến b,c
Không nên tán thành với ý kiến a
* Mục tiêu: Giúp Hs biết nhận xét,
đánh giá tình huống đúng hay sai
- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận, giảiquyết các tình huống sau:
1 Nhà hàng xóm em có tang Bạn
- Giơ thẻ và thảo luận về lý do tanthành hay không tán thành
Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 22 Em thấy bạn An đeo băng tang ,
em sẽ nói gì bạn?
3 Em thấy mấy em nhỏ la hét cườiđùa chạy theo sau đám tang Em đã làm
gì khi đó?
- Gv nhận xét chốt lại
=> Cần phải tôn trọng đám tang, khôngnên làm gì khiến người khác thêm đaubuồn Tôn trọng đám tang là nếp sống mới, hiện đại, có văn hóa
* MT: Củng cố bài
* TH: - Cho HS liệt kê theo nhóm trong
5 phút nêu những việc nên làm vàkhông nên làm khi gặp đ ám tang theohai cột vào giấy khổ to
- Nhận xét, tuyên dương những nhómlàm tốt
KLChung: Cần phải tôn trọng đám
tang, không nên làm gì xúc phạm đếntang lễ Đố là một biểu hiện của nếpsống văn hoá
- Dặn : Chuẩn bị bài sau: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
- Nhận xét bài học
Trang 3Tiết 2:Toán.
A/ MỤC TIÊU:
a) Kiến thức : - Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồnghồ có ghi số La Mã.)
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của Hsb) Kỹ năng: Rèn Hs xem chính xác đồng hồ , nhanh nhẹn
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài , độc lập suy nghĩ
B/ CHUẨN BỊ:
* GV: Đồng hồ điện tử hoặc mô hình Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho yêu cầu Hs quan sát lần lượttừng tranh, hiểu các hoạt động và thờiđiểm diễn ra hoạt động đó, rồi trả lời câuhỏi
- Gv hướng dẫn Hs làm phần a
- Gv yêu cầu Hs tự làm các phần còn lại
- Gv mời hs đứng lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs xem đồng hồ có kim giờ,kim phút và đồng hồ điện tử để thấy đượcđồng hồ có cùng thời gian
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Gv mời đại diện các nhóm lên trìnhbày
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv hướng dẫn Hs quan sát đồng hồ ởbức tranh thứ nhất
+ Lúc bắt đầu thì kim giờ chỉ số mấy?
- Lên bảng ch ữa bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs quan sát các bức tranh
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Hs đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm lên làm bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Xác định theo yêu cầu
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs đứng lên đọc kết quả
Trang 43 Dặn dò
Kim phút chỉ số mấy?
+ Lúc kết thúc thì kim giờ chỉ số mấy?
Kim phút chỉ số mấy?
- Như vậy , tính từ vị trí kim phút khi bắtđầu đến vị trí kim phút khi kết thúc (theochiều quay của kim đồng hồ ) được 30phút
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
Dặn : Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Nhận xét tiết học
Hs nhận xét
Hs sửa bài đúng vào VBT
Trang 5Tiết 3+4:Tập đọc – Kể chuyện.
HỘI VẬT.
I/ MỤC TIÊU:
A Tập đọc.
a) Kiến thức :
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già, một trẻ, cá tínhkhác nhau) đã kết thúc bằng chiến thằng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệmtrước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
b) Kỹ năng : Rèn Hs
- Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: vật, nước chảy, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt……
c) Thái độ :
- Giáo dục Hs có thích thú trước những ngày lễ hội
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
* Hoạt động
1: Luyện đọc
- Gv mời 2 em bài Tiếng đàn , trả lờicâu hỏi nội dung
- Gv nhận xét bài
- Giới thiiệu bài – ghi tựa:
*- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc
đúng các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơiđúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kếthợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trongmỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạntrong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: tứ xứ, sới
vật, khôn lường, keo vật, khố.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Lên bảng đọc và trả lời
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs đọc từng đoạn trước lớp
5 Hs đọc 5 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp
Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn
Trang 6lại, củng cố.
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Năm nhóm nhóm tiếp nối nhau đọcđồng thanh 5 đoạn
+ Một Hs đọc cả bài
* Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt
truyện, hiểu nội dung bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trảlời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông cản Ngũ có gì khác nhau?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3
Thảo luận câu hỏi:
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm
thay đổi keo vật như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: Oâng Cản Ngũbước hụt, Quắm Đen nhanh như cắtluồn qua hai cánh tay ông, ôm một bênchân ông, bốc lên Tình hống keo vậtkhông còn chán ngắt như trước kia nữa
Người xem phấn chấn reo ồ lên, tinchắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã vàthua cuộc
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4và 5
+ Oâng Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng
như thế nào?
+ Theo em vì sao ông cản Ngũ thắng?
*- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm
toàn bài theo lời của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc
Một Hs đọc cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1
+ Tiếng trống dồn dập ; người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông cản Ngủ ; chen lẫn nhau ; quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem
Hs đọc thầm đoạn 2
Quắm Đen: lăn xả vào , đánh dồn dập, ráo riết Oâng Cản Ngủ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Hs đọc đoạn 4, 5
Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông cản Ngũ Oâng nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng.
Hs thi đọc diễn cảm truyện
Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài
Một Hs đọc cả bài
Trang 75 đoạn của bài.
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọctốt
* Mục tiêu: Hs dựa vào trí nhớ và các
gợi ý kể lại câu chuyện
- Gv cho Hs đọc các gợi ý và kể lại 5đoạn của câu chuyện
- Gv mời từng cặp Hs tập kể 1 đoạn củacâu chuyện
- Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn củacâu chuyện theo gợi ý
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kểhay, tốt
- Dặn : Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên.
- Nhận xét bài học
Hs nhận xét
- Đọc gợi ý
- Từng cặp hs kể chuyện
- 5 Hs kể lại 5 đoạn câu chuyện
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
Trang 8Thứ ba, ngày 07 tháng 3 năm 2005Tiết 1: Toán.
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
A/ MỤC TIÊU :
a) Kiến thức : - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
b) Kỹ năng: Làm bài đúng, chính xác
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
B/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
* MT: Giúp nhận biết được các cách
giải toán
- Gv ghi bài toán trên bảng
- Gv hỏi:
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Nên chọn phép tình nào để giải?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
- Gv ghi bài toán trên bảng
- Gv tóm tắt bài toán:
7 can: 35l
2 can: ….l?
- Gv hướng dẫn Hs tìm:
+ Số l mật ong trong mỗi can.
+ Tìm số l mật ong trong 2 can.
- Gv hỏi:
+ Muốn tìm mỗi can chứa mấy l mật
ong phải làm phép tính gì?
+ Muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu l mật
ong phải làm phép tính gì?
- Lên bảng chữa bài
Hs đọc đề bài toán: Có 35 lít mật ongchia đều vào 7 can Hỏi mỗi can cómấy lít mật ong?
Có 35 lít mật ong, chia vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong.
Ta lấy 35 : 7.
1 Hs lên bảng làm bài
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số : 5 l.
Hs đọc đề bài toán: Có 35l mật ongchia đều vào 7 can.hỏi 2 can có mấy lmật ong
Làm phép tính chia.
Trang 9+ Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiệnphép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó(thực hiện phép nhân)
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách giải bài
toán liên quan đến rút về đơn vị
*Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏitìmhiểu
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm củabạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tựlàm
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 3:
- MT: Giúp cho các em biết xếp theo
hình mẫu
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Chocác em chơi trò chơi “ Ai nhanh”:
- Yêu cầu: Từ 8 hình tam giác cácnhóm phải xếp theo giống hình mẫu
Trong thời gian 5 phút nhóm nào xếpđược đúng sẽ chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm
Làm phép tính nhân.
Một Hs lên bảng giải bài toán
Bài giải
Số l mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Số l mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l) Đáp số: 10 l mật ong.
Vài Hs đứng lên nhắc lại
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận câu hỏi:
HS làm vào VBT
Một Hs lên bảng sửa bài
Số thuốc mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên).
Số thuốc ở ba vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên) Đápsố: 18 viên thuốc
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.Một Hs lên bảng sửa bài
Số kg gạo đựng trong mỗi bao là:
28 : 7 = 4 (kg) Số kg gạo đựng trong 5 bao là:
4 x 5= 20 (kg) Đáp số : 20 kg gạo
Hs nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
Các nhóm trình bày cách xếp củamình
HS nhận xét
Trang 10thắng cuộc Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: Chính tả
HỘI VẬT.
I/ MỤC TIÊU:
a) Kiến thức :
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Hội vật”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng : Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch
theo nghĩa đã cho
c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
- Giới thiệu, ghi bài
* Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng
bài chính tả vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bàiviết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp nhữngchữ dễ viết sai:Cản Ngũ, Quắm Đen,giục giã, loay hoay, nghiêng mình……
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bútchì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Mục tiêu: Giúp Hs biết tìm và viết
đúng các từ gồm hai tiếng có chứa ưt/
- Lên bảng viết HS cả lớp viết bảngcon
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ a lỗi
Trang 113 Củng cố,
dặn dò
ưc
+ Bài tập 2b:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 4 Hs lên bảng thi làm bài Sauđó từng em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
b : trực nhật – trực ban – lực sĩ
-vứt.
Dặn: Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên
- Nhận xét tiết học
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
Trang 12Tiết 3: TN và XH
ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
+ Nêu được những điển giống và khác nhau của một số con vật
+ Nhận ra sự đa dạng của động vật rong tự nhiên
+ Vẽ và tô màu một con vật ưa thích
II ĐỒ DÙNG
Các hình trong sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Giới thiệu, ghi bài
* MT: Nêu được điểm giống và khác
nhau của một con vật
* TH: - YC HS quan sát các hình sgk/
94,95 và vật thật trả lời câu hỏi + Nhận xét về hình dạng, kích thứơccủa các con vật?
+ Chỉ đầu, mình, chân của các con vật+ Nêu những điểm giống, khác nhau vềhình dạng, kích thước và cấu tạo ngoàicủa các con vật
- KL: Trong tự nhiên có nhiều loại
động vật Chúng có hình dạng, dộ lớnkhác nhau Cơ thể chúng đều gòm baphần: Đầu, mình, chi
* MT: Biết vẽ và tô màu một con vật
mà HS thích
* TH: YC HS lấy giấy vẽ và tô màu
con vật mà các em chọn , ghi tên đó làcon vật gì, các bộ phận trên cơ thể convật
- Dán bài trước lớp và giới thiệu
- Nhận xét , khen những em vẽ đẹp chỉđúng
- Cho chơi trò đoán tên con vật:
- Lên bảng trả lời
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- Bổ sung
- Vẽ một con vật tự chọn và tômàu, chỉ rõ các bộ phận trướclớp
- Một em đeo tranh con vật sau lưng,hỏi các bạn về con vật để dự đoán tên
Trang 13- Dặn về nhà chuẩn bị bài sau con vật đó là con vật gì.
Tiết 5: ÔN TIẾNG VIỆT
I/ MỤC TIÊU
Củng cố và viết các từ có tiếng bắt đầu bàng tr/ ch, thanh hỏi/ thanh ngã
II/ HOẠT ĐỘNG
- HD cho HS chơi theo tổ
- Chữa và củng cố lại các từ vừa tìm
- Cho HS đặt câu với một số từ vừa tìm
- Nhận xét tiết học
Trang 14
Thứ tư,, ngày 8 tháng 3 năm 2006
Tiết 1: Tập đọc
II/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu nội dung bài: bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên ; qua đoó chothấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết đọc với giọng vui, sôi nổi
c) Thái độ: Rèn Hs yêu thích những ngày lễ hội của dân tộc.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ
2 Bài mới
* HĐ1:
Luyện đọc
- GV kiểm tra 2 Hs đọc bài: “Hội vật ”
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật?
+ Cánh quân của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau?
- GV nhận xét bài cũ
- Giới thiệu bài mới
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ,
ngắt nghỉ đúng nhịp các câu, đoạn văn
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc vui, sôi nổi Nhịp nhanh,dồn dập hơn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợpvới giải nghĩa từ
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
- Gv gọi Hs đọc tiếp nối từng đoạn
- Giúp hs giải nghĩa các từ ngữ trong
SGK: trường đua, chiêng, man-gát, cổ vũ.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Lên bảng đọc và trả lời
Học sinh lắng nghe
Hs quan sát tranh
Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs giải nghĩa từ
Hs tiếp nối đọc 2 đoạn trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Trang 15- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được
các câu hỏi trong SGK
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 Trả lờicâu hỏi:
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn
bị cho cuộc đua ?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 2, trao đổi theo nhóm Câu hỏi:
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
- Gv nhận xét, chốt lại: Cuộc đua diễn ra chiêng trống vừa nỗi lên, cả mười con voilao đầu, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng man-gat gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích
Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào khán giả đã nhiệt liệt cỗ vũ, khen ngợi chúng
*- Mục tiêu: Giúp các em củng cố lại bài.
- Gv hưỡng dẫn Hs đọc đoạn 2
- Gv yêu cầu 4 Hs thi đọc đoạn văn
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Nh - Nhận xét tiết học
Hs đọc thầm đoạn 1
Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang
ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặt đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏi nhất.
- Hs đọc thầm đoạn 2
Hs trao đổi theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Các nhóm khác nhận xét
Hs đọc
4 Hs thi đọc đoạn văn
Hai Hs thi đọc cả bài
Hs cả lớp nhận xét
Trang 16Tiết 2: Luyện từ và câu
- Oân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “ Vì sao?”
b) Kỹ năng : Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ : Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ
2 Bài mới
* HĐ1: ôn về
nhân hoá
Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy.
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2
- Gv nhận xét bài của Hs
- Giới thiệu bài + ghi tựa
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu từng HS làm bài cá nhân
Sau đó trao đổi theo nhóm
+ Tìm các sự vật và con vật được tả
trong đoạn thơ?
+ Các sự vật, con vật được tả bằng những từ nào?
+ cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy có gì hay?
- Gv dán lên bảng lớp bốn tờ phiếu khổ
to, chia lớp thành 4 nhóm, mời 4 nhómlên bảng thi tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Tên các sự vật, con vật: Lúa ; Tre ;
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs thảo luận nhóm các câu hỏi trên.Bốn nhóm lên bảng chơi tiếp sức
Hs làm bài
Cả lớp đọc bảng từ của mỗi nhóm
Hs cả lớp nhận xét
Trang 17* HĐ2: Oân
cách đặt trả
lời câu hỏi
NTN
Đàn cò ; Gió ; Mặt trời
+ Các sự vật, con vật được gọi: chị,
cậu, cô, bác
+ Các sự vật, con vật được tả: phất phơ
bím tóc ; bá vai nhau thì thầm đứng đọc
; áo trắng , khiêng nắng qua sông ;chăn mây trên đồng ; đạp xe qua ngọnnúi
+ Cách gọi và tả sự vật, con vật: Làm
cho các sự vật, con vật trở nên sinhđộng, gần gũi, đáng yêu hơn
- Mục tiêu: Củng cố cách đặt và trả lời
câu hỏi “ Vì sao?”
Bài tập 2
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm bài Cả lớplàm bài vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại
a Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ quá vô
lí.
b Những chàng man-gát rất bình
tĩnh vì họ thường là những người phi
ngựa giỏi nhất.
c Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời
mẹ dặn không được làm phiền người khác.
Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs đọc lại bài “ Hội vật”
Từng cặp trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Gv yêu cầu Hs hỏi đáp trước lớp
- Gv nhận xét, chốt lại
a Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông
vì ai cũng muốn được xem mặt , xemtài ông Cản Ngũ
b .Lúc đầu keo vật xem chừng chánngắt vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánhrất hăng, còn ông cản Ngũ thì lớ ngớ,chậm chạp, chỉ chống đỡ
c Oâng Cản Ngũ mất đà chúi xuống vìông bước hụt, thực ra là ông vờ bước
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs cả lớp làm bài cá nhân
1 Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs cả lớp làm bài theo cặp