1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Tuan 20 L3 (du cac mon)

42 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đoàn Kết Với Thiếu Nhi Quốc Tế
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo đức, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 360,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học - Gv mời 2 HS trả lời câu hỏi: + Em hãy kể tên những hoạt động củathiếu nhi Việt Nam ủng hộ các bạnthiếu nhi thế giới?. - Gv nhậ

Trang 1

Thứ hai, ngày 23 tháng 1 năm 2006

Tiết 1: Đạo đức

Bài 8: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (tiết 2)

I/ MỤC TIÊU:

a) Kiến thức : Giúp Hs hiểu:

- Hs cần phải biết đoàn kết, quan tâm giúp đỡ bạn bè quốc tế

- Trẻ em có quyền tự do kết bạn và thu nhận những nét văn hóa tốt đẹp của các dântộc khác

- Thiếu nhi thế giới là anh em một nhà, không phân biệt dân tộc, màu da………

b) Kỹ năng :

- Hs quý mến, tôn trọng các bạn thiếu nhi đến từ các dân tộc khác nhau

c) Thái độ :

- Tham gia các hoạt động giao lưu với thiếu nhi thế giới

- Giúp đỡ các bạn thiếu nhi nước ngoài

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Tranh ảnh về các cuộc giao lưu với thiếu nhi thế giới

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học

- Gv mời 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Em hãy kể tên những hoạt động củathiếu nhi Việt Nam ủng hộ các bạnthiếu nhi thế giới?

- Gv nhận xét

- Giới thiệu bài – ghi tựa:

* Mục tiêu: Giúp Hs biết kết bạn qua

* Mục tiêu : Giúp Hs biết nhận xét các

hành vi ứng xử với khách nước ngoài

* TH:- Gv chia 4 HS/nhóm, yêu cầu

các nhóm thảo luận nhận xét cách ứngxử với người nước ngoài qua các tình

- Lên bảng trả lời.

PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải.

- 5 – 6 trình bày

Các Hs khác bổ sung hoặc nhận xét vềnội dung

PP: Thảo luận.

Trang 2

b) Các bạn nhỏ bám theo khách nướcngoài mời đánh giầy, mua đồ lưu niệmmặc dù họ lắc đầu từ chối.

c) Bạn Kiên phiên dịch giúp kháchnước ngoài khi họ mua đồ lưu niệm

- GV KL: Không nên ngượng ngùng

khi khách nước ngoài hỏi chuyện, nênnhìn thẳng họ, không cúi đầu hoặc quayđầu đi chỗ khác Không nên bám theokhách nài nỉ khi họ từ chối

Giúp đỡ khách nước ngoài những việcphù hợp với khả năng là thể hiện lòngmến khách

* Mục tiêu: HS biết cách ứng xử trong

các tình huống cụ thể

* TH : - GV chia làm 4 nhóm, cho thảo

luận về cách ứng xử cần thiết và đóngvai trong tình huống:

a) Em nhìn thấy một số bạn nhỏ tò mòvây quanh ôtô của khách nước ngòài,vừa xem vừa chỉ trỏ

b) Có vị khách nước ngòài đến thămtrường em và hỏi thăm về tình hình họctập

- GVKL: a Cần nhắc nhở các bạn

không nên tò mò và chỉ trỏ như vậy Đps là việc làm không đẹp

b Cần chào đón khách

KL Chung: Tôn trọng khách nước

ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ khi cầnthíêt là thể hiện lòng tự trọng và tự tôndân tộc, giúp khách nước ngoài thêmhiểu và quý ttrọng đất nước, con ngườiViệt Nam

- Sau đó Gv cho học sinh hát bài hát:

Thiếu nhi thế giới vui liên hoan

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Tôn trọng người nước ngoài.

- Hs thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung

- Các nhóm thảo luận đóng vai

- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

- Hs hát tập thể

Trang 3

- Nhận xét bài học.

Tiết2: Toán

A/ MỤC TIÊU:

a) Kiến thức : - Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước

- Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng

b) Kỹ năng : Biết tìm các điểm chính xác, thành thạo

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

B/ CHUẨN BỊ:

* GV: Bảng phụ, phấn màu Vẽ sẵn hình BT 3

* HS: VBT, bảng con

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Bài cũ

B/ Bài mới.

* HĐ1: Giới

thiệu điểm ở

giữa và trung

điểm của

đoạn thẳng

- Gọi 2 Hs lên bảng làm bài tập Viết các số thành tổng các nghìn, trăm,chục, đơn vị: 2598; 2634; 2100; 5780;

1036; Đọc lại các số vừa viết

- Gv nhận xét bài làm của HS

Giới thiệu bài – ghi tựa

* MT: Giúp Hs làm quen điểm ở giữa

và trung điểm của đoạn thẳng

a) Giới thiệu điểm ở giữa.

- Gv kẽ hình trong SGK trên bảng phụ

- Gv nhấn mạnh: A, O, B là ba điểmthẳng hàng

- Theo thứ thự : điểm A, rồi đến điểm 0,đến điểm B (hướng từ trái sang phải) 0là điểm ở giữa hai điểm A và B

- Vậy khái niệm điểm ở giữa xác định vị

trí điểm 0 trong đoạn AB là: A là điểm

ở bên trái điểm 0, B là điểm ở bên phải điểm 0, nhưng với điều kiện trước tiên ba điểm phải thẳng hàng.

b) Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng.

- Gv vẽ hình trong SGK

- Gv nhấn mạnh 2 điều kiện để M làtrung điểm của đoạn AB

- Lên bảng làm bài

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

Hs quan sát hình vẽ

Hs nhắc lại

Trang 4

* HĐ2: Thực

hành

C/ Củng cố

dặn dò,

+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B

+ AM = MB (độ dài của đoạn thẳng AMbằng độ dài của đoạn thẳng MB và cùngbằng 3cm)

* MT: Giúp Hs tìm ba điểm thẳng hàng

và trung điểm của đoạn thẳng

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs quan sát bài còn lại vàthảo luận nhóm - Gv yêu cầu Hs làmvào VBT

- Yêu cầu đại diện các cặp Hs lên bảnglàm

- Gv nhận xét, chốt lại

a) Trong hình bên có ba điểm thẳnghàng gồm: A, M, B ; M,O, N ; D, N, C

b) - M là điểm ở giữa hai điểm D và B

- 0 là điểm ở giữa hai điểm A và B

- N là điểm ở giữa hai điểm D và C

* Bài 2:

- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 1 Hs nhắc lại điều kiện để trởthành trung điểm của đoạn thẳng

- Gv yêu cầu HS thảo luận cặp

- Cho HS nêu kết quả và giải thích lí do

- Gv nhận xét, chốt lại câu đúng là: a,e;

câu sai là: b, c, d

- Cho cả lớp làm vào VBT

* Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trongSGK, làm bài vào vở bài tập

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Trung điểm đoạn thẳng BC là điểm I+ O là trung điểm của đoạn thẳng AD+ K là trung điểm của đoạn thẳng EG+ O là trung điểm của đoạn thẳng IK

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

Hs lắng nghe

PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:Nhóm , cá nhân

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận theo cặp

Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.Đại diện các cặp lên bảng làm

Hs nhận xét

Vài Hs đọc lại kết quả đúng

Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Một Hs nhắc lại

- HS thảo luận cặp

HS nêu kết quả

Hs nhận xét

- Cả lớp làm vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài cá nhân

Hs chữa bài đúng vào VBT

Trang 5

- Nhận xét tiết học.

Tiết: 3+4: Tập đọc –Kể chuyện

Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU.

b) Kỹ năng: Rèn Hs

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện, giọng người chỉ huy và các chiến sỹ nhỏ tuổi

- Đọc đúng các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: Trìu mễn, gian khổ, yên lặng, trở về,…

- Thái độ : :Giáo dục Hs lòng biết ơn đối với các anh hùng liệt sĩ của dân tộc.

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc., gợi ý kể chuyện

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học

- Nhận xét, ghi điểm

- Giới thiệu, ghi bài

*Mục tiêu: - HS biết đọc đúng câu,

đoạn, phát âm đúng một số từ khó,tiếng khó

- GV đọc diễn cảm toàn bài( giọng nhẹ nhàng xúc động)

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi

- Quan sát

Trang 6

* HĐ2: Tìm

hiểu nội dung

- Giới thiệu tranh minh hoạ

- HD luyện đọc, giải nghĩa từ

- Cho HS đọc từng câu

- Luyện đọc từ khó: Trìu mễn, gian khổ, yên lặng, trở về,…

- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- Yêu cầu HS giải nghĩa từ Trung đoàn trưởng, lán, Tây, Việt gian, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn.

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Các nhóm đọc thi

* Mục tiêu: Nắm được nội dung, trả

lời câu hỏi của bài+ Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sỹ nhỏ tuổi để làm gì?

+ Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy ,

vì sao các chiến sỹ nhỏ “ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại”?

+ Thái độ của các bạn nhỏ thế nào?

+ Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà?

+ Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?

+ Thái độï của trung đoàn trưởng thế nào khi nghe lời van xin của các bạn?

+ Tìm hình ảnh so sánh ở cuối bài?

+ Qua câu chuỵên này, em hiểu điều

gì về các chiến sỹ vệ quốc đoàn nhỏ

- Đọc từng câu nối tiếp

- Đọc từ khó

- Đọc đoạn nối tiếp

- Giải nghĩa từ SGK, kết hợp đặt câu

với từ : thống thiết, bảo tồn.

- Đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- Một HS đọc toàn bài

* HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ để thông báo ý kiến của trung đoàn: Cho các chiến sỹ nhỏ trở về sống với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu thời gian đó còn gian khổ, thiếu thốn nhiều hơn, các em khó lòng chịu nổi

+ Đ2: Phát biểu

Vì các chiến sỹ nhỏ rấy xúc động , bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải xa rời chiếnkhu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không được tham gia chiến đấu

+ Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều thathiết xin ở lại

+ Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, chịu ăn đói, sống chết với chiến khu, không muốn bỏ chiến khu về chung sốngvới tụi Tây,, tụi Việt gian

+ Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trungđoàn cha các em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải trở về

+ Cảm động rơi nước mắt trước những lời van xin thống thiết được hi sinh vì Tổ Quốc của các chiến sỹ nhỏ Ông hứa sẽ về báo cáo với Ban chỉ huy nguyện vọng của các em

+ Đ4: Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối

+ …rất yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ

Trang 7

* Mục tiêu: HS bíết đọc đúng giọng

của từng nhân vậ

- HD đọc đoạn 2: giọng xúc động

- Cho HS thi đọc đoạn 2

- Nhận xét, tuyên dương những HS đọchay

* Mục tiêu: Hs biết dựa vào gợi ý kể

lại toàn bộ câu chuyện

1 ) GV nêu nhiệm vụ: Dựa gợi ýï kể lại toàn bộ câu chuyện

2) HD HS kể lại toàn bộn câu chuyện

- Gọi HS nhìn bảng đọc gợi ý

- Goiï một HS kể mẫu đoạn 2:

- HS Thi kể nối tiếp 4 đoạn

- Một HS kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương HS+ Qua câu chuỵên này, em hiểu điều

gì về các chiến nhỏ tuổi?

- Dặên HS về nhà kể chuỵen cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

Quốc

- Một Hs khá đọc đoạn 2

- HS thi đọc trước lớp

- Bình chọn bạn đọc hay

- Đọc yêu cầu, gợi ý

- HS khá kể mẫu đoạn 2

- 4 HS thi kể theo đoạn

- Kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét chọn bạn kể chuyện hay nhất

- rất yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ Quốc

Trang 8

Thứ ba , ngày 24 tháng 01 năm 2005

Tiết 1:Toán.

LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU :

a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố về:

- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng

b) Kỹ năng: Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

- Nhận xét ghi điểm

Giới thiệu bài – ghi tựa

Hướng dẫn luyện tập

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp mỗi Hs lấy gấp tờgiấy hình chữ nhật ABCD đã chuẩn bịtrước

- Sau đó yêu cầu Hs đánh dấu trungđiểm I của đoạn thẳng AB và trungđiển K của đoạn thẳng DC

PP: Luyện tập, thực hành.

HT:Nhóm , cá nhân

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs theo dõi

-Phải đo độ dài của đoạn thẳng CD vàchia đôi đoạn thẳng đó, tìm và đánhdấu điểm ở giữa

- Thực hành theo cặp

- Hs lên bảng làm

- Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi HT: Nhóm , cá nhân

Hs đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp làm vào thực hành dánh dấutrung điểm I của đoạn thẳng AB vàtrung điểm K của đoạn thẳng DC

Trang 9

C/ Củng cố,

dặn dò

- Tương tự : Gấp tờ giấy hình chữ nhậtABCD(gấp đoạn thẳng DC trùng vớiđoạn thẳng AB) rồi đánh dấu trungđiểm M của đoạn thẳng AD và trungđiểm N của đoạn thẳng BC

Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làmnhanh, chính xác

- Gv nhận xét, chốt lại:

- Chuẩn bị bài: So sánh các số trong

phạm vi 10.000

- Nhận xét tiết học

4 nhóm Hs lên thi tìm trung điểm

Trang 10

Tiết 2: Chính tả

Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

a) Kiến thức :

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng , đẹp một đoạn trong truyện ở lại với chiến khu

- Biết viết hoa chữ đầu câu ,ghi đúng các dấu câu

b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập giải câu đó, viết đúng lời giải , điền các vần dễ lẫn uôt/ uôc vào

chỗ trống

c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ viết hai lần BT 2b

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học

- Gv nhận xét bài cũ

- Giới thiệu bài + ghi tựa

* Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng

bài chính tả vào vở

• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc đoạn văn viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lênđiều gì? Và được viết như thế nào?

+ Những chữ nào trong bài văn phải viết hoa?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp nhữngchữ dễ viết sai

Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

PP: Phân tích, thực hành.

Hs lắng nghe

1 Hs đọc lại đoạn viết

- Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hy sinh , gian khổ của các chiến sỹ vệ quốc quân

Đặt sau dấu hai chấm.Viết trong dấungoặc kép

- Chữ đầu đoạn viết hoa, viết lùi vàomột ô

- HS viết ra nháp: bảo tồn, bay lượn, rưcrỡ

Học sinh nêu tư thế ngồi

Trang 11

* HĐ 2: HD

làm BT

C/ Củng cố

dặn dò

- Gv theo dõi, uốn nắn

• Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bútchì

- Gv chấm (từ 5 – 7 bài), nhận xét bàiviết của Hs

* Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ

trống các vần dễ lẫn: uôt/ uôc

Bài tập 2b:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv Hs làm nháp ; viết vần cần điền

- GV dán 2 băng giấy lên bảng mời HSthi làm bài nhanh và đọc kết quả

- GV chốt lời giải đúng

b) Ăn không rau như đau không thuốc-

rau rất quan trọng với sức khoẻ con người

- Cơm tẻ là mẹ ruột- ăn cơm tẻ không

chán

- Cả gió thì tắt đuốc- gió to thì đuốc tắt

Ý nói thái độ gay gắt quá sẽ hỏngviệc

- Thẳng như ruột ngựa- Tính ngay

thẳng

- Về làm BT 2a và tập viết lại từ khó,HTL câu đố và bài ca dao BTa

Nhận xét tiết học

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài, tự chữa lỗi

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

- Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Hs làm nháp

- HS lên bảng thi làm nhanh

- Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng

- HS nhận xét

- Cả lớp sửa bài vào VBT

Trang 12

Tiết 3: TNXH

ÔN TẬP: XÃ HỘI

I/ MỤC TIÊU

Sau bài học HS biết:

- Kể tên các kiến thức đã học về XH

- Kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh

- Yêu quý gia đình, trường học và tỉnh của mình

- Có ý thức bảo vệ môi trường nơi công cộng và cộng đồng nơi sinh sống

II/ ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC

Tranh ảnh vê chủ đề xã hội

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC.

Hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học

+ Theo em nước thải có cần được xử lýkhông?

- Nhận xét và ghi điểm đánh giá

- Giới thiệu và ghi bài

* HT: - Ghi các câu hỏi vào phiếu ,

gấp bỏ vào hộp

- HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi theo phiếu

+ Thế nào là gia đình có ba thế hệ?

Gia đình bạn có mấy thế hệ?

+ Những người thuộc họ nội ( ngoại) gồm những ai? Tại sao chúng ta phải yêu quý những người họ hàng của mình?

+ Hãy nêu những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà?

+Hãy kể tên những môn HS được học

ở trường? Nói tên môn học mình thích nhất và giải thích tại sao?

- Lên bảng trả lời

- Bốc thăm và trả lòi câu hỏi theo phiếu

Trang 13

- Nhận xét tiết học.

+ Là cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong và ngoài nước Giúp chúng ta biết được những thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh tế…

+ Đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không chở 3, khônng đi vào đường ngược chiều

Trang 14

Tiết 5: ÔN TIẾNG VIỆT

I/ MỤC TIÊU

- Củng cố, rèn kỹ năng đọc cho HS: đọc đúng, trôi chảy các bài tập đọc của tuần 19 + 20

- Trả lời được nội dung của từng bài

- Luyện viết một số từ hay lẫn chứa vầân iêt/ iêc

II/ NỘI DUNG ÔN

1.Cho HS ôn lần lượt các bài tập đọc đã học

* HT: - Cho đọc thầm một lượt mỗi bài, sau đó từng cặp đọc cho nhau nghe.

- Các nhóm cử đại diện đọc thi

- Nhận xét các bạn đọc

- Hỏi câu hỏi về phần nội dung bài học

2 Ôn luyện viết chữ dễ lẫn

* HT: - Cho HS thi tìm các tiếng có chứa vần iêc/ iêt

- Chia lớp làm 4 nhóm, tổ chức trò chơi tiếp sức

- Chữa bài và nhận xét kết quả

III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- Nhận xét chung tiết học

Trang 15

Thứ tư, ngày 25 tháng 1 năm 2006

Tiết 1: Tập đọc.

CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ

I/ MỤC TIÊU

b) Kiến thức :

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài, biết được các địa danh trong bài

- Hiểu nội dung bài : Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người tronggia đình em bé với liệt sỹ đã hi sinh vì Tổ Quốc

b) Kỹ năng: Rèn Hs

- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các khổ thơ

- Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng các từ ngữ : dài dằng dặc, Kon Tum, Đ ắc Lắc, đỏ hoe.

- Học thuộc lòng bài thơ

c) Thái độ: :Giáo dục Hs biết yêu cảnh vật ở nông thôn.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bản đồ để giải thích vị trí dãy Trường Sơn, đảo Trường sa, Kon Tum

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học

- Nhận xét, ghi điểm

- Giới thiệu, ghi bài

* Mục tiêu: Giúp HD đọc đúng các

dòng thơ, khổ thơ

- Đọc diễn cảm toàn bài

- HD luyện đọc và giải nghĩa từ khó

- HD đọc từ khó

- HD cách chia khổ, ngắt nghỉ hơi đúngsau các dòng, các khổ, các dấu câugiữa dòng thơ VD:

Chú Nga đi bộ đội/

Sao lâu quá là lâu!//

Nhớ chú, / Nga thường nhắc://

- Lên bảng kể

Theo dõi

- Đọc 2 dòng nối tiếp

- Đọc từ khó: dài dằng dặc, Kon Tum, Đ ắc Lắc, đỏ hoe , Trường Sa, Trường Sơn.

- Đọc từng khổ thơ trước lớp, kết hợp

giải nghĩa từ: bàn thờ.

_ Đọc từng khổ thơ trong nhóm

Trang 16

- Chú bây giờ ở đâu?//

- Giúp HS nắm các địa danh chú giải:

Trường Sa, Trường Sơn, Kon Tum, Đ ắc Lắc Và từ bàn thờ.

* Mục tiêu: HS nắm được nội dung của

bài thơNêu câu hỏi+ Những câu nào cho thấy Nga rất mong nhớ chú?

+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của bavà mẹ ra sao?

+ Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào?

+ Vì sao những chiến sỹ hi sinh vì Tổ Quốc đựơc nhơ ùmãi?

GV chốt lại: Vì những chiến sỹ đó đã

hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ Quốc Người thân của họ và nhân dân không bao giờ quên họ

- GV đọc lại bài thơ

- HD HS học thuộc từng khổ, cả bài thơ bằng cách kéo giấy sao cho chỉ xuất hiện dần 2 dòng thơ theo hiệu lệnh của

GV là: Chú Nga – Chú ở đâu – Mẹ

- Nhận xét, tuyên dương những em đọc thuộc, hay

- Dặn HS về HTL bài thơ

- Nhận xét tiết học

_ Các nhóm đọc thi

- Đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ K1+2: Chú Nga đi bộ đội… Chú ở đâu, ở đâu?

+ K3: Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốn nói với con rằng chú đã hi sinh , không thể trở về Ba giải thích với bé Nga: Chú ở bên bác Hồ

+ Thảo luận nhóm : ( Chú đã hi sinh, Bác cũng đã mất, nên chú ở bên Bác không về nữa)

+ Thảo luận nhóm

Trang 17

Tiết 2: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC

DẤU PHẨY.

I/ MỤC TIÊU

- Mở rộng vốn từ về Tổ Quốc

- Luyện tập về dấu phhẩy ( ngăn cách các bộ phận chỉ bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian với phầncòn lại của câu)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Giấy lớn kẻ sẵn bảng BT1; ba câu in nghiêng BT 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC

Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học

- Nhận xét, ghi điểm cho HS

- Giới thiệu và ghi bài

Hướng dẫn luyện tập.

Bài 2

- Cho HS đọc yêu cầu

- HD HS kể về một vị anh hùng+ Kể tự do, thoải mái và ngắn gọn những

- Lên bảng trả lời

- Đọc yêu cầu

- Thảo luận theo cặp

- Lên bảng làm bài thi

- Chữa bài vào VBT

- Đọc yêu cầu

- Thi kể trứơc lớp

- Nhận xét bạn kể

Trang 18

+ Có thể kể vị anh hùng trong các bài tập đọc hoặc ở sách báo…

- Nhận xét bình chọn những em hiểu biết nhiều về các vị anh hùng; kể ngắn gọn, rõ ràng, hấp dẫn

Bài 3

- Cho HS đọc yêu cầu BT 3

- GV nói thêm về anh hùng Lê lai: Quê Thanh Hoá, cùng Lê Lợi tham gia hội thề Lũng Nhai năm 1416 Năm 1419 ,ông giả làm Lê Lợi, phá vòng vây và bị giặc bắt

Nhờ sự hi sinh của ông , Lê Lợi cùng các tướng sỹ khác đã thoát hiểm Các con của ông đều là những người có tài và đều hi sinh vì việc nước

- Cho cả lớp đọc thầm đoạn văn, viết những câu in nghiêng vào vở, đặt dấu phẩy vào chỗ còn thiếu

- Gọi 3 HS lên bảng làm vào phiếu và đọckết quả

- Chữa và chốt lời giải đúng

‘” Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa Trong những năm đầu, nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc bao vây Có lần, giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi.”

- Nhận xét, khen những HS học tốt,

- Yêu cầu tìm hiểu thêm về 13 vị anh hùngđã học ở BT2

- Đọc yêu cầu

- Đọc thầm

- Làm bài vào vở

- HS lên bảng làm vào phiếu và đọc kết quả

- Nhận xét bài của bạn

- Chữa bài vào vở bài tập

Trang 19

Tiết 3: tập viết

ÔN CHỮ HOA: N ( Tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU:

a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa N- Ng Viết tên riêng Nguyễn Văn Trỗi

bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng ( Nhiễu điề phủ lấy giá gương/ Người trong một nước

phải thương nhau cùng) bằng chữ nhỏ.

b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Mẫu viết hoa N- Ng

Các chữ Nguyễn Văn Trỗi và các câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học

- Kiểm tra việc viết bài ở nhà của HS

- Cho HS nhắc lại từ và câu ứng dụng bài trước

- Cho viết bảng : Nhà Rồng, Nhớ

- Nhận xét

- Giới thiệu bài + ghi tựa

* Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và

nét đẹp chữ N- Ng

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo chữ N- Ng

* Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu

câu ứng dụng

• Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:

Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ

-Cho Hs viết chữ Ng, ,V, T ( Tr) vào bảng con.

• Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Nguyễn Văn

PP: Trực quan, vấn đáp.

vào bảng con

- Hs đọc: tên riêng : Nguyễn

Trang 20

- Gv giới thiệu: Nguyễn Văn Trỗi là anh hùng

liệt sỹ thời chống Mĩ, quê ở huyện Điện Quảng Nam ( 1940- 1964) Anh đặt bom trên cầuCông Lí – Sài Gòn âm mưu giết bộ trưởng quốcphòng Mĩ nhưng không thành….Trước khi chếtanh còn hô to: VN muôn năm, HCM muôn năm!

Bàn Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

• Luyện viết câu ứng dụng

-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng

- Gv giúp Hs hiểu nội dung câu tục ngữ: Nhiễuđiều là mảnh vải đỏ, người xưa thường dùng đểphủ lên giá gương đặt trên bàn thờ Câu tục ngữkhuyên người trong một nước phải biết gắn bó,yêu thương, đoàn kết vời nhau

* Mục tiêu : Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày

sạch đẹp vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ Ng, V, T: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết tên riêng Nguyễn Văn Trỗi: 2 dòng

+ Viết câu tục ngữ 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao vàkhoảng cách giữa các chữ

* Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn

sai để chữa lại cho đúng

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,viết đẹp

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà, HTL câutục ngữ

- Nhận xét tiết học

Văn Trỗi

.

- Hs viết trên bảng con

- Hs đọc câu ứng dụng:

- Hs viết trên bảng con các chữ:

Nguyễn, Nhiễu.

PP: Thực hành, trò chơi.

Hs nêu tư thế ngồi viết, cáchcầm bút, để vở

Hs viết vào vở

Trang 21

Tiết 4:Hát nhạc

Học hát : EM YÊU TRƯỜNG EM ( Lời 2).

ÔN TẬP TÊN NỐT NHẠC

I/ MỤC TIÊU:

a) Kiến thức :

- Hs biết bài hát đúng giai điệu của bài hát, thuộc 2 lời của bài hát

b) Kỹ năng :

- Tập biểu diễn bài hát

- Nhớ tên và vị trí các nốt nhạc qua trò chơi “ Khuông nhạc bàn tay.”

c) Thái độ :

- Giáo dục các em yêu mến trường lớp, thầy giáo, cô giáo và bạn bè

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Thuộc bài hát

Bảng chép lời 2 vào bảng phụ Tranh minh họa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ Bài cũ

B/ Bài mới

* HĐ1: ôn

tập lời 1 và

học lời 2 bài

Em yêu

trường em”

- Gv mời 2 Hs hát lại bài hát ( lời 1)

- Gv nhận xét

- Giới thiiệu bài – ghi tựa:

*Mục tiêu: Giúp Hs thuộc lời bài hát,

hát đúng nhạc

- Gv cho HS ôn tập lại lời 1

- Gv cho Hs xem tranh ảnh về một ngôitrường của mình

b) Dạy hát lời 2.

- Gv cho Hs nghe bài hát

- Gv cho Hs đọc lời ca

- Gv dạy hát từng câu

- Gv cho Hs luyện tập nhiều lần để Hshát đúng, hát điệu

PP: Quan sát, giảng giải, thực hành.

Hs ôn lại lời 1 của bài hát

Hs lắng nghe

Hs nghe GV hát

Hs đọc lời ca

Hs hát từng câu

Ngày đăng: 23/11/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc. - Gián án Tuan 20 L3 (du cac mon)
Bảng ph ụ ghi đoạn văn luyện đọc (Trang 25)
Bảng lớp viết nội dung BT 2b. - Gián án Tuan 20 L3 (du cac mon)
Bảng l ớp viết nội dung BT 2b (Trang 29)
Bảng làm - Gián án Tuan 20 L3 (du cac mon)
Bảng l àm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w