1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số 8 học kì 2

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - KiÕn thøc: + HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng Ax Bx Cx = 0 + Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích + Kh¾c s©u pp gi¶i pt tÝch - Kỹ năng: Phân[r]

Trang 1

Ngày soạn: 3/1/2010

Ngày giảng:4/1/2010 Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Hs hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập hợp nghiệm cuả phương trình Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ

2.Kĩ năng: Hs biết khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử

dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

3.Thái độ: HS có tính cẩn thận, chính xác, khae năng tư duy lô gíc.

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

III Phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Tổ chức giờ học:

 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

 Khởi động:

- Mục tiêu: HS có hứng thú tìm hiểu kiến thức mới.

- Thời gian:2phút.

-Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành: GV giới thiệu chương trình đại số học kì II.

 Hoạt động 1: Phương trình một ẩn

- Mục tiêu: HSbiết được thê snào là phương trình một ẩn, lấy đươc VD về PT một

ẩn

- Thời gian:10phút.

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Tìm hiểu bà toán

-Gv viết hệ thức 2x+5=3(x-1)+2 lên

bảng

Nêu lại bài toán tìm x quen thuộc, và

nêu thuật ngữ “Phương trình”, “ẩn”,

“vế phải”, “vế trái” để hs nhanh chóng

làm quen với thuật ngữ mới

-Hãy cho biết vế trái của phương trình

1) Phương trình một ẩn

Hs 2x+5 Hai hạng tử 3(x-1) và 2

Trang 2

-Vế phải của phương trình này có mấy

hạng tử

Bước 2: Giải bài tập

1 hãy cho ví dụ về phương trình

a/Với ẩn f?

b/Với ẩn u?

?2

-Gv gọi 1 hs

?3

-Gv gọi 2 hs lên bảng thực hiện

GV: Phương trình một ẩn có dạng

A(x)=B(x)

Trong đó VT A(x) và VP B(x) là 2 biểu

thức cùng một ẩn x

Y/C HS đọc chú ý SGK

Ví dụ 3y-5=1

Ví dụ 2u-1=4+2 Với x=6 VT=2.6+5=17 VP=3(6-1)+2=17

Hs1: x= -2 2(-x+2)-7 3-(-2) 

Vậy x= -2 không thoã mãn phương trình Hs2: với x=2

Ta có 2(2+2)-7=3-2 Vậy x=2 ;là một nghiệm của phương trình

?3

a/ Với x= -2 2(-x+2)-7 3-(-2) 

Vậy x= -2 không thoã mãn phương trình b/Với x=2

Ta có 2(2+2)-7=3-2 Vậy x=2 ;à một nghiệm của phương trình

Đọc lại phần chú ý sgk

Chú ý: sgk

Kết luận: GV nhắc lại các kiến thức vừa tìm hiểu.

 Hoạt động 2: Giải phương trình

- Mục tiêu: HSbiết được thê nào là giải phương trình một ẩn, biết được cáhc tìm

tập nghiệm của phương trình

- Thời gian:15phút.

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Giải phương trình là gì?

-Gọi một hs trả lời ?4

2)Giải phương trình:

Hs trả lời như sgk

 

a/ S 2

b / S



Hs phát biểu định nghĩa 2 phương trình tương đương như sgk

Trang 3

Kết luận: GV nhắc lại thế nào là giải phương trình.

 Hoạt động 3: Phương trình tương đương.

- Mục tiêu: HSbiết được thê nào là phương trình tương đương.

- Thời gian:10phút.

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Tìm tập nghiệm mỗi phương trình sau

a/x=1

b/x-1=0

Ta nói 2 phương trình này tương đương

Vậy 2 phương trình thế nào gọi là

tương đương

3)Phương trình tương đương:

 

 

a/ S 1

b / S 1

HS tham khảo SGK/6

Kết luận: GV nhắc lại thế nào là 2 PT tương đương.

 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p

-Học kĩ lí thuyết Xem lại những phần đã giải

-Làm các bt sgk

-Bài tập khuyến khích 7,8,9 SBT

-Đọc “Có thể em chưa biết” trang 7sgk

Xem trước bài “Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

Ngày soạn: 4/1/2010

Ngày giảng: 5/1/2010 Tiết 42: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hs biết và hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, qui tắc

chuyển vế, qui tắc nhân

2.Kĩ năng: Hs biết vận dụng thành thạo 2 qui tắc trên để giải phương trình bậc

nhất

3.Thái độ: Bước đầu tập tư duy suy luận

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Bảng phụ, sgk, phấn màu

III Phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Tổ chức giờ học:

 Kiểm tra bài cũ:

Trang 4

- Mục tiêu: HS ghi nhớ và phát biểu được định nghĩa PT 1 ẩn, phương trình tương

đương, vận dụng giải được bài tập liên quan

- Thời gian:7phút.

-Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

1/Thế nào là phương trình một ẩn? Cho ví dụ 2/Thế nào là nghiệm của phương trình ? Giải bt1

3/Nêu định nghĩa 2 phương trình tương đương

 Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:

- Mục tiêu: HS biết được định nghĩa PT 1 ẩn và lấy được ví dụ.

- Thời gian:6phút.

-Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv giới thiệu định nghĩa

Cho ví dụ

GV lấy một vài ví dụ khác

1) Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:

-Hs đọc lại định nghĩa như sgk -Ví dụ 3x+5=0, 4-3y=0

Kết luận: GV nhắc lại định nghĩa PT bậc nhất một ẩn.

 Hoạt động 2: Hai qui tắc biến đổi phương trình

- Mục tiêu: HS biết và vận dụng được các quy tắc biến đổi PT

- Thời gian:20phút.

-Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Qui tắc chuyển vế.

-Gv giới thiệu qui tắc chuyển vế như

sgk

?1 giải các phương trình

a/x-4=0 b/ +x=0 c/0,5-x=03

4

(Gv gọi 3 hs lên bảng thực hiện giải

phương trình)

2) Hai qui tắc biến đổi phương trình

1.Qui tắc chuyển vế

-Hs phát biểu lại qui tắc chuyển vế như sgk

Qui tắc : sgk

?1

Trang 5

Bước 1: Qui tắc chuyển vế.

-Tương tự qui tắc chuyển vế gv giới

thiệu qui tắc nhân

?2 giải phương trình

a/ =-1 b/0,1x=1,5 c/-2,5x=10x

2

(Gv gọi 3 hs lên bảng thực hiện)

 

a/ x 4 0

x 4 Vậy S= 4





3

b / x 0 4

3 x 4 3 Vậy S=

-4











 

c/ 0,5 x 0

x 0,5

x 0,5 Vậy S= 0,5







2.Qui tắc nhân:

Qui tắc : sgk

?2

 

x

2

Vậy S= -2





 

b / 0,1x 1,5

x 1,5 : 0,1

x 15 Vậy S= 15





 

c/ 2,5x 10

x 10 : 2,5

Vậy S= -4







Kết luận: GV nhắc lại hai quy tắc vừa tìm hiểu.

 Hoạt động 3: Hai qui tắc biến đổi phương trình

- Mục tiêu: HS biết được cách giải PT bậc nhất một ẩn.

- Thời gian:10phút.

-Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Ví dụ:

Giải phương trình 39-9=0

3x=9

x=3

Vậy S  3

Bước 2: Giải bài tập vận dụng.

3) Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:

Ví dụ 1: sgk -Chuyển –9 sang vế phải đổi dấu -Chia cả 2 vế cho 3

Ví dụ 2: sgk -Chuyển 1 sang vế phải và đổi dấu

Trang 6

?3 Giải phương trình –0,5x+2,4=0

Gv yêu cầu hs giải vào bảng con

GV nhận xét chuẩn xác kết quả

-Chia cả 2 vế cho 7

3

?3 –0,5x+2,4=0 -0,5x=-2,4 x=-2,4:(-0,5) x=4,8

Vậy S= 4,8

Kết luận: GV nhắc lại cách giải PT bậc nhất một ẩn.

Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p)

- Học thuộc hai qui tắc biến đổi phương trình -Xem lại những bt đã giải

-Làm các bt sgk -Btkhuyến khích 16,17,18 SBT

- Xem tước bài “Phương trình đưa được về dạng ax+b=0”

Ngày soạn: 10/1/2010

Ngày giảng: 11/1/2010 Tiết 43: PHƯƠNG TÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax+b=0

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằngqt chuyển vế và qui

tắc nhân

2.Kĩ năng: Hs nắm vững phương pháp giải phương trình mà việc áp dụng qui tắc

chuyển vế, qui tắc nhân và phép rút gọn có thể đưa chúng về dạng ax+b=0

3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác

II Đồ dùng dạy học:

III Phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Tổ chức giờ học:

 Kiểm tra bài cũ:

- Mục tiêu: HS ghi nhớ và phát biểu được định nghĩa PT bậc nhất 1 ẩn

- Thời gian:8phút.

-Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

1/Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất? Giải bt 7

2/Phát biểu qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân? Giải bt 8 sgk

Trang 7

 Hoạt động1: Cách giải

- Mục tiêu: HS biết đươc cách giải PT quy đươc về dạng bậc nhất 1 ẩn

- Thời gian:20phút.

-Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Ví dụ 1

Ví dụ1: Gpt: 2x-(3-5x)=4(x+3)

+Nêu bước 1?

+Nêu bước tiếp theo?

+Nêu bước tiếp theo?

Bước 2: Ví dụ 2

Ví dụ2: Gpt: 5x 2 x 1 5 3x





Nêu hướng giải?

Bước 3: Giải (?1)

?1

Hãy nêu các bước chủ yếu để gpt trong

2 ví dụ trên

(Gv chốt lại)

1) Cách giải:

Hs thảo luận theo nhóm để tìm hướng giải sau đó gv gọi một hs lên bảng thực hiện

-Thực hiện phép tính dể bỏ dấu ngoặc 2x-3+5x=4x+12

-Chuyển các hạng tử chứa x sang vế trái, hạng tử là hằng số sang vế phải 2x+5x-4x=12+3

-Rút gọn và gpt vừa tìm được 3x=15

x=5 -Hs tổ chức thảo luận theo nhóm +QĐ và KM

+Chuyển vế +Rút gọn và gpt tìm được

Đs x=1 -Hs lần lượt phát biểu

Phương pháp giải:

+Qui đồng và khử mẫu +Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang vế trái, còn các hạng tử còn lại sang vế phải

-Rút gọn rồi gpt vừa tìm được

Kết luận: GV nắc lại các bước giải PT trong hai VD trên.

 Hoạt động1: Cách giải

- Mục tiêu: HS áp dụng được các bước giải PT quy về PT bậc nhất 1 ẩn

- Thời gian:15phút.

-Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Giải VD3.

-Gpt 3x 1 x 2  2x 1 11 2



-Gv gọi một hs xung phong lên bảng

giải

GV hướng dẫn HS giải VD

Bước 2: Giải bài tập (?2)

Gpt x 5x 2 7 3x





-Gv gọi một hs lên bảng , các hs khác

cùng giải rồi nhận xét

VD4,5,6 yêu cầu HS về nhà tham khảo

SGK/12

2)Aùp dụng:

-Một hs lên bảng giải phương trình trong ví dụ 3

Đs S= 4

Một hs lên bảng thực hiện ?2

?2

5x 2 7 3x x





12x 2 5x 2 3 7 3x





12x-10x-4=21-9x

x+9x=21+4

x=

 25 11

Vậy S= 25

11







Chú ý: sgk

Kết luận: GV chốt lại phương pháp chung để giải PT đưa về PT bậc nhất 1 ẩn.

* Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p)

- Gv lưu ý cho hs những sai lầm thường gặp để khắc phục (bỏ dấu ngoặc)

-Lưu ý cho hs các dạng phương trình đặc biệt 0x=a 0x=0

- Xem lại những bt đã giải Làm các bt 10-13 sgk Bt khuyến khích 24,25 SBT

- Tiết sau: luyện tập

Ngày soạn: 10/1/2010

Ngày giảng: 12/1/2010

Tiết 44: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hình thành kĩ năng gpt đưa được về dạngptr bậc nhất, kĩ năng sử

dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

2.Kĩ năng: Hs giải thành thạo các phương trình đưa được về dạng ax+b

3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác

II Đồ dùng dạy học:

Trang 9

III Phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Tổ chức giờ học:

 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bt của hs

 Hoạt động 1: Củng cố khái niệm nghiệm của PT bâc nhất 1 ẩn.

- Mục tiêu: Củng cố khái niệm nghiệm của PT bâc nhất 1 ẩn.

- Thời gian:15phút.

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nghiệm của phương trình là gì?

Giải bt 14sgk?

GV nhận xét, chuẩn xác kết quả

Bài 16:

Gv gọi hs mô tả hình 3 sgk rồi viết

phương trình biểu thị cân thăng bằng

GV nhận xét, chuẩn xác kết quả

-Nghiệm của phương trình là một giá trị của ẩn thoã mãn phương trình đó

Bài 14:

-1 là nghiệm phương trình: 6 x 4

1 x  

2 là nghiệm phương trình: x  x

3 là nghiệm phương trình: x2+5x+6=0

Bài16

Phương trình 3x+5=2x+7

 Hoạt động2: Củng cách giải PT bâc nhất 1 ẩn.

- Mục tiêu: Củng cố cách giải PT bâc nhất 1 ẩn.

- Thời gian:15phút.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 15 gv tổ chức cho hs thảo luận theo

nhóm

Bài 15

- Hs thảo luận theo nhóm để tìm cách giải

Trong x giờ ô tô đi được 48x(km) Thời gian xe máy đi x+1 (giờ)

Trang 10

Bài 17

Gv gọi 2 hs lên bảng giải câu a,c và

nhắc lại cách giải

GV nhận xét, chuẩn xác kết quả

Quãng đường xe máy đi: 32(x+1) Theo đề bài ta có phương trình 48x=32(x+1)

Bài 17

a/ 7+2x=22-3x 2x+3x=22-7

5x=15 x=5 Vậy S=

b/ x-12+4x=25+2x-1 x+4x-2x=-

1+25+12 3x=36 x=9 Vậy S=

Kết luận: GV nhắc lại phương pháp chung để giải PT bậc nhất 1 ẩn và PT đa

được về dạng bậc nhất một ẩn

 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p)

- gv chốt lại cách giải và lưu ý cho hs những sai sót thường gặp để khắc phụ -Xem lại những bt đã giải

-Làm các bt còn lại sgk

-Bt khuyến khích 22,23 SBT

-Xem trước bài “Phương trình tích”

-Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

Trang 11

Ngày soạn:17/1/2009

Ngày giảng:18/1/2010

Tiết 45: Phương trình tích

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0 Hiểu

được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

- Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bài soạn.bảng phụ

- HS: bảng nhóm, đọc trước bài

III Phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Tổ chức giờ học:

 Kiểm tra bài cũ:

- Mục tiêu: HS phân tích được đa thức thành nhân tử, vận dụng giải được bài

toán tìm x

- Thời gian:10p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

GV: Phân tích đa thức thành nhân tử

a) x 2 + 5x

b) 2x(x2 - 1) - (x2 - 1)

c) (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)

HS: lên bảng thực hiện tìm x biết:

a) x 2 + 5x = x( x + 5)

b) 2x(x2 - 1) - (x2 - 1)

= ( x2 - 1) (2x - 1)

c) (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)

= ( x + 1)(x - 1)(x - 2)

 Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải

- Mục tiêu: HS biết được dạng tổng quát của PT tích và cách giải PT tích.

- Thời gian:15 phút.

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Bước 1: Nhận dạng PT tích.

- GV: hãy nhận dạng các phương trình

sau

1) Phương trình tích và cách giải

Trang 12

a) x( x + 5) = 0

b) (2x - 1) (x +3)(x +9) = 0

c) ( x + 1)(x - 1)(x - 2) = 0

- GV: Em hãy lấy ví dụ về PT tích?

- GV: cho HS trả lời tại chỗ

? Trong một tích nếu có một thừa số bằng

0 thì tích đó bằng 0 và ngựơc lại nếu tích

đó bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa

số của tích bằng 0

- GVhướng dẫn HS làm VD1, VD2

- Muốn giải phương trình có dạng

A(x) B(x) = 0 ta làm như thế nào?

- GV: để giải phương trình có dạng A(x)

B(x) = 0 ta áp dụng

A(x) B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Những phương trình mà khi đã biến đổi 1

vế của phương trình là tích các biểu thức còn vế kia bằng 0 Ta gọi là các phương trình tích.

HS giải VD theo hướng dẫn của GV

Ví dụ1:

x( x + 5) = 0

x = 0 hoặc x + 5 = 0

x = 0

x + 5 = 0 x = -5 Tập hợp nghiệm của phương trình

S = {0 ; - 5}

* Ví dụ 2: Giải phương trình:

( 2x - 3)(x + 1) = 0 2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0

2x - 3 = 0 2x = 3 x = 1,5

x + 1 = 0 x = -1 Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là:

S = {-1; 1,5 } Kết luận: GV chốt lại dạng tổng quát của PT tích và cách giải.

 Hoạt động 2: áp dụng.

- Mục tiêu: HS áp dụng được cách giải phương trình tích tổng quát để giải các

bài tập có liên quan

- Thời gian:18p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Bước 1: Tìm hiểu bài toán áp dụng

- GV: yêu cầu HS nêu hướng giải và cho

nhận xét để lựa chọn phương án

Giải phương trình:

- GV hướng dẫn HS

- Trong VD này ta đã giải các phương

trình qua các bước như thế nào?

+) Bước 1: đưa phương trình về dạng c

+) Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết

luận

2) áp dụng:

a) 2x(x - 3) + 5( x - 3) = 0 (1)

PT (1) (x - 3)(2x + 5) = 0

x - 3 = 0 x = 3

2x + 5 = 0 2x = -5 x = 5

2

Vậy tập nghiệm của PT là { 5; 3 }

2

Trang 13

- GV: Nêu cách giải PT (2)

b) (x + 1)(x +4) = (2 - x)(2 + x) (2)

( x + 1)(x +4) - (2 - x)(2 + x) = 0

x2 + x + 4x + 4 - 22 + x2 = 02x2 + 5x =

0 Vậy tập nghiệm của PT là { 5; 0 }

2

- GV cho HS làm ?3

-GV cho HS hoạt động nhóm làm VD3

- HS nêu cách giải

+ B1 : Chuyển vế

+ B2 : - Phân tích vế trái thành nhân tử

- Đặt nhân tử chung

- Đưa về phương trình tích

+ B3 : Giải phương trình tích

- HS làm ?4

Bước 2: Vận dụng giải bài tập.

Yêu cầu HS giải bài tập 21c,22c –

SGK/17

HS làm :

(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1) = 0

(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x - 1)(x 2 + x + 1) = 0

(x - 1)(x 2 + 3x - 2- x 2 - x - 1) = 0

(x - 1)(2x - 3) = 0

Vậy tập nghiệm của PT là: {1 ; }3

2

Ví dụ 3:

2x 3 = x 2 + 2x +1 2x 3 - x 2 - 2x + 1 = 0 2x ( x 2 – 1 ) - ( x 2 – 1 ) = 0

( x – 1) ( x +1) (2x -1) = 0

Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là

S = { -1; 1; 0,5 }

(?4)HS làm :

(x 3 + x 2 ) + (x 2 + x) = 0 (x 2 + x)(x + 1) = 0

x(x+1)(x + 1) = 0

Vậy tập nghiệm của PT là:{0 ; -1}

HS giải bài tập theo hướng dẫn

+ Chữa bài 21(c)

(4x + 2) (x 2 + 1) = 0 Tập nghiệm của PT là:{ 1}

2

+ Chữa bài 22 (c)

( x 2 - 4) + ( x - 2)(3 - 2x) = 0 Tập nghiệm của PT là : 2 ; 5

Kết luận: GV chốt lại cách giải PT tích.

 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p)

- Học bài theo SGK

- Làm các bài tập: 21b,d ; 23,24 , 25

- Tiết sau: Luyện tập.

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w