1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số lớp 8 - Chương 2: Phân thức đại số

20 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kü n¨ng: HS biÕt t×m mÉu thøc chung, biÕt t×m nh©n tö phô cña mçi mÉu thøc, khi các mẫu thức cuả các phân thức cho trước có nhân tử đối nhau, HS biết đổi dấu để có nh©n tö chung vµ t×m[r]

Trang 1

Soạn:

Giảng:

chương II Phân thức đại số

Tiết 22: Phân thức đại số

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS nắm vững địn nghĩa phân thức đại số Hiểu rõ hai phân thức

bằng nhau A C AD BC

- Kĩ năng: Vận dụng định nghĩa để nhận biết hai phân thức bằng nhau

- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, có ý thức tự giác học tập.

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ hoặc đèn chiếu

- HS: Bài dạy, bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy

1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra

HS1: Thực hiện các phép tính sau:

a) 159 3

b) 215 5

c) ( x2 + 5x + 6) : ( x + 2 )

HS2: Thực hiện phép chia:

a) (x2 + 9x + 21) : (x + 5)

b) (x - 1) : ( x2 + 1)

c) 217 : 3 =

3 Bài mới:

- HS1 lên bảng:

a) = 53 b) = 43 c) = x + 3 HS2:

a) = ( x + 4) + 1

5

x

b) Không thực hiện được

c) = 72 + 1

3

Hoạt động 2: Giới thiệu chương và bài mới

Trong phép chia không phải lúc nào

cũng thực hiện được ( VD: 217 : 3) do 

vậy người ta mở rộng thêm tập hữu tỷ 

phân số Còn phép chia đa thức ( x - 1) cho

đa thức x2 + 1 không thực hiện được vì bậc

của đa thức bị chia < bậc của đa thức chia

Hoặc ở phép chia (x2 + 9x + 21) : (x + 5)

vậy kết quả mà ta ghi ở vế trái không phải

là một đa thức Bởi thế người ta đưa thêm

vào tập hợp đa thức những phần tử mới

tương tự như phân số Ta sẽ gọi là phân

Trang 2

thức đại số Để phép chia đa thức cho một

đa thức khác đa thức không được thực hiện

Bài mới

Hoạt động 3: Hình thành định nghĩa phân thức

- GV : Hãy quan sát và nhận xét các biểu

thức sau:

a) 34 7

x

b) 2 15

3x  7x 8

c) 12 đều có dạng

1

x

- Hãy phát biểu định nghĩa

Định nghĩa: SGK/35

- GV dùng bảng phụ đưa định nghĩa :

- GV : em hãy nêu ví dụ về phân thức ?

- Đa thức này có phải là PTĐS không?

2x + y

* Chú ý : Mỗi đa thức cũng được coi là

phân thức đại số có mẫu = 1

Hãy viết 4 PTĐS

- GV số 0 có phải là PTĐS không? Vì sao?

Một số thực a bất kì có phải là

PTĐS Không? Vì sao?

* Chú ý : Một số thực a bất kì là PTĐS (

VD 0,1 - 2, , 1 …

- HS nghe hiểu

- Tử thức và mẫu thức là các đa thức

- Đều có dạng A(B 0)

- HS nêu Ví dụ

- Một số thực a bất kì là PTĐS ( VD 0,1 -

2, , 1 …)

- HS phát biểu

- HS trả lời

Hoạt động 4: Hai phân thức bằng nhau

GV: Cho phân thức A(B 0) và phân thức

( D O)

C

Khi nào có thể kết luận được = ?A

B

C D

GV: Tuy nhiên cách định nghĩa sau đây là

ngắn gọn nhất để 02 phân thức đại số bằng

nhau

* Định nghĩa: sgk/35

= nếu AD = BCA

B

C

D

* VD: 2 1 1 vì (x-1)(x+1) = 1.(x2-1)

x

- HS nhắc lại định nghĩa

?1

?2

Trang 3

Có thể kết luận 3 23 2 hay

xyy

không?

+ GV: Chốt lại: có được vì: 3x2y 2y2= x

6xy2

( vì cùng bằng 6x2y3)

Xét 2 phân thức: và có

3

x

bằng nhau không?

= vì x(3x+6) = 3(x2 + 2x)

3

x

+ GV: Dùng bảng phụ

Bạn Quang nói : 3 3 = 3

3

x x

Bạn Vân nói: 3 3 = Bạn nào nói

3

x x

x

đúng? Vì sao?

3)

vì 3x2y 2y2= x 6xy2 2

3

xyy

( vì cùng bằng 6x2y3)

4)

= vì x(3x+6) = 3(x2 + 2x)

3

x

5)

- Bạn Vân nói đúng vì:

(3x+3).x = 3x(x+1)

- Bạn Quang nói sai vì 3x+3 3.3x

4- Củng cố:

1) Hãy lập các phân thức từ 3 đa thức sau:

x - 1; 5xy; 2x + 7

2) Chứng tỏ các phân thức sau bằng nhau

a) 5 20 b)

x

x

3) Cho phân thức P = 29 2

2 12

x x

 

a) Tìm tập hợp các giá trị của biến làm cho

mẫu của phân thức O.

b) Tìm các giá trị của biến có thế nhận để

tử của phân thức nhận giá trị 0

GV: Chốt lại bài 3:

a) Mẫu của pt 0 khi x 2 + x - 12 0

x2 + 4x- 3x - 12 0

x(x-3) + 4(x-3) 0

(x-3)( x+ 4) 0 x 3 ; x - 4

b) Tử thức nhận giá trị 0 khi 9 - x2 = 0 

x2= 9 x = 3

Giá trị x = 3 làm cho mẫu có giá trị bằng

0, x = 3 loại

1) HS lên bảng trình bày

2) HS lên bảng trình bày

3) a) Mẫu của phân thức 0. khi x2 + x - 12 0

x2 + 4x- 3x - 12 0

x(x-3) + 4(x-3) 0

(x-3)( x+ 4) 0 x 3 và x - 4

b) Tử thức nhận giá trị 0 khi 9 - x2 = 0 

x2= 9

x = 3

 

Giá trị x = 3 làm cho mẫu có giá trị bằng

0, x = 3 loại

5- Hướng dẫn về nhà

Làm các bài tập: 1(c,d,e)

Bài 2,3 (sgk)/36

?3

?4

?5

Trang 4

Soạn:

tính chất cơ bản của phân thức

I Mục tiêu:

- Kiến thức: KS nắm vững T/c cơ bản của phân thức làm cơ sở cho việc rút gọn

phân thức Hiểu được qui tắc đổi dấu được suy ra từ t/c cơ bản của phân thức ( Nhân cả

tử và mẫu với -1)

- Kỹ năng: HS thực hiện đúng việc đổi dấu 1 nhân tử nào đó của phân thức bằng

cách đổi dấu 1 nhân tử nào đó cho việc rút gọn phân thức sau này

- Thái độ: Cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ

- HS: Bài cũ + bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy:

1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra

GV: Phát biểu định nghĩa 2 phân thức

bằng nhau?

Tìm phân thức bằng phân thức sau:

2 2

1

x

2

x

GV: - Nêu các t/c cơ bản của phân số viết

dạng tổng quát

- Giải thích vì sao các số thực a bất

kỳ là các phân thức đại số

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

+ GV: Chốt lại: Ta đã nắm được thế nào là

phân thức đại số và T/c của phân số T/c

của PTĐS có như T/c của phân số không

N/c bài mới

3 Bài mới

- HS1: phát biểu

=

2 2

1

x

2 2

1

x

1

x

( 1)( 1)

2 1

x x

- HS2: = A =

B

Am Bm

: :

A n

B n

( B; m; n 0 ) A,B là các số thực.

- HS giải thích

- HS2 nhận xét

Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của phân thức

Tính chất cơ bản của phân số:

GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

Cho phân thức hãy nhân cả tử và

3

x

- Phát biểu t/c

- Viết dưới dạng TQ

(m 0)

.

(n là ớc chung của a và b)

: :

bb n

HS: Lên bảng làm bài tập

?2

?1

Trang 5

mẫu phân thức này với x + 2 rồi so sánh

phân thức vừa nhân với phân thức đã cho

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá

GV: Ta có: 2 2 (1)

x

Cho phân thức 3 23 hãy chia cả

6

x y xy

tử và mẫu phân thức này cho 3xy rồi so

sánh phân thức vừa nhận được

GV: Gọi HS nhận xét

- GV: Chốt lại 3 23: 3 2

Ta có 3 23 2 (2)

xyy

- GV: Qua VD trên em nào hãy cho biết

PTĐS có những T/c nào?

* Tính chất: ( SGK)

.

A A M

B B M

A A N

B B N

A, B, M, N là các đa thức B, N khác đa

thức O, N là 1 nhân tử chung

- GV: Em hãy so sánh T/c của phân số với

T/c của PTĐS

Dùng T/c cơ bản của phân thức hãy

giải thích vì sao có thể viết:

a) 2 ( 1) 2

GV: Gọi HS giải thích

GV: gọi HS nhận xét

- GV: Chốt lại

a) Cả mẫu và tử đều có x - 1 là nhân tử

chung

Sau khi chia cả tử và mẫu cho x -1 ta

được phân thức mới là 2

1

x

x

2

HS: Thực hiện phép chia

2

3 : 3

- HS trả lời nhận xét

- HS phát biểu

- Các nhóm làm bài

- HS: Đứng tại chỗ trả lời giải thích

- HS nhận xét

Hoạt động 3: Quy tắc đổi dấu:

b) A A Vì sao?

- GV: Hay ta áp dụng T/c nhân cả tử và

mẫu của phân thức với ( - 1)

?3

?4

Trang 6

Quy tắc đổi dấu: (SGK ) A A

Dùng quy tắc đổi dấu hãy điền 1 đa

thức thích hợp vào ô trống

a)

b) 5 2 2 5

- HS đứng tại chỗ trả lời

- HS giải thích vì A.(-B) = B (-A) = (-AB)

4 Củng cố:

- HS làm bài tập 4/38 ( GV dùng bảng

phụ)

Ai đúng ai sai trong cách viết các phân

thức đại số bằng nhau sau:

Lan: 3 22 3

Hùng: ( 2 1)2 1

1

Giang : 4 4

Huy: ( 9)2 (9 )2

x

GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động nhóm

làm bài tập vào bảng nhóm

GV: Thu bảng nhóm và gọi các nhóm

nhận xét sau đó GV chuẩn hoá

* Tìm 4 phân thức bằng PT : 5 2 5 2

x y

- Các nhóm thảo luận và viết bảng nhóm

- Lan nói đúng áp dụng T/c nhân cả tử và mẫu với x

- Giang nói đúng: P2 đổi dấu nhân cả tử và mẫu với (-1)

- Hùng nói sai vì: Khi chia cả tử và mẫu cho ( x + 1) thì mẫu còn lại là x chứ không phải là 1

- Huy nói sai: Vì bạn nhân tử tức với ( - 1 ) mà chưa nhân mẫu với ( - 1) Sai dấu 

5 Hướng dẫn:

- Học bài, ôn tập tính chất của phân thức

- Làm các bài tập 5, 6 SGK/38

?5

Trang 7

Soạn:

Rút gọn phân thức

I Mục tiêu:

- Kiến thức: KS nắm vững qui tắc rút gọn phân thức Hiểu được qui tắc đổi dấu (

Nhân cả tử và mẫu với -1) để áp dụng vào rút gọn

- Kỹ năng: HS thực hiện việc rút gọn phân thức bẳng cách phân tich tử thức và

mẫu thức thành nhân tử, làm xuất hiện nhân tử chung

- Thái độ : Rèn tư duy logic sáng tạo

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ

- HS: Bài cũ + bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy

1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra

GV: Phát biểu qui tắc và viết công thức

biểu thị:

- Tính chất cơ bản của phân thức

- Qui tắc đổi dấu

GV: Điền đa thức thích hợp vào ô trống

a) 3 2 3 2 b)

x y

x

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

GV: Giới thiệu bài mới

- GV: đặt vấn đề: Qua bài làm của bạn

hãy nhận xét?

- Hai phân thức đó bằng nhau, phân thức

nào gọn hơn?

- Làm thế nào để có được kết quả điền

vào ô trống đố?

- GV: phương pháp tìm ra kết quả nhanh

nhất đó là PTĐTTNT của tử và mẫu rồi

áp dụng tính chất của phân thức vào (

Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung)

kết quả đó chính là ta đã rút gọn phân

thc

3- Bài mới

- HS phát biểu

- HS lên điền vào ô trống a) 3(x+y)

b) x2 - 1 hay (x-1)(x+1)

- HS nhận xét

+ Hai phân thức đó bằng nhau

+ PTĐTTNT của tử và mẫu rồi áp dụng tính chất của phân thức vào ( Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung)

Hoạt động 2: Phương pháp rút gọn phân thức

Trang 8

Cho phân thức: 4 23

10

x

x y

a) Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu

b) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

- GV: Cách biến đổi 4 23 thành gọi

10

x

x y

2 5

x y

là rút gọn phân thức

- GV: Vậy thế nào là rút gọn phân thức?

- GV: Chốt lại:

Biến đổi một phân thức đã cho thành

một phân thức đơn giản hơn bằng phân

thức đã cho gọi là rút gọn phân thức

- GV: Cho HS nhắc lại rút gọn phân thức

là gì?

Cho phân thức: 52 10

x

a) Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi

tìm nhân tử chung

b) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

GV: Yêu cầu HS hoạt đọng nhóm làm ?2

GV: Cho HS nhận xét kết quả

GV: Nhận xét và chuẩn hoá

52 10 =

x

GV: Khi phân tích cả tử và mẫu thành

nhân tử ta thấy:

+ (x+2) là nhân tử chung của tử và mẫu

+ 5 là nhân tử chung của tử và mẫu

+ 5(x+2) là nhân tử chung của tử và mẫu

Tích các nhân tử chung cũng gọi là nhân

tử chung

- GV: muốn rút gọn phân thức ta làm

như thế nào?

- GV: Chuẩn hoá

HS: Lên bảng làm bài tập

=

3 2

4 10

x

x y

2 2

HS: Trả lời câu hỏi

- Biến đổi một phân thức đã cho thành một phân thức đơn giản hơn bằng phân thức đã cho gọi là rút gọn phân thức

HS: Hoạt động nhóm làm ?2

=

2

x

5( 2) 5( 2) 1

25 ( 2) 5.5 ( 2) 5

   

- HS nhận xét

HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi Muốn rút gọn phân thức ta có thể:

+ Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) rồi tìm nhân tử chung

+ Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó

- HS lên bảng:

Hoạt động 3: Rèn kỹ năng rút gọn phân thức

?1

?2

Trang 9

Rút gọn phân thức:

a) 3 42 2 4

4

x

b) 2 3 2 21 c)

1 ( 1)

x

x x

* Chú ý: Trong nhiều trường hợp rút

gọn phân thức, để nhận ra nhân tử chung

của tử và mẫu có khi ta đổi dấu tử hoặc

mẫu theo dạng A = - (-A)

2 2

4 4 ( 4 4)

4 ( 2)( 2) ( 2) ( 2) ( 2)( 2) 2

   

  

b) 2 3 2 21 (2 1)2 21

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố

4- Củng cố:

Rút gọn phân thức:

a) 3(x y)

y x

b) 3( 5)

x

x

c) 2( 3)(1 )

d) x22 xy x y

* Chữa bài 8/40 ( SGK)

( Câu a, d đúng) b, c sai

* Bài tập nâng cao:

1) Rút gọn các phân thức

a) A = 22 22 22 2

2

b) a b ab23 23 b c bc32 32 c a ca32 32

2) Chứng minh đẳng thức:

GV: Chữa bài tập

5 HDVN

- Học bài & làm các bài tập

- HS lên bảng a) 3(x y) 3(y x) 3

b) 3( 5) 3(5 ) 3

c)2( 3)(1 )

= ( )( 1)

x y x

x y x

x y

x y

- HS nhận xét kq

- HS trả lời tại chỗ

- HS: Hoạt động nhóm làm bài tập VT

Mẫu = x5 - 5x4y + 10x3y2 - 10x2y2 + 5xy4

- x5 + y5

= -5xy (x3 - y3 ) - 10x2 y2 (x - y) = - 5xy (x - y)(x2 + xy + y2 - 2xy) = - 5xy(x - y)(x2 - xy + y2)

Tử: = x7 - 7x6y + 21x5y2 - 35x4y3 + 34x4y3 - 21x2y5 + 7xy6 - y7 - x5 + y7

= - 7xy(x5 - 3x4y + 5x3 y2 - 5x2y3 + 3xy4 -

y5)

= -7xy[(x5- y5) - 3xy(x3 - y3) + 5x2y2 (x - y)]

= -7xy(x - y)[(x4 + x3y + x2 y2 + xy3 + y4 )

- 3xy (x2 + xy + y2 ) + 5x2y2]

= -7xy (x - y)(x4 + y4 + x2y2 - 2x3y - 2xy3

+ 2x3y2)

= - 7xy (x - y) [(x2)2 + (y2)2 + (xy)2 - 2x2y

- 2xy2 + 2x2y2]

= - 7xy ( x - y)(x2 + y2 - xy)2

Rút gọn đpcm

?3

?3

Trang 10

Soạn:

Giảng:

tiết 25 Luyện tập

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS biết phân tích tử và mẫu thánh nhân tử rồi áp dụng việc đổi dấu tử

hoặc mẫu để làm xuất hiện nhân tử chung rồi rút gọn phân thức

- Kỹ năng: HS vận dụng các P2 phân tích ĐTTNT, các HĐT đáng nhớ để phân tích tử và mẫu của phân thức thành nhân tử

- Thái độ : Giáo dục duy logic sáng tạo

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ( Đèn chiếu)

- HS: Bài tập

III Tiến trình bài dạy

1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra

HS1: Muốn rút gọn phân thức ta có thể làm

ntn?

- Rút gọn phân thức sau:

a) 12 2 54 3 b)

3

x y

x y

3

15( 3)

9 3

x x

3 Bài mới:

- HS1 lên bảng

- HS dưới lớp làm bài tập tại chỗ kq

a) = 2 b) = -5(x-3)2

2

4x y

Hoạt động 2: Bài 8 SGK

Câu nào đúng, câu nào sai?

a) 3 b)

xy x

y

c) 3 3 1 1 d)

y

y

- Sai ở chỗ nào?

+ GV: Chốt lại

Câu a, d là đáp số đúng

Câu b, c là sai

+ GV: Chỉ ra chỗ sai: Chưa phân tích tử &

mẫu thành nhân tử để tìm nhân tử chung

mà đã rút gọn

- Có cách nào để kiểm tra & biết đựơc kq

là đúng hay sai?

+ GV: Kiểm tra kq bằng cách dựa vào đ/n

hai phân thức bằng nhau

- HS 1 trả lời câu a, b

- HS2 trả lời câu d, c

- HS nhận xét kq

Trang 11

Hoạt động 3: Bài 9 SGK

áp dụng qui tắc đổi dấu rồi rút gọn

a) 36( 2)3

32 16

x

x

b) 22

GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập

GV: Gọi HS nhận xét và chuẩn hoá

- GV: Tuỳ theo từng bài cụ thể mà thực

hiện đổi dấu ở tử hay mẫu

Hoạt động 4: Bài 11 SGK

a) 12 3 25

18

x y

xy

b) 15 (2 5)3

x x

x x

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

GV: Yêu cầu HS dới lớp cùng làm bài tập

GV: Chốt lại: Khi tử và mẫu đã được viết

dưới dạng tích ta có thể rút gọn từng nhân

tử chung cùng biến (Theo cách tính nhấm )

để có ngay kết quả

Hoạt động 5: Bài 12 SGK

Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút

gọn

a) 3 2 412 12 b)

8

2 2

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

GV: Gọi HS nhận xét

GV: Chốt lại

- Khi biến đổi các đa thức tử và mẫu thành

nhân tử ta chú ý đến phần hệ số của các

biến nếu hệ số có ước chung  Lấy ước

chung làm thừa số chung

- Biến đổi tiếp biểu thức theo HĐT, nhóm

hạng tử, đặt nhân tử chung…

- HS nhận xét và phát biểu

- HS lên bảng trình bày a) 36( 2)3 36( 2)3

= 36( 2)3 9( 2)2

x

- HS nhận xét

4 Củng cố

- GV: Nâng cao thêm HĐT ( a + b) n

Để áp dụng vào nhiều BT rút gọn

(A + B)n = An + nAn - 1B +

- 2 HS lên bảng a) 12 3 25 2 23

xyy

Trang 12

2 2

1)

2

nn

 

- Khai triển của (A + B)n có n + 1 hạng tử

- Số mũ của A giảm từ n đến 0 và số mũ

của B tăng từ 0 đến n trong mỗi hạng tử,

tổng các số mũ của A & B bằng n

- Hệ số của mỗi hạng tử được tính như sau:

Lấy số mũ của A của hạng tử đứng trước

đó rồi nhân với hệ số của hạng tử đứng

trước nó rồi đem chia cho số các hạng tử

đứng trước nó

b) 15 (2 5)3 3( 5)2

- HS dưới lớp cùng làm bài

- HS nhận xét

- HS1 lên bảng trình bày a) 3 2 412 12 3( 2 34 4)

- HS2 lên bảng b) 7 2 214 7 7( 2 2 1)

= 7( 1)2 7( 1)

5 HDVN

- Làm bài 13/40

BT sau: Rút gọn A = 222 3 22

Tìm các giá trị của biến để mẫu của phân

thức có giá trị khác 0

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w