1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao án đai so 8 học ki i

81 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt đông 2: Vận dụng quy tắc Yêu cầu Hs thực hiện phép HS thưc hiện trên giấy nháp hs đã chuẩn bị sẵn Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của

Trang 1

Ngày soạn: 21/08/2013

Ngày dạy: 22/08/2013

Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC

Tiết: 01 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán

Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ

Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơsố

III PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu vấn đề, giảng giải vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

b/ Triển khai bài.:

*Hoạt động 1: Quy tắc

Cho HS thực hiện ?1 ở SGK

Yêu cầu mỗi HS viết một

đơn thức và một đa thức tuỳ

ý rồi thực hiện các yêu cầu

Vậy em nào có thể phát biểu

quy tắc nhân đơn thức với đa

thức

*Hoạt đông 2: Vận dụng

quy tắc

Yêu cầu Hs thực hiện phép

HS thưc hiện trên giấy nháp hs đã chuẩn bị sẵn

Muốn nhân một đơn thức với một đa thức,

ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tíchvới nhau

Thực hiện

1.Quy tắc: (Sgk)

?1 5x( 3x2- 4x +1) =

Trang 2

Hs quan sát.

Yêu cầu HS thực hiện các

yêu cầu của ?2 và ?3

2

1

x2.6xy3+

5 1

xy.6xy3 = 18x4y4 -3x3y3 +

= (8x+ 3 + y).y

= 8xy+ 3y+y2

Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh vườn là :

Tiết: 2 Ngày dạy: 22 /08/2013

NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

Trang 3

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán

Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ

Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giảng giải vấn đáp.

Như ta đã biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Vậy để thực hiện phép nhân trên hai

đa thức ta làm thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay

b/ Triển khai bài.

*Hoạt động 1: Quy tắc

(10ph)

Cho hai đa thức x-2 và 6x2-

5x +1

Hãy nhân mổi hạng tử của

đa thức x- 2 với đa thức 6x2

nào có thể phát biểu quy tắc

nhân đa thức với đa thức

Tích của hai đa thức là gì ?

Trang 4

cho Hs quan sát.

Yêu cầu học sinh là bài tập

Trang 5

Tiết: 3 Ngày dạy: 29/08/2013

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Giúp HS củng cố và nắm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức.

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng thực hiện thành thạo nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức

với đa thức

3 Thái độ: - Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: giáo án, sgk

Học sinh: sgk, bài tập về nhà.

III PHƯƠNG PHÁP: - Nêu vấn đề, giảng giải vấn đáp.

Chép đề lên bảng và gọi hai

Hs thực hiện ,yêu cầu Hs

dưới lớp làm vào giấy nháp

Cùng Hs nhận xét

HĐ2:

2.Chứng minh rằng giá trị

của biểu thức sau không phụ

thuộc vào biến x

= x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2)

= -15 +7 = -8Vậy biểu thức không phụ thuộc vào biến x

Bài tập 13/sgk.

Trang 6

Tìm ba số tự nhiên liên

tiếp,biết tích hai số sau lớn

hơn tích hai số đầu là 192.

HD: 3 số tự nhiên liên tiếp

= 81

⇔ 48x2-12x- 20x+5 +3x -48x2-7 +112x =81

⇔ 83x = 83

⇔ x = 1

4 Củng cố:

Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

Cách áp dụng các quy tắc nhân để thực hiện các bài toán liên quan

5 Dặn dò:

- Học bài theo SGK, ôn lại các quy tắc đã học

- Làm bài tập 15(Sgk)

Trang 7

Tuần 2 Ngày soạn: 28/08/2013

BÀI 3: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Giúp HS nắm được các hằng đẳng thức, bình phương của một tổng, bình

phương của một hiệu và hiệu của hai bình phương

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát để

sử dụng hằng đẳng thức phù hợp

3 Thái độ:- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: phiếu học tập, bảng phụ hình 1.

Học sinh: Bút dạ,bảng phụ, bài tập về nhà.

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giảng giải vấn đáp,nhóm.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

tích hình vuông bên cạnh?

Chốt lại và ghi công thức lên

Chốt lại và yêu cầu Hs cho

biết công thức tổng quát

Phát phiếu học tập ghi ?4 cho

Hs và yêu cầu các em thực

hiện theo nhóm

*Hoạt động 3: Hiệu của hai

bình phương.

Yêu cầu Hs là ?5

Em nào có thể phát biểu

thành lời công thức trên

Bình phương của một tổng bằng bình phương số

thứ nhất cộng hai lần tích số thứ nhất và số thứ hai cộng bình phương số thứ hai

Dựa vào đẳng thức một để thực hiện

Làm ?5 và phát hiện công thức

1 Bình phương của một tổng

(A+B)2 = A2+ 2AB + B2

Áp dụng:

a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1b)x2 + 4x + 4 = ( x + 2)2c) 512 = (50+1)2 = 502+ 2.50 + 12 =2601

3012 = (300 + 1)2 = 3002 + 2.300.1+ 12 = 90601

b) (2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2c) 992 = (100 - 1)2 = 9801

3.Hiệu của hai bình phương.

A,B là hai biểu thức tuỳ ý

TQ: A2 - B2 = (A-B)(A+B)

Áp dụng:

Trang 8

Hoạt động theo nhóm là ?6

trên giấy nháp

Nhận xét và chốt lại công

Chú ý:

(A - B)2 = (B - A)2

Trang 9

1.Kiến thức: Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẵng thức bình phương một

tổng, bình phương một hiệu, hiệu của hai bình phương

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hàng đẵng thức, kỉ năng phân tích

phán đoán để sử dụng đúng hằng đẵng thức

3.Thái độ: Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ

Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định: Nắm sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ:

Nhắc lại ba hằng đẳng thức đã học Viết đa thức sau dưới dạng bình phương một tổng hoặc bình phương một hiệu

x2 + 2x + 1

3 Nội dung bài mới:

Bài 20/sgk.

GV: Đưa đề lên bảng và cho

Hs nhận xét

Bài 21/sgk.

GV: Viết các đa thức sau

dưới dạng bình phương một

HS: Kết quả trên là sai.

HS:Làm vào giấy nháp.

1.Bài tập 20:

Kết quả x2 + 2xy + 4y2 = (x +2y)2

là sai

2.Bài tập 21:

a) 9x2 - 6x + 1 = (3x-1)2b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) +1

Trang 10

Chứng minh rằng:

(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab;

(a-b)2 = (a+b)2 - 4ab;

GV: Lưu ý đây là dạng toán

thực hiện biến đổi trên biểu

*(a-b)2 = (a+b)2 - 4abTương tự:

Ta có:VT = (a+b)2 - 4ab = a2 +2ab +b2 - 4ab =(a - b)2 = VP

Áp dụng:

a) (a-b)2 = 72 - 4.12 =49 - 48

=1b) (a+b) = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412

4.Củng cố:

- Nhắc lại các hằng đẵng thức đã sử dụng trong các bài tập trên

- Phương pháp giải các bài trên

5.Dặn dò:

- Học bài theo vở

- Làm bài tập 22 ; 24 ; 25(Sgk)

Trang 11

Giáo viên: giáo án, phiếu học tập.

Học sinh: Bút dạ, sgk, bài tập về nhà.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

b/ Triển khai bài.

2 Lập phương một hiệu.

(A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3

Trang 12

b) Tính: (x - 2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3

c) Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

1/ (2x - 1)2 = (1 - 2x)2 Đ2/ (x - 1)3 = (1 - x)3 S3/ (x + 1)3 = (1 + x)3 Đ4/ x2 -1 = 1 - x2 S5/ (x - 3)2 = x2 - 2x + 9 S

Nhận xét:

(A-B)2 = (B- A)2 (A - B)3 ≠ (B - A)3

Trang 13

Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ

Học sinh: sgk, bài tập về nhà

III PHƯƠNG PHÁP: Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp, nhóm.

GV: Từ bài tập trên ta thấy

với hai số bất kỳ a và b ta

và chốt lại công thức

* Hoạt động 2: Hiệu hai

2 Hiệu hai lập phương.

?2 Ta có:

Trang 14

b2); với a, b là các số tuỳ ý.

GV: Từ bài tập trên ta thấy

với hai số bất kỳ a và b ta

c) Hãy đánh dấu x vào

ô có đáp án đúng của tích:

GV: Thu phiếu của HS

nhận xét và chốt lại công

y2)c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp ánđúng của tích: (x + 2)(x2 - 2x + 4)

x3 – 8(x + 2)2(x - 2)2

4 Củng cố:

- Hãy nhắc lại các hằng đẳng thức đã học.

- Điền vào ô trống để được hằng đẵng thức đúng?

Trang 15

Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ.

Học sinh: sgk, thước kẻ, bài tập về nhà.

III PHƯƠNG PHÁP: Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Phát biểu các hằng đẵng thức đáng nhớ đã học ?

- Viết dạng tổng quát ?

3 Bài mới:

a/ Đặt vấn đề

Các tiết học trước chúng ta đã nắm được các hằng đẵng thức đáng nhớ, hôm nay chúng ta cùng đi áp dụng để giải bài tập

b/ Triển khai bài.

Thực hiện

Bài 33/sgk.

a) (2 + xy)2 = 4 + 4xy + x2y2.b) (5 – 3x)2 = 25 – 30x + 9x2.c) (5 – x2)(5 + x2) = 25 – x4.d) (5x – 1)3 = 125x3 - 75x2 + 15x - 1

e) (2x – y)(4x2 +2xy + y2) = 8x3 –

y3f) (x + 3)(x2 – 3x + 9) = x3 + 27

Trang 16

Bài 36/SGK: Tính giá trị của

biểu thứca) x2 + 4x + 4 = ( x + 2)2Tại x = 98, ta có:

( x + 2)2 = ( 98+ 2)2 = 1002 = 10 000

b) x3 +3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3tại x = 99, ta được:

(x + 1)3 = (99 + 1)3 = 1003

4.Củng cố:

Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên

Phương pháp giải các bài trên

Trang 17

Ngày soạn: 18/09/2013

Ngày dạy: 19/09/2013

Tuần 5

Tiết 9

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức : - Giúp HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp

đặt nhân tử chung

2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.

3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: giáo án, phiếu học tập, phấn màu.

Học sinh: Bút dạ, sgk, bài tập về nhà.

GGiới thiệu phân tích đa thức

thành nhân tử là biến đổi đa

thứcđó thành tích của những

đa thức

Cách phân tích như vậy gọi là

phương pháp đặt nhân tử

Giải.

2x2 - 4x = 2x.x -2x.2 =2x(x - 2)

*Ví dụ 2: Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 + 10x thành nhân tử Giải:

15x3 -5x2 + 10x = 5x 3x2 - 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 - x + 2)

Trang 18

Chú ý cho HS câu c) phải đổi

dấu các hạng tử

Học sinh lên bảng thực hiện

c) 3(x - y) - 5x(y - x) = 3(x - y) + 5x(x - y) = (x -y)(3 + 5x)

* Chú ý: A = -(-A).

?2 Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0

Giải:

Ta có: 3x2 - 6x = 0 Nên: 3x(x - 2) = 0 Suy ra: x = 0 hoặc x - 2 = 0vậy: x = 0 hoặc x = 2

Trang 19

1 Kiến thức : - Giúp HS dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử.

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.

3 Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ

Học sinh: sgk, kiến thức hằng đẳng thức, bài tập về nhà.

Giới thiệu cách phân tích

như vậy gọi là phương pháp

1 Ví dụ:

Phân tích đa thức sau thành nhân tử

a) x2 - 4x + 4 = (x - 2)2b) x2 - 2 = (x- 2)(x + 2)c) 1 - 8x3 = (1-2x)(1 + 2x + 4x2)

[?1]

a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x +1)3b) (x+y)2 - 9x2 =

= (x+y + 3x)(x+y - 3x) = (4x +y)(y - 2x)

[?2] Tính nhanh

1052 - 25 =

= 1052 - 52 = (105+5)(105-5)

= 110.100 = 11000

Trang 20

GV: Chứng minh đẳng

thức: (2n + 5)2 - 25

chia hết cho 4 với mọi n

thuộc số nguyên

GV: Vậy muốn chứng minh

đa thức trên luôn chia hết

cho 4 ta làm thế nào?

GV: Nhận xét và chốt lại

cách giải

Muốn chứng minh một đa

thức chia hết cho một số ta

phải phân tích đa thức thành

nhân tử sao cho có thừa số

phải chia hết

HS:Ta phân tích đa thức (2n + 5)2 – 25 thành nhân tử sao cho

có thừa số chia hết cho 4

2.Áp dụng:

Ví dụ : Chứng minh đẵng thức: (2n + 5)2 - 25

chia hết cho 4 với mọi n thuộc số nguyên

Giải :

Ta có: (2n + 5)2 - 25 = (2n+5 - 5)(2n+5 +5)

=2n.(2n+ 10) =4n(n+5)Vậy đa thức trên luôn chia hết cho 4

Trang 21

1 )8 8

Trang 22

2 1 0 2 1 2

x x x

Ôn lại các bài tập đã làm

Làm các bài tập còn lại

Tiết sau học bài 8

V Rút kinh nghiệm:

Trang 23

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử.

3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiên túc

Ta có thể phân tích đa thức x2 - 3x + xy - 3y với các phương pháp đã học được

không ? Vậy có thể dùng phương pháp nào để phân tích ? Để phân tích đa thức thành nhân tửngoài 2 phương pháp đã học ta còn có phương pháp nhóm hạng tử vậy nhóm thế nào để phân tích đa thức thành nhân tử, đó là nội dung bài học hôm nay

b/ Triển khai bài.

Hạt động của GV và HS Hoạt động HS Nội dung ghi bảng

GV: Các hạng tử có nhân tử

chung hay không?

Làm thế nào để xuất hiện

nhân tử chung? Ta phải

Trang 24

GV: Có cách nhóm nào khác

không?

GV: Đối với một đa thức có

thể có nhiều cách nhóm thích

hợp

Lưu ý: khi nhóm các hạng tử

mà đặt dấu “ –” trước dấu

ngoặc thì đổi dấu các hạng tử

GV: Giới thiệu cách phân

tích như vậy gọi là phương

pháp nhóm nhiều hạng tử

= (x – 2 + y) (x +2 +y)

2.Áp dụng:

[?1]Tính nhanh:

15.64 + 25.100 +36.15 +60.100

=(15.64 + 36.15) +(25.100 + 60.100)

- Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

- Cách phân tích, tìm ra cách nhóm cơ bản để sử dụng được các phương pháp khác

Trang 25

Tuần 6 Ngày soạn: 19/09/2013

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng phân tích phân tích, tổng hợp trong giải toán.

3 Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc ,nghiêm túc

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ ,phiếu học tập

Học sinh: Bảng phụ , Bút dạ.

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm

b/ Triển khai bài.

*Hoạt động 1: Các bài toán

các phương pháp đã học để

phân tích được không ?

Nhận xét bài làm của một số

bạn và lấy điểm

Giới thiệu phương pháp

phân tích bằng cách thêm

=3(x+y-z)(x+y+z)b) x2 - 2xy +y2 - z2 + 2zt - t2

Trang 26

HS: Vận dụng các phương pháp phân tích

x - 2 = 0 hoặc x + 1 = 0Hay x = 2 hoặc x = -1b) x(x-3) - x+3 = 0 5x(x-3) - (x-3) = 0

4 Củng cố: ( lồng trong bài)

5 Dặn dò: vê nhà làm cấc bài tập còn lại ở sgk

Trang 27

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử.

3 Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

GV: giáo án, bảng phụ, sgk, thước kẻ,…

HS: kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

GV: Em hãy nhắc lại các

phương pháp phân tích đa

thức thành nhân tử đã học

GV: Thực tế khi phân tích

đa thức thành nhân tử ta

thường phối hợp nhiều

phương pháp Việc phối

hợp nhiều phương pháp

nào đã học để phân tích

GV: Bài toán dừng lại

chưa? Vì sao?

GV: Như vậy để phân tích

đa thức trên thành nhân tử

HS: Vì cả ba hạng tử đều có nhân tử chungnên đặt nhân tử chung

HS: Còn phân tích được vì trong ngoặc

Giải:

Trang 28

GV: Em hãy biết cách

nhóm sau có được không?

x2 – 2xy + y2- 9

= ( x2 – 2xy) + ( y2 -9)

GV: khi phân tích đa thức

thành nhân tử nên theo các

bước sau:

đặt nhân tử chung nếu tất

cả các hạng tử có nhân tử

thức), nếu cần thiết đặt dấu

“-” trước ngoặc và đổi dấu

các hạng tử trong ngoặc

GV: hướng dẫn và yêu cầu

HS lên làm ?1

?1.Phân tích đa thức thành

nhân tử:

2x3y – 2xy3 -4xy2 – 2xy

Ta thấy gì chung : 2xy

HS: Ta nhóm hạng tửrồi dùng hẳng đẳng thức

HS lên bảng

HS : không được vì:

x( x -2y) + (y -3 ) ( y + 3)

Không phân tích được tiếp

Ta có: ( x + 1 – y ) ( x + 1 +

y )

= ( 94,5 +1 – 4,5)( 94,5+1+ 4,5)

Trang 29

Tuần:07 Ngày soạn: 29/09/2013

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích phân tích, tổng hợp trong giải toán.

3 Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc ,nghiêm túc

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: sgk, giáo án,phấn màu

Học sinh: kiến thức cũ và bài tập

III PHƯƠNG PHÁP:

- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: (1’) Nắm sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra bài cũ )

3 Bài mới: (luyện tập)

ngay các phương pháp đã

học để phân tích được

GV:Giới thiệu cách phân

tích như vậy gọi là phương

pháp tách hạng tử

HS: Làm nhóm theo từng bàn

c) x2 + 5x + 6 = = x2 + 2x + 3x + 6 = x(x+2) +3(x+2)

Trang 30

GV:Nhận xét bài làm của

một số bạn và lấy điểm

Giới thiệu phương pháp

phân tích bằng cách thêm

Ta có:

n3 - n = n(n2 - 1) =n(n - 1)(n + 1) Đây là ba số tự nhiên liên tiếp nên luôn chia hết cho 2 và 3 Vậy n3 - n luôn chia hết cho 6

Trang 31

1 Kiến thức: Học sinh:

Nắm được khái niệm chia hết của đơn thức A cho đơn thức B

Quy tắc chia đơn thức cho đơn thức

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng chia đơn thức cho đơn thức

3 Thái độ: Vận dụng quy tắc nhanh và chính xác.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: sgk, giáo án, thước kẻ

Học sinh : Quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số

III PHƯƠNG PHÁP:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định: (1p) Nắm sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (7p)

Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

Vận dụng: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x3 + 2x2 + x

3 Bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

18p * Hoạt động1: Tìm hiểu quy

Tương tự, cho 2 đa thức A

và B Ta nói A chia hết cho

B nếu tìm được đa thức Q

Trong bài học này ta xét

trường hợp đơn giản nhất, đó

là phép chia đơn thức cho

đơn thức

Yêu cầu HS viết lại công

thức chia hai luỹ thừa cùng

Trang 32

cơ số

GV: nhắc lại quy tắc chia

hai luỹ thừa cùng cơ số khác

0 ta giữ nguyên cơ số, lấy số

mũ trừ nhau

?1 gọi HS lên bảng

Quan sát theo dõi hs làm

Trong 20x5 : 12x, hệ số 5/3

của thương không phải là số

nguyên nhưng 5/3.x4 là đơn

thức nên phép chia trên là

phép chia hết

?2 gọi HS lên bảng

Nhận xét

GV: Các phép chia trên có

chia hết không phần hệ số

thì chia như thế nào?Phần

biến thì chia như thế nào?

Hs : nhận xét bài làm của bạn

5/3.x4

[?2]

a) Tính 15x2y2 : 5xy2 = 2

2 2

5

15

xy

y x

=3xb)Tính 12x3y : 9x2 = 4/3xy

*Quy tắc: (Sgk) 2.Áp dụng:

1.Tínha) 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z

b) P = 12x4y2 : (-9xy2) = -4/3x3

Với x = -3 ; y = 1,005 ta có:

P = 36

2 Làm tính chia:

a) 53 : (-5)2 = 5 (

Trang 33

- Học sinh nắm được khi nào thì đa thức chia hết cho đơn thức

- Quy tắc chia đa thức cho đơn thức

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng chia đa thức cho đơn thức

3 Thái độ: - Vận dụng quy tắc nhanh và chính xác.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu,phiếu học tập

Học sinh: Bút dạ,bảng phụ nhóm , bài cũ.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định: (1P) Nắm sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (7p)

Hãy phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức

b/ Triển khai bài.

20p *Hoạt động1: Quy tắc

GV: Nêu [?1]

Cho đơn thức 3xy2,

hãy viết một đa thức có

các hạng tử đều chia hết

cho 3xy2

Chia các hạng tử của đa

thức cho đơn thức 3xy2

Cộng các kết quả vừa

tìm được với nhau

GV:Ta nói : 2 - xy +3x2

là thương của đa thức

6xy2 - 3x2y3 + 9x3y2 chia

cho đơn thức 3xy2

Vậy em nào có thể phát

biểu quy tắc chia đa

thức cho đa thức(trường

hợp các hạng tử của đa

Hoạt động theo từngnhóm trả lời theo yêu cầu

HS: Phát biểu quy tắc

1.Quy tắc:

[?1] Giả sử ta lấy đa thức:

6xy2 - 3x2y3 + 9x3y2Bước 1 6xy2:3xy2 = 2 -3x2y3 : 3xy2 = -xy 9x3y2 : 3xy2= 3x2Bước 2 Kết quả: 2 - xy + 3x2

*Quy tắc: (Sgk).

Ví dụ: Làm tính chia

Trang 34

như bạn Hoa nhưng

cách này thường gặp

nhiều khó khăn khi

phần hệ số không chia

hết

* Củng cố: Bài tập 63

(sgk) (5’)

GV: Tổ chức trò chơi ai

nhanh hơn (chọn ra mổi

đội bốn bạn ngẩu nhiên)

Làm nháp,một em lên thực hiệu

Lắng nghe

(30x4y3 - 25x2y3 - 3x4y4):5x2y3

=30x4y3: 5x2y3 - 25x2y3:5x2y3 - 3x4y4:5x2y3

=6x2- 5 - 3/5xy

*Chú ý: Trong thực hành ta có thể

tính nhẩm và bỏ bớt một số bước trung gian

4.Củng cố: (2p)

- Nhắc lại quy tắc chia đa thức cho đơn thức

- Khi nào thì đa thức chia hết cho đơn thức

Trang 35

1 Kiến thức: Học sinh nắm được thế nào là phép chia hết phép chia hết Nắm vững cách chia

đa thức một biến đã sắp xếp Học sinh nắm được thế nào là phép chia hết phép chia hết

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận và chính xác

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ

Học sinh: sgk, kiến thức cũ và mới

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: (1’) Nắm sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hãy phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức Chửa bài tập 64a(Sgk)

3 Bài mới:

a/ Đặt vấn đề.(1p)

Ta dã học về phép chia một đa thức cho một đa thức, vậy làm thế nào để chia đa thức cho

đa thức(Đa thức một biến đã sắp xếp)? Hôm nay ta cùng tìm hiểu

b/ Triển khai bài.

-Chia hạng tử có bậccao nhất của đa thức

bị chia cho hạng tử

có bậc cao nhất của

đa thức chia

-Được bao nhiêu nhân với đa thức chia

-Hãy tìm hiệu của

đa thức bị chia với tích vừa tìm được

1.Phép chia hết:

2x4- 13x3 + 15x2 +11x- 3 x2 - 4x - 32x4- 8x3 - 6x2 2x2 - 5x +1

- 5x3 + 21x2 + 11x - 3

- 5x3 + 20x2 + 15x

x2 - 4x - 3

x2 - 4x - 3

0

[?]

Trang 36

GV: Giới thiệu phép chia

như vậy gọi là phép chia

bảng và giới thiệu cho học

sinh tổng quát phép chia

có dư

HS: tiến hành chia

HS: Phép chia không thể chia hết

2.Phép chia có dư:

5x3 - 3x2 + 7 x2 + 1 5x3 + 5x 5x - 3

-3x2 - 5x + 7 -3x2 - 3 -5x +10

-5x + 10 không thể chia được cho x2+1

nên -5x + 10 gọi là số dư

Vậy: 5x3 - 3x2 + 7 = (x2 + 1)(5x - 5x+10

3)-*Chú ý: (Sgk)

4 Củng cố: (2’)

- Nhắc lại cách chia đa thức một biến đã sắp sếp.

- Khi nào thì đa thức chia hết cho đa thức

5 Dặn dò: (2’)

- Nắm kĩ cách chia đa thức một biến đã sắp sếp

- Xem trước phần 2

Ngày soạn: 13/10/2013

Trang 37

Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ

Học sinh: sgk, bài tập ở nhà.

b/ Triển khai bài.

20p Củng cố:

1 Không thực hiện phép

chia hãy xét xem đa thức

A có chia hết cho đa

3x3 - 5x2 + 5x -2 3x3 - 3x2 + 3x

-2x2 + 2x -2 -2x2 + 2x -2

0

Trang 38

2x3- 3x2 + x + a x + 2 2x3 + 4x2 2x2- 7x +15

-7x2 + x + a -7x2 - 14x

15x + a 15x + 30

a - 30

Để 2x3 - 3x2 + x + a chia hết đa thức x + 2 thì a - 30 = 0

Trang 39

- Rèn kỹ năng giải bài tập trong chương.

- Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học

3 Thái độ:

Cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

GV: sgk, giáo án, thước kẻ

HS: sgk, kiến thức trong chương I.

III PHƯƠNG PHÁP

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: (1ph) Nắm sỉ số.

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Như vậy ta đã hoàn thành chương I, hôm nay ta cùng đi lại để khắc sâu thêm kiến thức

b/ Triển khai bài.

*Hoạt động 1:

Lý thuyết (15 p)

- Phát biểu các quy tắc nhân

đơn thức với đa thức ; nhân

đa thức với đa thức

- Hãy viết bảy hằng đẳng thức

=10x4 - 19x3 + 8x2 - 3x

b) (x-2y)(3xy + 5y2 + x)

Trang 40

= 3x2y + 5xy2 + x2 - 6xy2-10y3 - 2xy

= 3x2y - xy2 + x2 - 2xy

Bài 78/sgk/tr33

Rút gọn :a) (x + 2)(x - 2) - (x - 3)(x + 1)

Ngày đăng: 23/10/2017, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w