- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn, tự hình thành các bước giải bìa toán bằng cách lập phương trình, bước đầu vận dụng để giải bài toán bậc nhất ở
Trang 1Trường: THCS Vĩnh Bình Nam 1 Tuần 20 - Tiết 41 § 1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
- Giáo dục HS ý thức học tập tích cực, cẩn thận, chính xác trong giải tốn
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV : Bảng phụ bài tập 4 tr.7
HS : Bảng nhĩm
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: Kết hợp trong bài
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 38’:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung chính
Hoạt động 1 :
1 Phương trình 1 ẩn:
GV nêu khái niệm
Hãy nêu các ví dụ
về phương trình ẩn x,
ẩn t
Chú ý:
- Hệ thức x = m (với
m là một số thực
nào đó) cũng là
một phương trình
Phương trình này chỉ
rõ ràng m là
nghiệm duy nhất
của nó
- Một phương trình có
thể có một, hai,
nghiệm (SGK, tr.6)
Làm bài tập 1, 2 tr.6
Hoạt động 2 Giải
a S = {2}; S = ∅
Hai phương trình cócùng một tậpnghiệm là haiphương trình tương
đương.
1 Phương trình 1 ẩn:
Một phương trình ẩn
x luôn có dạng A(x)
= B(x) trong đó vếtrái A(x) và vế phảiB(x) là hai biểu thứccủa cùng một biếnx
Vd: 2x + 1 = x là ptẩn x
2t - 5 = 3 - 4t là ptẩn t
2 Giải phương trình
Ký hiệu S gọi làtập nghiệm củaphương trình Vậygiải phương trình làtìm tất cả cácnghiệm (hay tìm tậpnghiệm) của phươngtrình
3 Phương trình tương
Trang 2Đây là 2 phương trình
tương đương Gọi vài
hs xét tìm thử xem
các phương trình sau
có tương đương
đương.
Ký hiệu: “⇔”Vd:
x + 1 = 0 ⇔ x = - 14x + 5 = 3 (x + 2) - 4
⇔ x + 3 = 0
⇔ x = - 3
3 Củng cố
Chốt lại kn Phương trình 1 ẩn, pt tương đương
GV đưa bảng phụ bài 4 tr.7, gọi hs lên bảng làm
HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc
nhân và chuyển vế vào giải phương trình
Rèn kĩ năng nhận dạng PTBNMAvà biến đổi tương đương các PT
Giáo dục HS tính cẩn thận, tự giác, tích cực cĩ tinh thần hợp tác trong học tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ, ghi nội dung ?.1, ?.2, một số phương trình dạng ax + b = 0
HS: Bảng nhĩm
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: ( 6’) Sửa bài tập 5;7 SGK
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 38’
VD: a 2x+1= 0 ; b ½ x+5 = 0;
c x- 2 = 0; d 0,4x- ¼ = 0Các phương trình:
x2-x+5 = 0 ; 0
1
1
=+
x khơng phải
Trang 3x ; 3x- 7 = 0Chú ý: PT bậc nhất một ẩn là pt
phải biến đổi được về dạng ax+b
GV giới thiệu hai quy tắc biến đổi
cho HS Cho HS phát biểu lại
Hoạt động 3: cách giải PT …
GV giới thiệu phần thừa nhận …
cho HS đọc lại
Giải PT: 3x – 12 = 0
Trước tiên em sử dụng quy tắc nào
Tiếp theo em sử dụng quy tắc nào
?.3 cho HS thảo luận nhóm
Phương trình bậc nhất
ax + b =0 luôn có nghiệm duy
nhất như thế nào ?
dạng ax +b = 0 với a, b là hằng số
PT3, 4 Nhân cả hai vế với một số ≠ 0
HS phát biểu lại quy tắc
1 HS lên giải số còn lại nháp
3x – 12 = 0
⇔3x = 12
⇔ x = 12/3
⇔ x = 4Vậy 4 là nghiệm của phương trình 3x – 12 = 0 và S = { }4
HS nhận xét bổ sung
Quy tắc chuyển vếQuy tắc chia hai vế cho cùng một số
HS thảo luận nhóm và trình bày
VD: Giải phương trình : 3x – 12 = 0
⇔3x = 12 (chuyển vế)
⇔ x = 12/3 (chia hai vế
⇔ x = 4 cho 3) Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất là x = 4 hay S = { }4
?.3 Giải PT – 0,5x + 2,4 = 0
⇔ - 0,5x = - 2,4
⇔ x = -2,4/-0,5
⇔ x = 4,8Vậy x = 4,8 là nghiệm của phương trình và S = { }4,8TQ: Với PT ax + b = 0 (a ≠ 0) ⇔ax = - b ⇔ x = -b/a(Luôn có nghiệm duy nhất x=-b/a)
Trang 4Vậy 5 là nghiệm của phương trình S = { }5
vậy x = -4 là nghiệm của phương trình S= { }−4
2) Cho HS làm BT 8 theo nhóm Nửa lớp làm câu a,b
Tuần 21 - Tiết 43 Ngày soạn
- Rèn kĩ năng trình bày bài, nắm trắc phương pháp giải các phương trình
- Giáo dục HS tính cẩn thận, tự giác, tích cực trong học tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 10, 11d, sgk/12,
HS: Chuẩn bị kĩ nội dung bài học
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: ( 5’)giải BT 8d và giải thích rõ các bước biến đổi
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 30’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dungchính Hoạt động 1: Cách giải:
Giải PT 2x – (5 – 3x) =
3(x+2)
Sau khi giải xong GV hỏi
Hãy thử nêu các bước chủ yếu
để giải PT trên ?
b Giải PT
2
5313
2
5313
6)25(
Trang 5Hoạt động 2: Áp dụng
Yêu cầu HS gấp sách thảo
luận VD3
GV: Hãy nêu các bước chủ
yếu để giải PT này ?
?.2 Cho HS thảo luận
Nêu các bước giải?
- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu
- Thực hiện các bước nhân và rút gọn
HS thảo luận và trình bày bài làm và các bước giải:
x x
a Sai khi chuyển vế –x sửa lại: x
-6 sửa lại là: +6 được x = 1
b Sai khi chuyển vế: -3 sửa lại: +3; kết quả được t = 5
Bài 11đ Sgk/13 HS hoạt động nhóm
Trang 6Nửa lớp làm bài 11 a;b;e Nửa lớp làm bài 11 b;c;f
4: Hướng dẩn về nhà:2’
- Về Xem kĩ lại các cách giải các dạng PT đã học Chú ý các bước quy đồng và khử mẫu
- BTVN: 13, 12 tiết sau luyện tập
5 Bổ sung:
Trường: THCS Vĩnh Bình Nam 1 Tuần 21- Tiết 44 Ngày soạn: 05/01/2016
§ LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
HS củng cố và rèn luyện kĩ năng giải phương trình , trình bày bài giải
Rèn kĩ năng phân tích, nhận dạng và áp dụng
Giáo dục tính cẩn thận, tự giác, tích cực trong học tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ vẽ hình bài 19 sgk/14, bài tập củng cố
HS: Ơn tập và chuẩn bị kĩ các bài tập
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: ( 6’) Cho 2 HS lên giải bài 12 b, 13
HS1:
51
2
HS2: Bài: 13
Bạn Hồ giải sai vì đã chia cả hia vế cho x
Giải: x(x+2)=x(x+3) x2 + 2x = x2 +3x x2 – x2 +2x – 3x = 0 -x = 0 x = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { }0
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 38’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung chính
Hoạt động 1: Giải PT
Hướng dẫn và cho HS làm bài tập
17
Bài 18: Tổ chức giải theo nhĩm
GV chốt lại: Để giải phương
trình ta cần nắm vững những
quy tắc nào?
6 HS lên bảng làm bài
HS làm việc theo nhĩm và cử đại diện lên bảng trình bày
- Trả lời …
Bài 17f Sgk/14
a) x = 3; b) x = 5; c) x = 12; d) x = 7
e) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x
x – 1 – 2x + 1 = 9 – x
x – 2x + x = 9 + 1 – 1
0x = 9 ( Vơ lí) Vậy tập nghiệm của PT là S = ∅
Bài 18a Sgk/14
6
6 6 6
) 1 2 ( 3 6 2
6 2
1 2 3
x x x
x
x x x
x
−
=
+
−
⇔
−
= +
−
Trang 7Hoạt động 2: Dạng giải toán
GV treo bài toán
a Tìm giá trị của x để giá trị của
PT
0)12
−
−
+
x x
HS làm bài theo hướng dẫn của GV
x+x+2(x+x+x2) 9(2x+2) 9 = 144(x+x+5) 6 /2 =75
c 12x + 24 = 168
)12(3)1(
2 x− − x+ ≠ 0
Giải PT
)12(3)1(
2 x− − x+ = 0
HS giải tại chỗ và trả lời
(2.2+1).(9.2+2k)-5(2+2) = 40
Là kHọc sinh làm cá nhân và trình bày cách giải
x x x
⇔
⇔x = 3Vậy tập nghiệm của PT là S = { }3
Quãng đường xe máy đi trong x+1 giờ là: (x+1) 32
Ta có PT: 3.(x+1) = 48x
Bài 19 Sgk/14: Giải phương trình:
a Chiều dài hình chữ nhật là
x + x + 2Diện tích hình chữ nhật là:
(2x + 2) 9
Ta có PT (2x + 2) 9 = 144Giải PT ta được x = 7 ( cm)
3- Củng cố, luyện tập: Kết hợp trong bài
Trang 8- Kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử, giải PTBNMA
- Cẩn thận, linh hoạt, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ ghi ?.3, ?.4
- HS: Bảng nhóm, ôn cách phân tích đa thức thành nhân tử
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: ( 5’) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: x2+5x ; 2x(x2-1)-(x2-1)
Đặt vấn đề: Như SGK
2.Nội dung bài mới: 32’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Giới thiệu phương
Vậy để giải phương trình x(x+5) ta
giải như thế nào?
Cho HS giải
Nêu cách giải tổng quát của
phương trình tích A(x).B(x) = 0?
Vậy nghiệm của PT 1 là nghiệm
của các phương trình nào?
Hãy nêu các bước giải?
GV cho HS nghiên cứu VD3 và
đưa ra cách giải
Cho HS thảo luận nhóm ?3;?4
GV cho HS thảo luận nhóm
( Phân tích thành nhân tử, áp dụng
đặt nhân tử chung, giải phương
trình
Có dạng A(x).B(x)… = 0a.b = 0
1 HS lên thực hiện
- Đưa về dạng PT tích bằng cách phân tích thành nhân tử
- Giải PT và kết luận
HS tự đọc và nêu cách giải:
Chuyển tất cả các hạng tử sang một bên, phân tích thành nhân
VD2: Giải Phương trình x(x + 5) = 0
x = 0 hoặc x + 5 = 0
x = 0 hoặc x = - 5Vậy tập nghiệm của phương trìnhlà: S = {0;−5}
0)(
x B
x A
0)(
0)(
x C
x B
x A
2 Áp dụng
VD1: Giải PT 2x(x – 3) +5(x – 3) = 0
(x – 3)(2x + 5) = 0
x = 3 hoặc x = - 5/2Vậy tập nghiệm của PT là: S= {3;−2,5}
BT?.3 giải phương trình (x-1)(x2+3x-2) – (x3-1) = 0 ⇔
(x-1)(2x-3) = 0
x – 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0
x = 1 hoặc x = 3/2Vậy S = {1; 3/2}
BT?.4 Giải PT (x3+x2)+(x2+x) = 0
x2(x+1) + x(x+1) = 0
x +1= 0 hoặc x = 0
x = -1 hoặc x = 0
Trang 9Hoạt động 4: Cùng cố
Cho 4 HS Giải bài 21 a, c
GV: Gọi học sinh nhận xét
4 HS lên giải, số còn lại làm tại chỗ
- HS: Nhận xét
Vậy là: S = {−1;0}
3 Bài tập Bài 21 Giải phương trình
a (3x – 2) (4x+5) = 0
x = 2/3 hoặc x = -5/4 Vậy tập nghiệm của PT là:
S = {2/3;−5/4} b) S = { 3; - 20 }
c (4x +2)(x2+1) = 0
4x + 2 = 0 hoặc x2 + 1 = 0
2 / 1
−
=
⇔x hoặc vô nghiệm
V ậy tập nghiệm của PT là:
S = {−1/2}
d) S = { -7/2; 5; 1/3 }
3- Củng cố, luyện tập: 7’ Cho HS hoạt động nhóm làm BT 22 SGK
Nửa lớp làm câu a; b; e Nửa lớp làm b; c; f
a 2x(x-3)+5(x-3)=0 (x-3)(2x+5) = 0 x-3 = 0 hoặc 2x+5 = 0 x = 3 hoặc x = -5/2
b (x2-4)+(x-2)(3-2x) = 0 (x-2)(x+2)+(x-2)(3-2x) = 0 (x-2)(x+2+3-2x) = 0 (x-2)(5-x) = 0
x – 2 = 0 hoặc 5 – x = 0 x = 2 hoặc x = 5 Vậy tập nghiệm của PT la øS ={ }2;5
c x3 – 3x2+ 3x – 1 = 0 (x – 1)3 = 0 x – 1 = 0 x = 1.Vậy PT có tập nghiệm là S= { }1
d x(2x-7)-4x +14 = 0 2x – 7 = 0 hoặc x – 2 = 0 x = 7/2 hoặc x = 2
e (2x – 5)2 - (x +2)2 = 0 (2x – 5 +x + 2) (2x - 5- x - 2) = 0 (3x – 3) (x - 7) = 0
3x – 3 = 0 hoặc x – 7 = 0 x = 1 hoặc x = 7.Vậy tập nghiệm của PT là S={ }1;7
f x2 – x – (3x –3) = 0 x(x – 1) – 3(x – 1) = 0 (x – 1) (x – 3) = 0 x – 1 = 0 hoặc x – 3 =
0
4- Hướng dẫn học sinh về nhà: 1’ - Về xem lại quy tắc chuyển vế, nhân đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử - Xem kĩ lại bài học tiết sau luyện tập - BTVN: Làm lại bài 21 b, d, 22 làm BT 24; 23 Sgk/ 17 5 Bổ sung ………
………
………
………
Trường: THCS Vĩnh Bình Nam 1
Tuần 22 - Tiết 46 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 08/01/2016
I Mục tiêu
- Thông qua hệ thống bài tập rèn kĩ năng giải phương trình tích
- Kĩ năng nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác trong biến đổi, tính toán
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Các bài tập Sgk
- HS: Ôn kĩ lý thuyết, làm bài tập
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: Kết hợp trong bài
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
Trang 102.Nội dung bài mới: 37’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Giải PT
BT23 c;d
Cho 2 HS lên thực hiện số còn
lại nháp tại chỗ (Mỗi HS làm 1
ý)
- Gv gợi ý để Hs đưa cả 2 PT về
dạng PT tích bằng cách phân
tích thành nhân tử
Bài 24
Tổ chức lớp giải theo nhóm
- Tổ chức các nhóm nhận xét
chéo nhau
2 HS thực hiện còn lại nháp và nhận xét kết quả
Phân tích thành nhân tử, chuyển
vế, đặt nhân tử chung và giải
PT tích
Hs làm bài theo nhóm và cử đại diện lên bảng trình bày
- Nhận xét bổ sung nếu có
Bài 23sgk/17 Giải phương trình
c 3x – 15 = 2x(x – 5)
<=> 3(x - 5) = 2x(x - 5)
<=> 3(x - 5) - 2x(x - 5) = 0
<=> x = 5 hoặc x = 3/2 Vậy tập nghiệm của PT là:
S= {5;3/2}
d 3/7x – 1 = 1/7 x (3x – 7)
<=> 1/7 (3x – 7) = 1/7x (3x – 7)
<=> 3x – 7 = 0 hoặc 1/7 – 1/7x = 0
<=> x = 7/3 hoặc x = 1 Vậy tập nghiệm của PT là:
S= {7/3;1}
Bài 24 Sgk/17
a (x2 - 2x + 1) – 4 = 0
<=> (x – 1)2 – 22 = 0
<=> x – 3 = 0 hoặc x +1 = 0
<=> x = 3 hoặc x = -1 Vậy tập nghiệm của PTlà:S={ }3;−1
b x2 – x = -2x + 2
<=> x(x – 1) = - 2(x – 1)
<=> x = 1 hoặc x = -2 Vậy tập nghiệm của PT là:
S= {1;−2}
3- Củng cố, luyện tập: 7’
- Hãy nêu các cách giải PT (đưa PT về dạng ax = b hoặc về dạng PT tích để giải)
Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chạy tiếp sức Tất cả 4 nhóm đều thực hiện chung bộ đề mẫu ở
SGK
4- Hướng dẫn học sinh về nhà: 1’
- Về xem kĩ các bài tập đã làm Chuẩn bị trước bài 5 tiết sau học
- BTVN: Các bài còn lại ở Sgk
5 Bổ sung
………
………
………
………
Trang 11- Rèn HS kĩ năng phân tích, áp dụng, biến đổi linh hoạt, áp dụng kiến thức vào giải các BT trong Sgk
- Tích cực, tự giác, cẩn thận và tinh thần hợp tác trong học tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ ghi nội dung ?.2, các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu, một số PT dể HS phânloại
- HS: Bảng nhóm, chuẩn bị kĩ bài học
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: Kết hợp trong bài
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 44’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Trang 121
−+
=
−
+
x x
1(
22
2
++
2
111
2
++
GV giới thiệu khái niệm điều
kiện xác định của một PT chứa
2
32
bước Nhất là việc khử mẫu có
thể xuất hiện một PT không
tương đương với PT đã cho
- Qua các ví dụ trên hãy nêu các
bước giải một phương trình chứa
HS thảo luận nhanh ( dựa vào dấu hiện có ẩn ở mẫu
để phân loại)Nhóm 1: Các phương trình
a, b
Nhóm 2: Các phương trình c,d,e
?1.Trả lời …Vậy hai PT trên không tương đương
Không Vì khi thay x = 2 thì phương trình không xác định
Không Vì x = 1 và x = 2 làm mẫu của phương trình bằng 0 ( không xác định)
HS trao đổi nhanh theo bàn
và trả lời: Nếu PT
2
12
−
+
x x
=1 có nghiệm thì nghiệm
đó phải khác 2 Nếu PT
2
111
2
++
1
−+
=
−
+
x x
x
e
)3)(1(
22
2)3(
x x
x x
x
Là các phương trình chứa ẩn ở mẫu
Chú ý: Khi biến đổi phưong trình mà làm mất mẫu chứa ẩn của phương trình thì phương trình nhận được có thể không tương đương với phương trình ban đầu.
2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình.
VD 1: Tìm điều kiện xác định củamỗi phương trình sau:
a
2
12
2
++
b x – 1 = 0 x = 1
x + 2 = 0 x = -2Điều kiện xác định của phương trình là x ≠1 và x ≠-2
3.Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Ví dụ 2: Giải phương trình
)2(2
322
)32()
2(2
)2)(
2(2
x x x
x
x x
=> 2(x-2)(x+2) = x(2x+3) (khử mẫu)
2(x2 – 4) = 2x2 + 3x
Trang 13ẩn ở mẫu ?
Hoạt động 4: Củng cố
Cho 2 HS lên giải bài tập 27a,
27b Sgk/22
Cho HS nhận xét, GV hoàn chỉnh
bài giải
trả lời
b ĐKXĐ là x ≠ 0
x
x x x
x
x x x
2
3 2 2
) 6 ( 2
2
3 6
2 2
2
+
=
−
⇔
+
=
−
2(x2 – 6) = 2x2 + 3x
2x2 – 12 = 2x2 + 3x
2x2 – 12 – 2x2 – 3x = 0
-12 = 3x x = -4 Vậy phương trình có tập nghiệm là: S = { }−4
2x2 – 8 = 2x2 + 3x
2x2 – 8 – 2x2 – 3x = 0
-8 – 3x = 0
-8 = 3x x =
3
8
− Các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu < Sgk/21>
4 Bài tập: Bài 27 Sgk/22
a ĐKXĐ là x ≠ - 5
5
) 5 ( 3 5
5 2 3 5
5 2
+
−
= +
−
⇔
= +
−
x
x x
x x
x
2x – 5 = 3(x – 5)
2x – 5 = 3x- 15
2x – 5 – 3x + 15 = 0
-x + 10 = 0
x = 10 Vậy PT có tập nghiệm
là S = { }10 b) S = { }−4
3- Củng cố, luyện tập: Kết hợp trong bài
4- Hướng dẫn học sinh về nhà: 1’
Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập đã làm.BTVN: Giải lại các PT: ?2; VD2, xem kĩ cách giải PT chứa ẩn ở mẫu, tiết sau học tiếp phần bài còn lại
5 Bổ sung
………
………
………
………
Trường: THCS Vĩnh Bình Nam 1 Tuần 23 - Tiết 48 § 5.PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU( tiếp theo) Ngày soạn: 08/01/2016
I Mục tiêu
- Rèn luyện cho học sinh cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Kĩ năng trình bày bài giải, hiểu được ý nghĩa từng bừng bước giải, tiếp tực củng cố kĩ năng quy đồng mẫu các phân thức
- Kĩ năng tư duy, phân tích, vận dụng kiến thức vào bài giải
Trang 14- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ ghi nội dung ?.2
- HS: Bảng nhóm
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: ( 5’) 2 HS làm lại BT 27a;b
Đặt vấn đề: Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu thêm về PT chứa ẩn ở mẫu
2.Nội dung bài mới: 34’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Áp dụng
Giải phương trình
)3)(
1(
22
x x
nghiệm của phương trình
GV cho HS thảo luận nhóm
Chú ý: Các em có thể giải theo
cách khác
a Ngoài việc quy đồng rồi khử
mẫu các em có thể nhân chéo rồi
−
−
x x
rồi rút gọn, quy đồng và giải
Hoạt động 2: Củng cố
Dạng PT chứa ẩn ở mẫu
Tìm đkxđ; quy đồng; khử mẫu; giải PT; kết luận nghiệm
HS làm ở nháp và trả lời:
x ≠ 3 và x ≠ -1
HS thảo luận nhóm và trình bày
2 HS lên bảng làm
4 Áp dụng:
Giải phương trình: (1)
)3)(
1(
22
2)3(
x x
x x
4)
3)(
1(2
)3()1(
−+
=
−+
−++
x x
x x
x
x x x
x
(1)ĐKXĐ: x ≠ 1; x ≠ -1(1) x(x+1) = (x-1)(x+4) x2 + x = x2 + 3x – 4 x2 + x – x2 – 3x + 4 = 0 -2x + 4 = 0
x = 2 thoả mãn ĐKVậy tập nghiệm của PT là:S= { }2
3
(1)
- ĐKXĐ: x ≠ 2(1)
2
)2(2
122
x x
5 Bài tập
Trang 15GV hướng dẫn HS làm BT 27 c;d
c Bài toán này có phải quy đồng
nữa không ?
ĐK ?
Vậy ta cần giải PT nào ?
Ta giải PT này theo cách giải của
PT nào ?
x = 3 có thoả mãn ĐK ?
Kết luận ?
Không
x ≠ 3 (x2 +2x) – (3x +6) = 0
PT tích
Không
S = { }−2
Bài 27 Sgk/22
3
) 6 3 ( ) 2 ( 2
=
−
+
− +
x
x x x
(1) ĐKXĐ: x ≠ 3
(1) (x2 +2x) – (3x +6) = 0
x(x+2) –3(x+2) = 0
(x+2)(x-3) = 0
x+2 = 0 hoặc x –3 = 0
x = -2 thoả mãn ĐK
x = 3 không thoả mãn ĐK Vậy tập nghiệm của PT: S =
{ }−2 d) ĐK: x ≠ 2/3
PT có 2 nghiệm: x + -7/6; x = 1
3- Củng cố, luyện tập: 5’ Hãy nêu các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu
Làm BT 28 theo nhóm Nửa lớp làm câu a; Nửa lớp làm câu b
4- Hướng dẫn học sinh về nhà: 1’
- Về xem kĩ lí thuyết và cách giải các dạng phương trình đã học tiết sau luyện tập
- BTVN: 28c;d 30, 31 Sgk/22, 23 Sbt: 35,37 trang 8
5 Bổ sung
………
………
………
………
Trường: THCS Vĩnh Bình Nam 1 Ngày soạn: 09/01/2016
Tuần 24 - Tiết 49 LUYỆN TẬP I Mục tiêu - Học sinh tiếp tục được củng cố và rèn luyện kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu - Rèn kĩ năng vận dụng, biến đổi, tính toán - GD tính cẩn thận khi biến đổi, biết cách thử lại nghiệm khi cần II/ Chuẩn bị của GV và HS - GV: Chuẩn bị bài tập, bảng phụ ghi đề bài tập - HS: Ôn tập kiến thức, bảng nhóm III / Tiến trình bài dạy 1 KTBC: ( 3’) Nêu các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp 2 Nội dung bài mới: 41’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính Hoạt động 1:Luyện tập Cho 2 HS lên giải bài 30b, c Sau khi HS theo dõi, đánh giá, GV nhận xét và sửa chữa những sai lầm nếu có 2 HS lên thực hiện, số còn lại thực hiện tại chỗ sau đó cả lớp nhận xét Bài 30 Sgk/23 b 7 2 3 4 3 2 2 2 + + = + − x x x x x (1) ĐKXĐ: x ≠ -3
(1)
7
2 3
4 3
2
+
= +
−
x
x x
x x
Trang 16x2 + x + 1 có nghiệm hay không
Vì sao ? (GV phân tích cho HS)
x2 + x + 1 = (x+ ½ )2 + ¾ > 0
Quy đồng ?
Ta phải giải phương trình nào?
GV cùng HS biến đổi và giải
1(4
)1)(
1(
)1)(
1(
)1)(
1(
)1)(
1(
−+
=
−+
−
−
−
−+
++
x x
x x
x x
x x
x x
(x+1)2 – (x-1)2 = 4Không thoả mãn Phương trình vô nghiệm
)1)(
1(
)1(2
)1)(
1(3
)1)(
1(
1
2
2 2 2 2
++
−
−
=
++
−
−
++
−
++
x x x
x x
x x x x
x x x
x x
x2 + x + 1 – 3x2
= 2x(x – 1)Không Tập nghiệm: S = {−1/4}
Để tìm a ta phải giải phương trình
23
31
−
a
a a
a
- HS làm bài trên bảng nhóm
-HS: Thực hiện các bướcgiải theo gợi ý của giáo viên
)3(24.72.7)3(2.7
)3(7
)3(2)3(7
4.7
)3(7
2.7)3(7
)3(2.7
2
2
++
=
−+
⇔
+
+++
=
+
−+
+
⇔
x x x
x x
x
x x
x
x
x x
x x
12x – 6 = 0 x = ½ Vậy tập nghiệm của phương trình là:
S = { }1/2
c
1
41
11
1
2 −
=+
x x
x
(1)ĐKXĐ: x ≠1 và x ≠ -1(1)
)1)(
1(
41
11
1
−+
=+
x x
Bài 31 Sgk/23
a
1
21
31
1
2 3
2
++
x
ĐKXĐ: x ≠ 1 (x2+x+1 Vô nghiệm)(1)
Bài 33 Sgk/ 23
a Để tìm a ta phải giải phương trình
)3)(
13(
)3)(
13.(
2
)3)(
13(
)3)(
13()3)(
13(
)3)(
13(
23
31
3
13
++
++
=
++
−++++
+
−
⇔
=+
−++
−
a a
a a
a a
a a a
a
a a a
a a
a
(3a–1)(a+3)+(3a+1)(a–3) = 2.(3a +1)(a +3)
Trang 173- Củng cố, luyện tập: Kết hợp trong bài
4- Hướng dẫn học sinh về nhà: 1’
Về xem lại kĩ lí thuyết, hoàn thành các bài tập còn lại SBT số 38,39,40,41 trang 10
- Chuẩn bị trước bài 6 tiết sau học
Trường: THCS Vĩnh Bình Nam 1 Ngày soạn: 17/02/2016
Tuần 25- Tiết 51 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu
- Biết cách chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn, tự hình thành
các bước giải bìa toán bằng cách lập phương trình, bước đầu vận dụng để giải bài toán
bậc nhất ở Sgk, kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Cẩn thận, chính xác, tư duy logíc trong giải toán
Trang 18II/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ ghi VD1, bài toán cổ ?.1, ?.2, các bước giải bài toán
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- HS: Bảng nhóm
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: ( 5’) Trả bài kiểm tra
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 39’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
GV cho HS đọc bài toán cổ
“Vừa gà vừa chó …” Trong
bảng phụ
Ở tiểu học các em đã biết giải
bài toán này bằng cách đặt giả
thiết tạm vậy ta có các giải nào
khác hay không bài học hôm
nay chúng ta cùng đi tìm hiểu
GV treo VD1: Cho HS làm việc
cá nhân rồi lên điền:
- Mẫu số của một phân số lớn
hơn tử số 3 đơn vị Nếu gọi tử
Cho HS đọc lại bài toán
Nếu gọi x là số gà thì điều kiện
Số chân chó tính như thế nào ?
Theo bài toán thì tổng số chân
HS làm việc cá nhân và lên điền:
5 x (km)
10 x (km)
100 : x100/3 : x
x / (x + 3)
HS thảo luận nhanh và điền:
a> 180.x (m); b> 4,5 60/x500+x và x.10 + 5
1 Biểu diễn một đại lượng bằng biểu thức chứa ẩn.
VD1: < Sgk/24 >
Gọi x (km/h) là vận tốc ôtô Khi đó quãng đường ôtô đi trong
5 giờ là: 5.x kmQuãng đường đi trong 10 h là 10x
Thời gian để ôtô đi được 100 kmlà: 100/x (giê)
- Mẫu số của một phân số lớn hơn tử số 3 đơn vị Nếu gọi tử là
x thì phân số đó là:
3+
x x
2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
a Bài toán cổ: < Sgk/ 24>Gọi x là số gà (x∈Z, 0< x≤ 36)
Vì tổng số chó và gà là 36 nên sốchó là: 36 – x
Số chân gà là: 2x
Số chân chó là: 4 (36 – x)
Do tổng số chân chó và gà là
100 nên ta có phương trình: 2x + 4.(36 – x) = 100
Trang 19chó và gà là bao nhiêu?
Vậy ta có phương trình nào?
Cho HS giải nhanh tại chỗ, so
sánh ĐK và kết luận
Nếu gọi x là số chó ta giải bài
toán này như thế nào? Bằng các
giải tương tự hãy giải bài toán
này?
HS thảo luận nhóm và trình bày
trong bảng phụ
HS nhận xét, bổ sung
Qua hai cách giải bài toán trên
em hay nêu tổng quát các bước
để giải một bài toán bằng các
Vậy số chó 14 con, gà 22 con
HS nêu các bước giải tại chỗ
Vài HS nhắc lại
Gọi x là tử, x∈Z, x ≠0, x≠-3
Vậy số gà: 22 con, số chó: 14 con
+ =+
- Về xem lại kĩ lí thuyết, các bước giải, xem lại các giải phương trình chứa ẩn ỏ mẫu,
chuẩnû bị trước bài 7 tiết sau học, xem mục có thể em chưa biết, bài đọc thêm
Trường: THCS Vĩnh Bình Nam 1 Ngày soạn: 17/02/2016
I Mục tiêu
- Củng cố kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phuơng trình
- Kĩ năng phân tích, chọn ẩn thích hợp, biểu diễn các đại lượng chưa biết
- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong giải bài tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS
Trang 20- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 35 Sgk/25
- HS: Ôn tập kiến thức, bảng nhóm
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 40’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Cho HS thảo luận nhanh và điền
lời giải cho bài toán
GV hướng dẫn
Gọi x (tuổi) là số tuổi thọ của ông
Đi-ô- phăng
Tuổi thời niên thiếu là ?
Tuổi thời thanh niên là ?
Tuổi thời độc thân là ?
Nửa cuộc đời ông là ?
Số HS giỏi ở HKI là:
Số HS giỏi ở HKII là: +3Theo bài ra ta có phương trình +3 = x
x = 40Vậy lớp 8A có 40 bạn HS
Bài 39 Sgk/30
Gọi tuổi thọ của ông Đi- ô- phăng
là x (tuổi) ĐK: x nguyên, dương Tuổi thời niên thiếu là x
Tuổi thời thanh niên là x Tuổi thời độc thân là x Nửa cuộc đời ông là x
Ta có phương trình
x + x+ x + 5 + x + 4 =xGiải PT ta được x = 84Vậy số tuổi tho của ông là 84 tuổi
3 Củng cố, luyện tập Cho HS làm BT 34 cách 2: Chọn ẩn là mẫu
Lưu ý HS khi giải bài toán bằng cách lập phương trình thì có nhiều cách chọn ẩn khác nhau,
do đó cần lựa chọn cách chọn ẩn sao cho hợp lí, thuận tiện cho việc giải các bước tiếp theo
Trường: THCS Vĩnh Bình Nam 1 Ngày soạn:
Tuần 26 Tiết 53 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt)
I Mục tiêu
- Tiếp tục rèn luyện kĩ cho HS năng giải bài toán bằng cách lập phương trình HS biết
cách chọn ẩn khác nhau hoặc biểu diễn các đại lượng theo các cách khác nhau
- Kĩ năng trình bày bài tập, lập luận chính xác
- Cẩn thận, tư duy trong giải bài tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS
Trang 21- GV: Bảng phụ ghi Ví dụ, ?.4
- HS: Bảng nhĩm
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: ( 3’) Nêu các bước giải một bài tốn bằng cách lập phương trình?
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 41’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung chính Hoạt động 1: Ví dụ
GV treo VD trong bảng phụ cho
HS đọc
Bài tốn này yêu cầu tìm gì?
Theo em thì ta chọn ẩn như thế
nào?
Ta gọi thời gian từ lúc xe máy
khởi hành đến khi gặp ơtơ là x(h)
ĐK của x như thế nào?
GV: Xe máy chạy trước 24’=?h
GV treo bảng phụ
Vận tốc
(km/h)
Thờigian(h)
Quãngđường(km)Xe
Vậy khi gặp nhau thì tổng quãng
đường hai xe đi được là quãng
đường nào?
Hãy lập phương trình?
Yêu cầu HS thảo luận và trình
bày bài làm trong bảng nhĩm
?.4 GV treo bảng phụ cho HS làm
việc cá nhân rồi lên điền
Theo bài tốn thì thời gian hai xe
lệch nhau là bao nhiêu?
PT?
Sau bao nhiêu thời gian thì hai
xe gặp nhauThời gian từ lúc xe máy khởi hành đến khi gặp ơtơ
x > 2/5
HS thảo luận và lên điền
Vậntốc(km/h)
Thờigian(h)
Quãngđường(km)Xe
Ơtơ 45 x-2/5 45(x-2/5)
Ngược nhau
Chính là quãng đường từ Hà nội đi Nam định và bằng 90km
s
45
-90 s−
= 52giải PT ta được s = 47,25 (km)
Ví dụ: < Sgk/27 >
-Gọi thời gian từ khi
xe máy khởi hành đến khi gặp ôtô là x (h)
(x >2/5)-Quãng đường đi trong x giờ là 35x (km)
-Vì ôtô khởi hành sau xe máy 24 phút(tức là 2/5 giờ) nên ôtô đi trong thời gian x – 2/5 (h)-Quãng đường ôtô
đi là: 45.(x-2/5) (km)
Vì hai xe đi ngược nhau nên khi hai xe gặp nhau tổng quãng đường hai xe
đi được đúng bằng quãng đường từ Nam định –Hà nội
Ta có PT 35x + 45(x - 2/5) =90
35x + 45x – 18 = 90
80x =
108
x = 27/20 (h)
Vậy thời gian để
Vậntốc(km/h)
Thờigian(h)
Quãngđường(km)Xe
s
sƠtơ 45
45
90 s−
90-s
Trang 22Ta cĩ thể giải bài tĩan bàng cách
lập phương trình thơng qua bảng
tĩm tắt
Để lập được bảng ta phải tìm
được các đối tượng và những đại
lượng cùng tham gia vào bài tốn
đĩ là gì
GV hướng dẫn HS làm bài 37
Đối tượng tham gia vào bài tốn
là gì ?
Đối tượng đĩ liên quan đến
những đại lượng nào?
- Yêu cầu HS lập bảng tĩm tắt
theo mẫu bài ?4
Vậy thời gian để hai xe gặp nhau là 47,24/35 = 27/20 giờ, tức 1 giờ 21 phút, kể từ khi xe máy khởi hành
x là vận tốc xe máy 9½ - 6 = 3½ = 3,5 (giờ) 9½ - 7 = 2½ = 2,5 (giờ)x+20
3,5 x2.,(x+20)3,5x = 2,5(x+20)
HS giải PT tìm được x = 50
175 km
hai xe gặp nhau là 27/20 giờ, tức 1 giờ 21 phút, kể từkhi xe máy khởi hành
Bài tập Bài 37 Sgk/30
Gọi x là vận tốc của xe máy (x>0)Thời gian xe máy đi hết quãng đường
AB là: 9½ - 6 = 3½ (giờ)
Thời gian ôtô đi hết quãng đường
AB là: 9½ - 7 = 2½ (giờ)
Vận tốc ôtô là: x + 20 (km/h)
Quãng đường xe máy đi là:3,5x (km)Quãng đường ôtô
đi :2,5(x+20) (km)
Vì xe máy và ôtô cùng đi từ A đến B nên ta có PT: 3,5x =2,5(x+20) <=> x =
50 (km/h) Vậy vận tốc trung bình của xe máy là: 50 km/h
Quãng đường AB là:
Trang 23Ngày soạn: 18/02/2016
Tuần 26 Tiết 54 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phuơng trình
- Rèn kĩ năng phân tích, chọn ẩn thích hợp, biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong giải bài tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 38 Sgk/30
- HS: Ôn tập kiến thức, bảng nhóm
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: ( 3’) Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 41’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Hoạt động : Luyện tập.
Bài 38
Chọn ẩn như thế nào? ĐK
Thế nào là điểm TBC của tổ?
Vậy nếu gọi x là số bạn đạt điểm 9
thì số bạn đat điểm 5 biểu diễn như
ThuếVAT
(110000-Cho HS thảo luận nhanh và điền
GV cùng HS đặt lời giải cho bài
số bạn
10 –( 1+2+3+x) = 4 – x 4.1+5.(4-x)+7.2+8.3+9.x
6,6
10
.93.82.7)4(51.4
=
+++
Gọi x là tuổi của Phương hiện
Bài 38 Sgk/30
Gọi x là số bạn đạt diểm 9( x thuộc N*, x < 10)
Số bạn đạt điểm 5 là:
10 – ( 1 + 2 + 3 + x) = 4 – x tổng điểm của 10 bạn nhận được:4.1 + 5.(4 – x) + 7.2 + 8.3 + 9.xTheo bài ra ta có phương trình
6,610
924145204
6,610
.93.82.7)4(51.4
=+++
−+
=+++
−+
x x
x x
4x +62 = 66 x = 1Vậy có 1 bạn nhận điểm 9 và 3 bạn nhận điểm 5
Bài 39 Sgk/30
Gọi số tiền Lan phải trả cho hàng loại 1 ( không kể VAT) là x (x>0)Tổng số tiền là:
120 000 – 10 000 = 110 000 đ
Số tiền Lan phải trả cho hàng loại
2 là:
110 000 – x (đ)Tiền thuế VAT hàng loại 1 là: 10%.x
Tiền thuế VAT hàng loại 2 là:(110 000 – x) 8%
Ta có phương trình
10000100
8)
110000(
Giải PT ta được x = 60000 (đ)Vậy số tiền loại 1 là 60000 đ; Loại 2 là: 50000 đ
Bài 40 Sgk/31
Gọi x là số tuổi của Phương hiện nay (x thuộc N*, x )
Trang 24Vậy số tuổi mẹ?
Số tuổi Phương và mẹ sau 13 năm?
Theo bài ra ta có phương trình
Số thảm khi thựa hiện?
Theo hợp đồng mỗi ngày dệt được
bao nhiêu?
Khi thực hiện mỗi ngày dệt được
bao nhiêu?
Khi thực hiện tăng 20% nghĩa là
bằng bao nhiêu % so với hợp
Vượt bao nhiêu thảm?
Ta có PT nào? GV yêu cầu HS về
tự hoàn thành theo cách 2
nay (x thuộc N*)3x
x+13 và 3x + 133x + 13 = 2(x+13)
x = 13
x+24x/20 tấm(x+24)/18 tấm120% so với hợp đồng
20
.100
12018
x = 300 tấmx+(20/100).x=120/100.x=1,2x24
1,2x 18 – x.20 = 24
Số tuổi của mẹ hiện nay: 3x
13 năm nữa tuổi của Phương: x+13
Tuổi của mẹ là: 3x + 13
Ta có PT: 3x +13 = 2(x +13)
x = 13Vậy năm nay Phương 13 tuổi
Bài 45 Sgk/31 Cách 1:
Gọi x là số thảm len phải dệt theo hợp đồng (x thuộc Z+)
Số thảm len khi thực hiện: x + 24Theo hợp đồng mỗi ngày dệt được x/20 (tấm)
Nhờ cải tiến kĩ thuật mỗi ngày dệtđược: (x+24)/18 (tấm)
Vì khi thực hiện tăng 20% nghĩa
là bằng 120% so với kế hoạch
Ta có PT:
20
.100
12018
x
=+
Giải PT ta được: x = 300 ( tấm)Vậy theo hợp đồng xí nghiệp phảidệt 300 tấm thảm len
3- Củng cố, luyện tập: Lưu ý HS khi giải bài toán bằng cách lập phương trình thì có nhiều
cách chọn ẩm khác nhau, do đó cần lựa chọn cách chọn ẩn sao cho hợp lí, thuận tiện cho việc
giải các bước tiếp theo
Trường: THCS Vĩnh Bình Nam 1 Ngày soạn 22/02/2016
Tuần 27 - Tiết 55 ÔN TẬP CHƯƠNG III (Tiết 1)
Trang 25I Mục tiêu
- Giúp HS nắm vững lí thuyết của chương và vận dụng giải một số PT
- Rèn kĩ năng giải phương trình, kĩ năng trình bày bài giải một PT
- Giáo dục HS tính cẩn thận, linh hoạt trong giải bài tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Một số lời giải mẫu
- HS: Ôn tập kiến thức chương III
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: Kết hợp trong bài
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 41’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
hiện số còn lại làm tại chỗ
GV tranh thủ kiểm tra vở
một số HS
Vậy PT có nghiệm hay
không?
GV cho một HS lên thực
hiện GV yêu cầu HS nêu
hướng giải trước khi thực
)32(5
)32(
3)
32(
x x x
x x
HS thực hiện tiếp giải PT
HS nhận xétMTC: 504
HS giải tiếp và kết luận
I Lí thuyết.
II Bài tập Bài 50 Sgk/33
14020
)32(220
)31(2.4
4
)12(3710
325
)31(2
x
x x
x
8 – 30x – 4 – 140 + 30 x + 15 = 0
-121 = 0 Vô líVậy phương trình đã cho vô nghiệm: S = Þ
Bài 51 b Sgk/33
4x2 – 1 = (2x + 1)(3x – 5)
(2x +1)(-x +4) = 0
x = - ½ hoặc x = 4Vậy tập nghiệm của PT là: S ={- ½ ; 4}
Bài 52 Sgk/33 :
a
x x
x x
5)32(
33
)32(
)32(5)32(
3)
32
x x
x x
x – 3 = 5(2x – 3)
x = 12/9 = 4/3 Thỏa mãn ĐKvậy tập nghiệm của PT là: S = { }4/3
Bài 53 Sgk/34:
Trang 26Cho HS lên khử mẫu và
giải PT rồi kết luận
504
)4(84504
)3(72504
)2(63504
)1(56
6
47
38
29
1
++
+
=
++
+
⇔
++
+
=
+++
x x
x x
x x
x x
-37x – 370 = 0
x = -10Vậy tập nghiệm của PT là: S = { }−10
3- Củng cố, luyện tập: Kết hợp trong bài
4- Hướng dẫn học sinh về nhà: 1’
- Về xem kĩ lí thuyết và các dạng bài tập đã làm
- Xem lại kĩ cách giải bài toán bằng cách lập phương trình tiết sau ôn tập
- BTVN: 54, 55, 56 Sgk/34 và hoàn thành các bài tập còn lại
- Kĩ năng giải phương trình, lập luận, trình bày bài giải, tư duy phân tích tổng hợp
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong giải bài tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Chuẩn bị một số lời giải, bảng dữ liệu bài 56, 54
- HS: Ôn tập lại kiến thức, làm bài tập
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: Kết hợp trong bài học
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 41’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 54 GV cho HS đọc đề bài và
yêu cầu nêu cách chọn ẩn ?
Vậy nếu gọi x là khoảng cách
AB thì ta có các mối lên hệ nào?
Canô tính như thế nào ?
Vậy ta có phương trình nào?
Ta còn cách nào để chọn ẩn nữa
không?
HS đọc đềGọi x (km) là khoảng cách AB (x>0)
Vận tốc khi xuôi dòng x/4Vận tốc khi ngược dòng là x/5
Là x/4 –2 hoặc x/5 +2Gọi x là vận tốc của Canô (x>4)
Bài 54 Sgk/34
Gọi x (km) là khoảng cách AB (x>0)Vận tốc khi xuôi dòng
4
x
(km/h)Vận tốc khi ngược dòng là
x
+ 2
4
x
= 5
420
5x = x + 5x = 4x + 80
5x – 4x = 80 ( km)Vậy khoảng cách AB là 80 kmCách 2: Gọi x là vận tốc của Canô (x>4)
Trang 27Bài 55
Dung dịch ban đầu?
Vậy % muối trong dung dịch
ban đầu tính như thế nào ?
Vậy bài này ta chọn ẩn như thế
nào?
Số gam dung dịch sau khi pha
thêm?
Số % muối trong dung dịch sau
khi pha thêm nước tính như thế
GV cho HS thảo luận nhóm và
lên điền trong bảng phụ
Cho HS nhận xét, bổ sung và
hoàn chỉnh
200 gam(50/200).100 % = 25%
gọi x là số gam nước cần thêm (x>0)
200 + x[50 :(200 + x)].100% = 20%
HS giải và nêu kết quả
100+50+15
Mức
1 Mức 2 Mức 3Giá x x+150 x+350
T
Tiền 100x
(x+150).50
(x+350) 15
TổngtiềnchưacóVAT
165x + 12750
TổngtiềncóVAT
(165x+12750)
100110
HS thảo luận nhóm và trình bày, bổ sung hoàn chỉnh
%100.200
+x
5000 = (200 + x).20
x = 50 (gam)Vậy cần pha thêm 50 gam nước để
có được dung dịch chứa 20 % muối
Bài 56 Sgk/34
Tổng số kwh điện sử dụng là:
100 + 50 + 15 = 165 (kwh)Gọi x (đ) là giá tiền ở mức thứ nhất (x>0)
Giá tiền ở mức thứ 2 là: x + 150 (đ)Giá tiền ở mức thứ 3 là
(x+150)+200 = x + 350 (đ)
Số tiền phải trả ở mức thứ nhất là:100x (đ)
Số tiền phải trả ở mức thứ 2 là:50.(x+150)
Số tiền phải trả ở mức thứ 3 là:15.(x+350)
Số tiền phải trả chưa có VAT là:100x+50(x+150)+15(x+350)
là 450 đ
3- Củng cố, luyện tập
4- Hướng dẫn học sinh về nhà: 1’
- Về xem lại toàn bộ lí thuyết chương 3
- Cách giải phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Tiết sau kiểm tra
Trang 28Tuần 28 - Tiết 57 KIỂM TRA 45’
I Mục đớch
- Thu thập thụng tin để đỏnh giỏ mức độ nắm kiến thức kĩ năng trong chương III về giải
phương trỡnh bậc nhất một ẩn, phương trỡnh tớch, phương trỡnh chứa ẩn ở mẫu, giải bài toỏn
bằng cỏch lập PT
II Hỡnh thức kiểm tra
Đề kiểm tra: Trắc nghiệm 40%; Tự luận 60%
III Ma trận đề kiểm tra
Hiểu cỏch tỡm nghiệm của PT
Vận dụng giảiđược PTBNMA
1
0,5đ25%
1 1đ
50%
3 (2đ)
=20%100%2- Phơng trình
đa đợc về dạng
ax + b = 0: 2 tiết
Hiểu số nghiệm của PT
Vận dụng giải
PT đưa được
PT về dạng ax+ b = 0
1 1đ
50%
3(2đ)
= 20%100%
3 -Phơng trình
tích : 2 tiết
Vận dụng giảiđược PT
Số cõu :
Số điểm:
Tỉ lệ %
11đ
100%
1 (1đ)
=10%100%4- Phơng trình
chứa ẩn ở mẫu :
3 tiết
Biết được cỏcbước giải PT chứa ẩn ở mẫu
Hiểu và tỡm được ĐKXĐ
Số cõu :
Số điểm:
Tỉ lệ %
2 1đ66,7%
1 0,5đ33,3%
3(1,5đ)
= 15%100%5- Giải bài toỏn bằng
cỏch lập PT: 4 tiết Nhận biết được số bước
giải bài toỏn
Vận dụng giảiđược bài toỏn
Số cõu :
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 0,5đ
14,5%
13đ
85,5%
3 (3,5đ)
=35%100%
4
2đ 20%
3
5đ 50%
1
1đ 10%
1210đ 100%
Trang 29Trường: THCS Vĩnh Bình Nam 1 Ngày soạn 01/03/2016
Tuần 28 - Tiết 58 CHƯƠNG IV BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘ T AåN
1 LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
I.Mục tiêu:
- HS nhận biết vế trái, vế phải và biết dùng dấu của bất đẳng thức
- Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng ở dạng bất đẳng thức
- Biết chứng minh bất đẳng thức nhờ so sánh giá trị các vế ở bất đẳng thức hoặc vận
dụng
tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng (mức đơn giản)
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- HS xem bài mới, ôn tập “Thứ tự trong Z” (Toán 6 tập 1) và “So sánh 2 số hữu tỉ” (Toán 7
tập 1)
- GV chuẩn bị bảng phụ ghi ?1, 2, 3, 4 ; nội dung bài dạy
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: Trả bài kiểm tra:
ĐVĐ: Như SGK
2.Nội dung bài mới: 41’
-Khi biểu diễn các số trên
trục số nằm ngang, điểm biểu
diễn số nhỏ hơn ở bên trái
điểm biểu diễn số lớn hơn
Điều này cho ta hình dung về
thứ tự trên tập số thực
-GV treo bảng phụ trục số
như SGK
(Trong các số này, số nào là
số hữu tỉ, số nào làsố vô tỉ ?)
+ Nếu nói số a không nhỏ
hơn số b, ta viết thế nào ?
+ Nếu nói c là 1 số không
âm, ta viết thế nào ?
-GV thực hiện tương tự với
a≤ b ; - x2 ≤ 0
-HS : + a < b + a > b + a = b
-HS theo dõi bài
-HS tập trung nghe giảng
-HS quan sát
-HS trả lời : 2 là số
vô tỉ, các số còn lại làhữu tỉ
-HS hoạt động nhóm, nêu kết quả
-HS trả lời : x2 ≥0(có thể HS không giảithích được)
+ a lớn hơn hoặc bằng b (a ≥ b) + c là số dương (c ≥ 0) -HS thực hiện tương
Nếu số a không nhỏ hơn số b : ta nói a lớn hơn hoặc bằng b (a ≥b)
VD: x2 ≥0 , với mọi x
c ≥ 0 (c là số không âm) Nếu số a không lớn hơn số b : ta nói a
bé hơn hoặc bằng b (a≤ b)
VD: - x2 ≤ 0 , với mọi x
y ≤ 3 (y không lớn hơn 3)
Trang 30-Gọi 1 HS nêu kết quả, vẽ
hình minh họa câu a
-Gọi HS trả lời câu b
-HS làm bài a)
- 4 + (- 3) < 2 + (- 3) (hay – 7 < - 1)b) - 4 + c < 2 + c-HS theo dõi, ghi bài,phát biểu tương tự đối với các TH còn lại
-HS vừa ghi bài vừa theo dõi cách CM củaGV
-HS đọc câu hỏi, hoạtđộng nhóm và nêu kết quả
-HS ghi bài
2 Bất đẳng thức :
Hệ thức có dạng a < b (hay a > b ; a ≥b; a≤ b ) gọi là bất đẳng thức Trong đó a gọi là vế trái, b gọi là vế phải của bất đẳng thức
VD: Chứng tỏ 2003 + (- 35) < 2004 + (- 35)
Giải
Ta có: 2003 < 2004 Suy ra : 2003 + (- 35) < 2004 + (- 35)
?3 Ta có: - 2004 > - 2005
Suy ra : - 2004 + (- 777) > - 2005 + (- 777)
?4 Ta có : 2 < 3
Suy ra : 2 + 2 < 3 + 2 hay 2 + 2 < 5
Chú ý:
Tính chất của thứ tự cũng chính là tính chất của bất đẳng thức
3- Củng cố, luyện tập
- Gọi HS nhắc lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
Làm bài tập 1; 2 SGK Bài 1: 4 HS lên bảng làm
Bài 2: Hoạt động nhòm: Nửa lớp làm câu a Nửa lớp làm câu b
2
1 0 -1 -2 -3
-4
5
4 3 2 1 0
-1
-2 -3 -4
- 4 + 3 2 + 3
Trang 31Trường: THCS Vĩnh Bình
Nam 1 Ngày soạn 05/03/2016
I Mục tiêu
- HS nắm được tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với số dương và số âm) ở
dạng
bất đẳng thức
- Biết cách sử dụng tính chất đĩ để chứng minh BĐT (qua 1 số kĩ thuật suy luận)
- Biết phối hợp vận dụng các tính chất của thứ tự
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- HS học bài, làm BTVN, xem trước bài mới
- HS chia nhĩm theo tổ, chuẩn bị bảng con
- GV chuẩn bị bảng phụ ghi nội dung bài dạy ; ?1, 2, 3, 4, 5; BT 5a,c ; 7a ; 8b/39, 40
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: (5’)
- Phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
- Điền dấu thích hợp (<, >, ≤, ) vào ơ vuơng : ≥
a) 12 + (- 8) 9 + (- 8) b) (- 4)2 + 7 16 + 7 c) 45 2 + 12 450 + 12
ĐVĐ: Như SGK
2.Nội dung bài mới: 41’
3.2 hay – 4 < 6 -HS lên bảngvẽ hình minh họa
-HS trả lời
-HS theo dõi câu hỏi và làm bài-HS phát biểu tính chất và ghi bài
-HS chú ý nghe giảng
-HS theo dõi câu hỏi, suy nghĩ, trả lời
-HS nhận xét
-HS chú ý lắng nghe
1 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương :
Khi nhân cả 2 vế của
BĐT –2 < 3 với 2 thì được BĐT (- 2).2 < 3.2.
?1 a) Ta có: - 2 < 3
suy ra (- 2) 5091 < 3
5091 b) Ta có: - 2 < 3 suy ra (- 2) c < 3 c , với c > 0
3
2 1 0 -1
-2
-3 -4
5 4 3 2 1 0 -1 -2 -3
Trang 32-GV đặt vấn đề: nhân cả 2 vế
của BĐT –2 < 3 với (- 2) thì
sao ? (GV treo hình vẽ minh
họa kết quả đã chuẩn bị sẳn và
gọi HS nêu kết quả)
-Nhận xét gì về chiều của 2
BĐT trên ?
-GV nhấn mạnh : nhân với số
âm thì BĐT đổi chiều.( 2 BĐT
như thế gọi là 2 BĐT ngược
chiều)
-GV treo bảng phụ ?3 lên bảng
và gọi 2 HS lên làm bài
→giới thiệu tính chất
tổng quát với 3 số a,
b, c (c < 0)
-Gọi vài HS phát biểu
tính chất bằng lời
-GV treo bảng phụ ?4 ,
gọi HS nêu cách làm
và lên bảng trình
bày
-GV treo bảng phụ ?5
lên bảng và cho HS
GV giới thiệu nhanh
tính chất bắc cầu
của BĐT, cho ví dụ và
hướng dẫn HS thực
hiện
-HS tập trung theo dõi, quansát hình vẽ và tìm câu trả lời
(-2).(-2) > 2)
3.( HS trả lời : ngược chiều nhau
-HS theo dõi, ghi bài
-HS đọc câu hỏi và lên bảng làm bài
-HS tham gia phát biểu ý kiến
-HS nêu tính chất
-HS đọc câu hỏi và trình bày cách làm
(có thể HS không trả lời được)-HS tiếp tục suy nghĩ, trả lời (có thể
HS trả lời đúng hoặc sai)
-HS ghi bài
-HS theo dõi, phát biểu và ghi bài
3,5 b) 4,15 2,2 (- 5,3) 2,2
2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm :
Khi nhân cả 2 vế của
BĐT –2 < 3 với - 2 thì được BĐT (- 2).(- 2) > 3.(- 2)
?3 a) Ta có: - 2 < 3
suy ra (- 2).(- 345) > 345)
b) Ta có: - 2 < 3 suy ra (- 2) c > 3 c , với c < 0
4
1 ) hay : a < b
Giải
Ta có: a > b suy ra a + 2
> b + 2 (1)Mặt khác : 2 > - 1 suy ra b +
3
3
2 1 0 -1
-2
-3 -4 -5 -6
1 0 -1 -2 -3 -4 -5
-6
4
4
2 3.(-2) (-2).(-2)
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho
Trang 332 > b – 1 (2) Từ (1) và (2) suy ra a +
Trường: THCS Vĩnh Bình Nam 1 Ngày soạn: 09/03/2016
I Mục tiêu
- Củng cố các tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, liên hệ giữa thứ tự và phép nhân,
tính chất bắc cầu của thứ tự
- Biết phối hợp, vận dụng các tính chất của thứ tự để giải các BT về bất đẳng thức
II/ Chuẩn bị của GV và HS
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 41’
-HS nhận xét
-HS ghi bài
-HS đọc đề, trả lời
Các HS cịn lại theo dõi
-HS lên bảng làm
Bài tập 9/ 40
a) Saib) Đúngc) Đúngd) Sai
Bài tập 10/ 40
a) Ta cĩ: (- 2) 3 = - 6
- 6 < - 4,5b) Ta cĩ: · (- 2) 3 < - 4,5 (CM câu a) suy ra (- 2) 3 10 < - 4,5.10 hay (- 2) 30 < - 45
⇒ (- 2) 3 < - 4,5
Trang 34-HS suy nghĩ, trả lời (có thể HS không trả lời được)
-HS hoạt động nhóm, nêu kết quả
-HS hoạt động nhóm, nêu kết quả
-HS nhận xét-HS ghi bài
-HS đọc đề
-HS làm bài, các
HS còn lại theo dõi
-HS nhận xét
-HS ghi bài
· (- 2) 3 < - 4,5 (CM câu a) suy ra (- 2) 3 + 4,5 < - 4,5 + 4,5 hay (- 2) 3 + 4,5 < 0
Bài tập 12/ 40
a) 4.(- 2) + 14 < 4.(- 1) + 14b) (- 3).2 + 5 < (- 3).(- 5) + 5
Giải
a) Ta có : - 2 < - 1 suy ra 4.(- 2) < 4.(- 1) suy ra 4.(- 2) + 14 < 4.(- 1) + 14 b) Ta có : 2 > - 5
suy ra (- 3).2 < (- 3).(- 5) suy ra (- 3).2 + 5 < (- 3).(- 5) + 5
Bài tập 13/ 40
So sánh a và b nếu : c) 5a – 6 ≥ 5b – 6 d) - 2a + 3 ≤ - 2b + 3
Giải
c) Ta có : 5a – 6 ≥ 5b – 6 suy ra 5a – 6 + 6 ≥ 5b – 6 + 6 => 5a > 5b (5a)
5
1 > (5b)
5
1 Vậy : a
> b d) Ta có : - 2a + 3 ≤ - 2b + 3 suy ra - 2a + 3 + (-3) ≤ - 2b + 3 + (-3)
hay - 2a ≤ - 2b suy ra (- 2a)
suy ra 2b + 1 < 2b + 3 (2)
Từ (1) và (2) suy ra 2a + 1 < 2b + 3
3- Củng cố, luyện tập: Kết hợp trong bài
4- Hướng dẫn học sinh về nhà: 1’
- HS xem lại các BT đã giải và làm tiếp các bài tập còn lại: BT 13a, b ; 14a/40
- Xem trước bài mới : “Bất phương trình một ẩn”
5 Bổ sung
Trường: THCS Vĩnh Bình Ngày soạn: 14/03/2016
Trang 35Nam 1
I Mục tiêu
- Biết kiểm tra một số cĩ là nghiệm của BPT một ẩn hay khơng ?
- Biết viết và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các BPT dạng x < a, x > a, x ≤
a,x ≥ a
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong làm bài
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- HS xem bài, làm BTVN, xem trước bài mới
- HS chia nhĩm theo tổ, chuẩn bị bảng con
- GV chuẩn bị bảng phụ ghi nội dung bài dạy ; ?1, 2, 3, 4 ; BT 17, 18/43, bảng biểu
diễn tập
nghiệm của các BPT x < a, x > a, x ≤ a,x ≥ a trên trục số (SGK/52)
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC: Kết hợp trong bài
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 41’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính
❁ Hoạt động 1 Mở đầu (15’)
-GV treo bảng phụ đề bài tốn
lên bảng và gọi HS đọc đề
-GV: HD chọn ẩn số
-Tổng số tiền Nam phải trả là
bao nhiêu ? (mua1 cây bút và
x quyển vở)
-Hãy lập hệ thức liên hệ giữa
số tiền Nam phải trả với số
tiền Nam cĩ
→giới thiệu BPT 1 ẩn
Hãy cho biết VT, VP của bất
phương trình ?
-Theo em, trong bài tốn này
x cĩ thể là bao nhiêu ? Tại sao
? (GV hướng dẫn kiểm tra 1
giá trị x nào đĩ cĩ là nghiệm
của BPT đã cho hay khơng? )
-GV treo bảng phụ ?1 lên
bảng và gọi 1 HS đứng tại chỗ
trả lời câu a
-GV yêu cầu HS hoạt động
nhĩm câu b (thời gian: 3’)
-HS: Gọi x (quyển) là số vở …
-HS trả lời : 2.200x + 4.000
-HS trả lời2.200x+4.000≤25.000
-HS trả lời
-HS suy nghĩ, trảlời
(có thể HS trả lời đúng nhưng không giải thíchđược)
-HS hoạt động nhóm, nêu kếtquả
- Nếu gọi x (quyển) là số vở Nam cĩ thể mua được thì x phải thỏa mãn hệ thức : 2.200x + 4.000 ≤ 25.000
- Hệ thức trên được gọi là một bất phương trình với ẩn x, trong đĩ : + 2.200x + 4.000 là vế trái + 25.000 là vế phải của BPT Với x = 9, ta cĩ: 2200.9 + 4000 ≤ 25000
- Với x = 6, ta cĩ: 36 ≤ 31 là khẳng định sai Vậy x = 6 khơng là nghiệm của BPT
2 Tập nghiệm của bất phương trình
- Tập hợp tất cả các nghiệm của một bất phương trình được gọi là tập nghiệm của bất phương trình
- Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm của bất phương trình đĩ
VD : Biểu diễn tập nghiệm của các bất phương trình sau trên trục số
a) x > 3
Trang 36?4 lên bảng và gọi 2 HS lên
biểu diễn tập nghiệm
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, cho điểm
-GV giới thiệu với HS bảng
biểu diễn tập nghiệm của các
-HS hoạt động nhóm, nêu kếtquả
-HS nhận xét
-HS ghi bài
-HS đọc câu hỏi, làm bài
Các HS còn lại theo dõi
-HS theo dõi, ghi bài
{x/x>3}
- BPT 3 < x cĩ + VT = 3 + VP = x +Tập nghiệm{x/x >3}
- PT x = 3 cĩ VT = x; VP = 3 Tập nghiệm S = { }3
?3 Viết và biểu diễn tập nghiệm của BPT
3 Bất phương trình tương đương
Hai BPT được gọi là tương đương khi
và chỉ khi chúng cĩ cùng tập nghiệm
VD: 3 < x ⇔x > 3 (vì cả 2 cĩ cùng tập nghiệm là{x/x>3})
Trang 37………
………
Trường: THCS Vĩnh Bình
I Mục tiêu
- HS nhận biết được bất phương trình bậc nhất 1 ẩn
- Biết áp dụng từng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải các bất phương trình
đơn giản
- Biết sử dụng các quy tắc biến đổi bất phương trình để giải thích sự tương đương củaBPT
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- HS học bài, làm BTVN, xem trước bài mới và ôn lại 2 quy tắc biến đổi phương
trình
- HS chia nhóm theo tổ, chuẩn bị bảng con
- GV chuẩn bị bảng phụ ghi nội dung bài dạy ; ?1, 2, 3, 4 ; BT 19d; 20a, d /47
III / Tiến trình bài dạy
1 KTBC Viết và biểu diễn tập nghiệm của mỗi bất phương trình sau trên trục
số :
a) x ≤ -2 ; b) x ≥1
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 41’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính
bảng và yêu cầu HS trả lời,
giải thích Hoạt động 2 Hai
quy tắc biến đổi bất phương
trình (25’)
-GV gọi HS nhắc lại 2 quy
tắc biến đổi phương trình đã
-HS nhắc lại 2 quy tắc biến đổi PT (có thể HS không nhớ)-HS theo dõi bài
-HS đọc quy tắc chuyển vế -HS ghi VD, theo dõi và ghi bài
2 Hai quy tắc biến đổi bất phương trình :
a) Quy tắc chuyển vế: (SGK) VD1: Giải bất phương trình - 3x > - 4x
+ 2
Ta có: - 3x > - 4x + 2 ⇔- 3x + 4x > 2 (chuyển – 4x qua VT)
⇔ x > 2Vậy tập nghiệm của BPT là {x/x>2}
Bài tập 19a;b SGK
a) Giải BPT x – 2x < - 2x + 4 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số
Ta có: x – 2x < - 2x + 4 ⇔ x – 2x + 2x < 4 (chuyển – 2x
Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0 ; ax + b ≤ 0 ; ax + b ≥ 0) trong đó
a và b là 2 số đã cho, a ≠0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn
Trang 38-HS nhận xét.
-HS ghi bài
-HS phát biểu (có thể HS không nhớ)
-HS hoạt động nhóm, nêu kết quả
-HS nhận xét -HS ghi bài -HS tiếp tục theo dõi và giải thích các bước thực hiện a) Cộng thêm –5 vào 2 vế của BPT
b) Nhân 2 vế của BPT với
-HS theo dõi, ghi bài
qua VT)
⇔ x < 4Vậy tập nghiệm của BPT là {x/x<4}
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số
b) Tương tự
?2 Giải các BPT sau
a) x + 12 > 21 b) – 2x > - 3x – 5
a) Ta có: x + 12 > 21 ⇔ x > 21 – 12 (chuyển 12 qua VP)
⇔ x > 9Vậy tập nghiệm của BPT là{x/x>9}.
b) Ta có: - 2x > - 3x – 5 ⇔ - 2x + 3x > - 5 (chuyển – 3x qua VT)
⇔ x > - 5Vậy tập nghiệm của BPT là{x/x>−5}
b) Quy tắc nhân với một số
VD4 : Giải BPT 0,5x < 3 và biểu diễn
40
Trang 39-HS chú ý theo dõi
-HS hoạt động nhóm, nêu kết quả-HS nhận xét
-HS ghi bài
3 Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn:
VD5: Giải BPT 2x – 3 > 0 và biểu
diễn tập nghiệm trên trục số
Ta có: 2x – 3 > 0 ⇔ 2x > 3 (chuyển - 3 sang VP và đổi dấu)
⇔ 2x : 2 > 3 : 2 (chia 2 vế cho 2)
⇔ x >
23
Vậy tập nghiệm của BPT là
vế cho – 4)
⇔ x > – 2Vậy tập nghiệm của BPT là {x/x>−2}
☛ Chú ý:
Để cho gọn, khi trình bày ta có thể:
- Không ghi câu giải thích
- Khi có kết quả chỉ kết luận nghiệm củaBPT
?6 Giải BPT - 0,2x – 0,2 > 0,4x – 2
Ta có: - 0,2x – 0,2 > 0,4x – 2 …
3- Củng cố, luyện tập
023
Trang 40- Gọi HS nhắc lại định nghĩa bất phương trình bậc nhất 1 ẩn, 2 quy tắc biến đổi BPT
I Mục tiêu
- HS tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, biết chuyển một số bàitóan thành bài tóan giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
- HS tiếp tục rèn luyện kĩ năng trình bày lời giải, tính cẩn thận, tính chính xác khi giải tóan
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong làm bài
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- HS: Giải các bài tập phần hướng dẫn về nhà.
- GV: Bảng phụ ghi 1 số bài tập
III / Tiến trình bài dạy
1- 1 KTBC: 4 HS lên bảng làm BT 25 SGK
ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2.Nội dung bài mới: 41’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
-{x { x ≠ 0}
Bài tập 24: Giải các bất PT
a) 2x-1>5 2x >6 x >3b) 3x-2<4 x x<2
c) 2 - 5x <17 x > -3d) 3 - 4x >19 x < -4
⇔ 2x : 2 > 3 : 2 (chia 2 vế cho 2)
⇔ x >
23Vậy tập nghiệm của BPT là
b;c;d tương tự
Bài tập 28
023