-2HS lên bảng, cả lớp làm bài vở bảng - Giáo viên gọi học sinh nêu cách thực hiện con vaø goïi teân caùc thaønh phaàn.. Phaïm Thò Myõ Leä.[r]
Trang 1Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010 Soạn ngày 23/8/2009 Dạy ngày 24/8/2009
Tiết: 01 Môn: Toán
Tiết CT: 06 Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học giúp học sinh.
- Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm.
- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo đề xi mét trong thực tế.
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi học sinh cần có thước thẳng có vạch chia từng em và từng chục em.
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: Đề xi mét
- Gọi 1 học sinh đọc các số đo trên bảng: 5
dm, 2dm, 30 cm
-Gọi HS viết : 40 xăng ti mét; 9dề xi mét, 7
đề xi mét
-Nhận xét, ghi điểm HS.
2.Bài mới
a)Giới thiệu: Luyện tập
b)Luyện tập thực hành.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm phần a vào vở
bài tập.
- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và dùng
phấn vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên
thước.
- 1HS đọc.
- 1HS lên bảng, cả lớp làm bảng con.
- Học sinh viết: 10 cm = 1 dm
1 dm = 10 cm -Học sinh thao tác theo yêu cầu.
- Chấm điểm A trên bảng đặt thước sao cho vạch 0 trùng với điểm A Tìm độ dài 1 dm trên thước sau đó chấm điểm
B trùng với điểm trên thước chỉ độ dài
1 dm Nối AB.
Trang 2Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tìm trên thước vạch chỉ
2 dm và dùng phấn đánh dấu.
-Nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn điền đúng phải làm gì?
-Khi đổi dm ra cm ta thêm vào sau số đo 1
dm chữ số 0 và khi đổi cm ra dm ta bớt đi ở
sau số cm 1 chữ số 0.
-Gv nhận xét, chữa bài.
Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Học sinh phải ước lượng
-Cho HS thảo luận nhóm đôi.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Gv nhận xét, ghi điểm.
3.Củng cố- dặn dò
-GV cho Hs chơi trò chơi : Đoán kết quả
-GV chuẩn bị một số bảng con có ghi mặt
trước các số đo : 2dm , 3dm, 6dm đoán kết
quả là mỗi số bao nhiêu cm
-Về nhà học bài và xem trước bài:Số bị
trừ- số trừ – Hiệu
-Cả lớp chỉ vào vạch vừa được đo đọc to: 1 đề xi mét.
- Học sinh vẽ sau đó đổi bảng để kiểm tra bài của nhau.
- 1HS đọc yêu cầu bài.
-Hs hoạt động nhóm đôi 20cm = 2dm
-Điền số thích hợp vào chỗ trống -Ta đổi các số đó từ dm thành cm hoặc từ dm thành dm
-Hs làm bài.
-Học sinh quan sát cầm bút chì và tập ước lượng
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau có thể thảo luận.
Độ dài bút chì là 16 cm;
Độ dài 1 gang tay của mẹ 2 dm.
Độ dài 1 bước chân của Khoa là 30 cm Bé Phương cao 12 dm.
- 3 HS lên bảng cầm bảng con đã ghi số HS cả lớp tham gia chơi.
Trang 3Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010
Tiết: 02-03 Môn: Tập đọc
Tiết CT: 04-05 Bài: PHẦN THƯỞNG
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài, chú ý các từ mới: trực nhật, lặng yên, trao.
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa của từ mới : bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng, tấm lòng.
- Nắm được đặc điểm của Na và diễn biến câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện đề cao lòng tốt rất đáng quý và đáng trân trọng Các em nên làm việc tốt.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn từ ngữ câu, đoạn văn cần đọc.
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ: Tự thuật
-Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, ghi điểm HS.
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
H?Tranh vẽ những cảnh gì?
GV :Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu câu
chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
b) Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài.(Hướng dẫn Hs cách đọc)
*Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-GV cho HS đọc nối tiếp mỗi em một câu cho
-2HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi.
- Tranh vẽ lễ tổng kết năm học.
Trang 4Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010
đến hết bài.
*Hướng dẫn HS đọc từ khó.
GV cho HS đọc nối tiếp mỗi em một câu cho đến
hết bài.
*Hướng dẫn HS đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
GV:Bài này chia làm 3 đoạn, cho HS đọc nối
tiếp mỗi em một đoạn.
Hướng dẫn HS luyện đọc câu khó
-Gv hướng dẫn cách ngắt khi gặp dấu chấm và
câu dài.
GV cho HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn.
HS đọc chú giải
- GV cho HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn kết
hợp giải nghĩa từng từ
H? Yên lặng có nghĩa là gì?
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 1 mỗi em
một đoạn.
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
-GV và HS nhận xét.
-Cho cả lớp đọc ĐT
*Như vậy trong tiết 1 các em đã luyện đọc và để
biết Na có tấm lòng nhân hậu, tốt bụng như thế
nào mà cả lớp và cô giáo muốn dành cho bạn
phần thưởng chúng ta sẽ tìm hiểu bài
- HS đọc nối tiếp mỗi em một câu cho đến hết bài.
-HS đọc CN-ĐT: nửa năm, buổi sáng, trực nhật, bẻ nửa, tẩy, lặng yên.
-HS đọc nối tiếp mỗi em một câu cho đến hết bài.
-3 HS đọc nối tiếp,mỗi em một đoạn.
-Một buổi sáng,/vào giờ ra chơi,/các bạn trong lớp túm tum bàn bạc điều gì/ có vẻ bí mật
- 3HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn
- 1 HS đọc chú giải.
-3HS đọc nối tiếp lần lượt từng đoạn 1.
-Có nghĩa là không nói gì.
- HS luyện đọc theo nhóm 1 mỗi
em một đoạn.
-HS thi dọc
Tiết 2
3 Tìm hiểu nội dung bài:
- Học sinh đọc đoạn 1.
H?Câu chuyện kể về bạn nào?
H?Bạn Na là người như thế nào?
- 1 Học sinh đọc đoạn 1.
-Bạn Na.
Trang 5Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010
H?Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm?
H? Các bạn đối với Na như thế nào?
*GV :Muốn biết chuyện gì xảy ra vào cuối năm
học? Mời các em dọc tiếp đoạn 2.
H?Chuyện gì xảy ra vào cuối năm học?
H? Theo em: Điều gì bí mật được các bạn của
Na bàn bạc?
*GV :Để biết chính xác điều bất ngờ mà cả lớp
và cô giáo dành cho Na, chúng ta cùng tìm hiểu
đoạn cuối.Mời các em đọc đoạn cuối.
H? Em nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng
không? Vì sao? (GV cho Hs thảo luận nhóm 4)
H? Khi Na được thưởng những ai vui mừng? Vui
như thế nào?
H?Qua câu chuyện này cho em biết điều gì?
-GV gọi Hs nhắc lại
4 Luyện đọc lại:
- Bạn Na là cô bé tốt bụng.
-Na gọt bút chì giúp bạn Lan / Cho Mai nửa cục tẩy / Làm trực nhật giúp bạn.
-Các bạn rất quý mến Na.
- 1HS đọc đoạn 2.
-Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi và phần thưởng ,còn Na chỉ yên lặng.
- Điều bí mật được các bạn của
Na bàn bạc là các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na vì
em là một cô bé tốt bụng đối với tất cả mọi người
- 1HS đọc đoạn 3.
-Học sinh thảo luận đưa ra ý kiến.Có thể :
+Na xứng đáng được thưởng vì
em là một cô bé tốt bụng rất đáng quý.
+ Na không xứng đáng được thưởng vì Na chưa học giỏi.
-Na vui mừng đến mức tưởng là mình đã nghe nhầm, đỏ bừng mặt Cô giáo và các bạn vui mừng đến độ vỗ tay vang dậy Mẹ Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe.
- Câu chuyện đề cao lòng tốt rất đáng quý và đáng trân trọng Các
em nên làm việc tốt.
-Hs nhắc lại nội dung bài.
Trang 6Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010
- Cho học sinh thi đọc theo đoạn; cả bài.
- Cả lớp và cô giáo bình chọn người đọc hay
nhất.
-GV nhận xét, ghi điểm.
5 Củng cố, dặn dò: Qua câu chuyện này, em
học được điều gì ở bạn Na?
- Theo em, việc các bạn đề nghị cô giáo trao
phần thưởng cho bạn Na có ý nghĩa gì?
- Em đã làm việc gì tốt rồi hãy kể cho cả lớp
nghe.
Dặn dò: Về nhà học bài Chuẩn bị bài: Làm việc
thật là vui.
-HS thi đọc.
- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người.
-Biểu dương người tốt việc tốt.
****************
Tiết: 04 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Trang 7Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010
Soạn ngày 24/8/2009 Dạy ngày 25/8/2009 Tiết: 01 Môn: Kể chuyện
Tiết CT: 02 Bài: PHẦN THƯỞNG
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý trong tranh kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện phần thưởng
2 Rèn kỹ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét
đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh họa câu chuyện
- Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: Có công mài sắt, có ngày
nên kim
- Gọi 3 học sinh kể lại câu chuyện, mỗi em
kể một đoạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trong hai tiết tập đọc trước
chúng ta học bài gì? Câu chuyện kể về ai?
H? Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
*GV:Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta
kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
b) Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý:
- Gọi 3 học sinh kể lại câu chuyện, mỗi em
kể một đoạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Kể theo nhóm
- 3HS lần lượt lên kể
- Bài: Phần thưởng -Kể về bạn Na)
- Câu chuyện đề cao lòng tốt Khuyên chúng ta làm nhiều việc tốt
- 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn truyện
Trang 8Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010
Đoạn 1:
H? Na là cô bé như thế nào?
H?Các bạn trong lớp đối xử thế nào với Na?
H?Na làm những việc gì tốt?
Đoạn 2:
H? Cuối năm cả lớp bàn tán điều gì?
H? Cô giáo nghĩ thế nào về sáng kiến của
các bạn ?
Đoạn 3:
H?Phần đầu buổi lễ phát phần thưởng diễn ra
như thế nào?
H?Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?
- Khi Na nhận được phần thưởng Na, các
bạn và mẹ vui mừng như thế nào?
* Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu học sinh kể nối tiếp
- Gọi học sinh kể lại câu chuyện Học sinh
nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
-Câu chuyện cho em biết điều gì?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho gia
đình nghe và chuẩn bị bài: Bạn của Nai Nhỏ.
- Thực hành kể trong nhóm
- Na là một cô bé tốt bụng
- Các bạn rất quý Na
- Na gọt bút chì cho Lan, cho Minh nửa cục tẩy, làm trực nhật giúp bạn
- Các bạn đề nghị cô giáo tặng riêng Na phần thưởng vì Na luôn giúp đỡ bạn
- Cô giáo cho rằng sáng kiến của các bạn rất hay
-Cô giáo phát phần thưởng cho học sinh bước lên bục nhận phần thưởng
- Na vui tưởng mình nghe nhầm, đỏ bừng mặt Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy Mẹ Na lặng lẽ chấm khăn lên mắt
- 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu chuyện
-2-3 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện -Hs trả lời
****************
Tiết: 02 Môn: Chính tả
I.Mục tiêu:
- Chép lại chính xác tóm tắt nội dung bài: Phần thưởng
Trang 9Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm đầu s hay x hoặc có vần ăn hay ăng
- Học thuộc bảng chữ cái Điền đúng 10 chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y vào chỗ trống theo tên chữ
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết nội dung đoạn cần chép Viết sẵn bảng chữ cái
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Giáo viên cho HS viết một số từ khó
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Gọi 2-3 học sinh lên đọc thuộc bảng chữ cái
theo thứ tự đã học trong các tiết chính tả trước
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu: Chép đúng nội dung tóm tắt bài:
Phần thưởng Sau đó làm bài tập chính tả và học
thuộc bảng chữ cái
b.Hướng dẫn tập chép
- Giáo viên đọc đoạn chép
- Học sinh đọc đoạn chép
*Trao đổi nội dung đoạn viết
H? Đoạn chép kể về ai?
H?Bạn Na là người như thế nào?
*Hướng dẫn cách trình bày
H?Đoạn văn có mấy câu?
H? Hãy xem cuối câu có dấu gì?
H? Những chữ nào trong bài chính tả được viết
hoa
GV: Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết hoa
Cuối câu phải viết dấu chấm
-Viết từ khó
+Hs nêu từ khó
- 2 học sinh lên bảng - cả lớp viết bảng con: hòn than, cái thang, nhà sàn, cái sàng, hoa lan, thầy lang
- 2 HS đọc : a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h,
i, k, l, m, n, o, ô, ơ
- 2HS đọc đoạn chép
-Đoạn chép kể về Na
- Bạn Na là một cô bé rất tốt bụng
- Có 2 câu
-Dấu chấm câu
-Chữa đầu dòng Tên riêng
- 2HS nhắc lại
Trang 10Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010
-Hs viết từ khó
-GV nhận xét chữa sai
*Hướng dẫn chép vào vở
-Yêu cầu HS nhìn bài trên bảng chép vào vở
*Soát lỗi
-GV đọc lại bài , dừng lại phân tích những tiếng
khó
*Chấm bài
-GV thu chấm từ 7- 10 bài
c)Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
-Gọi HS lên bảng
-Chữa bài , ghi điểm HS
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
-HS tự làm bài
-Nhận xét, ghi điểm HS
-Xóa bảng chữ cái, gọi HS đọc lại
3 Củng cố, dặn dò:
-Em nào nhắc lại hôm nay ta viết bài gì? Nêu
cách trình bày bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt,
viết đẹp, không mắc lỗi
- Dặn dò: Về nhà những em nào viết sai từ 3 lỗi
về nhà viết lại bài và học thuộc 29 chữ cái.Xem
trước bài: Làm việc thật vui
-Đặc biệt, phần thưởng, đề nghị, người
- 2HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
-Hs chép bài
-HS đổi vở chữa bài và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề
- 1HS đọc đề
- 2HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở a)xoa đầu, ngoài sân
b) cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng
- 1HS đọc đề
- Điền các chữ theo thứ tự: p, q, r, s, t, u,
ư, v, x, y
-Phân môn lùi vào 4 ô, tên bài lùi vào 2
ô Đầu dòng và tên riêng phải viết hoa
****************
Tiết: 03 Môn: Toán
Tiết CT: 07 Bài: SỐ BỊ TRỪ- SỐ TRỪ- HIỆU
Trang 11Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
- Củng cố về phép trừ (không nhớ) các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn
II Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của GV
1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.
Gọi 2 học sinh lên bảng điền số
1 dm = ……… cm
42 cm = … …… dm cm
2 dm = ……… cm
35 cm = … …… dm … …… cm
-Nhận xét, ghi điểm HS
2 Bài mới: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu
a)Giới thiệu bài: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu
- Viết bảng phép tính: 59-35=24
- Học sinh đọc phép tính
-Trong phép trừ 59 - 35 = 24 thì 59 gọi là số
bị trừ; 35 gọi là số trừ; 24 gọi là hiệu
H?Kết quả phép tính trừ gọi là gì?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện cột 59 trừ 35
bằng bao nhiêu
H? 24 gọi là gì?
- Vậy 59 - 35 cũng gọi là hiệu Hãy nêu hiệu
trong phép trừ: 59 - 35 = 24
- Hướng dẫn học sinh thực hiện cột 59 trừ 35
bằng bao nhiêu ?
86 – 10= ?
-Hãy nêu tên gọi trong phép tính :
86 –- 10=76
3 Luyện tập thực hành:
Bài 1: Yêu cầu học sinh quan sát mẫu và đọc
-2HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con
- 59 trừ 35 bằng 24
- Học sinh quan sát
- 2 học sinh nhắc lại
59 - 35 = 24
Số bị trừ số trừ Hiệu -Hiệu
- 24
- 59 là số bị trừ; 35 là số trừ; 24 là hiệu
59 Số bị trừ
35 Số trừ
24 Hiệu -86 trừ 10 bằng 76
86 số bị trừ; 10 số trừ; 76hiệu
59 35 24
-59 35 24
Trang 12-Giáo án lớp 2B3 Tuần 02 Năm học 2009 – 2010
phép tính
-Cho HS tự làm bài
Học sinh nêu: Muốn tính hiệu khi biết số bị
trừ và số trừ ta làm thế nào?
-GV nhận xét, ghi điểm HS
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Học sinh tự làm bài vào vở
-Chữa bài củng cố cách đặt tính của phép
trừ
- Hãy nêu cách đặt tính, cách thực hiện
phép trừ theo cột dọc
-GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm HS
Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
H?Bài toán cho biết gì?
H?Bài toán hỏi gì ?
-HS tự làm bài
4 Củng cố, dặn dò:-Giáo viên cho học sinh
chơi tìm nhanh hiệu của phép trừ: Tìm hiệu
của: 45 và 10; 88 và 22; 67 và 32
-Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tự luyện tập về phép trừ không nhớ
các số có 2 chữ số
- 1HS đọc yêu cầu bài
-2 Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
-1 Hs đọc yêu cầu bài
-HS tự làm bài a, b, 1HS lên bảng
- Viết số bị trừ rồi viết số trừ dưới số bị trừ sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị, chục thẳng cột chục Viết dấu trừ kẻ vạch ngang Thực hiện tính trừ tìm hiệu từ phải sang trái
- 1 học sinh đọc đề bài
- Sợi dây dài 8 dm Cắt 3 dm
- Độ dài đoạn dây còn lại
- 1HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
Dài : 8 dm Cắt : 3 dm
Bài giải
Độ dài đoạn dây còn lại là:
8 - 3 = 5 (dm) Đáp số : 5 dm
- Lấy số bị trừ trừ đi số từ