- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài - Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc tho
Trang 11 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và
viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: vật, nước chảy, Quắm Đen, lăn xả, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt, giục giã, nhễ nhại,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Cuộc thi tàihấp dẫn giữa hai đô vật ( một già, một trẻ, cá tính khác nhau )đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầmtĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học sinh kể lại được từng đoạncâu chuyện Hội vật – lời kể tự nhiên, với giọng phù hợp
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọngkể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể củabạn
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Tiếng đàn ( 4’ )
- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc bài và hỏi về nội
dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Hát
- 2 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
Trang 2- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
chủ điểm: hai người một nam, một nữ trong trang
phục truyền thống đang chơi đu ở lễ hội Đu được
làm bằng những thân tre già
- Giáo viên giới thiệu: chủ điểm Lễ hội là chủ
điểm nói về một số lễ hội của dân tộc ; tên một số
hoạt động trong lễ hội và hội
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: trong các môn thi tài ở lễ
hội, vật là môn thi phổ biến nhất Hội thi vật vừa
có lợi cho sức khoẻ, vừa mang lại niềm vui, sự
thoải mái, hấp dẫn cho mọi người Hôm nay chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Hội vật” để thấy
được không khí tưng bừng, náo nức, đầy hào hứng
của một hội vật
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
GV đọc mẫu toàn bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc
luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn: bài chia làm 5 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
Trang 3- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tứ xứ, sới vật, khôn
lường, keo vật, khố
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
(18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những
chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi
động của hội vật
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ
có gì khác nhau ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay
đổi keo vật như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, 5 và
hỏi :
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như
thế nào?
+ Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Tiếng trống dồn dập, ngườixem đông như nước chảy, ai cũngnáo nức muốn xem mặt, xem tàiông Cản Ngũ, chen lấn nhau,quây kín quanh sới vật, trèo lênnhững cây cao để xem
- Quắm Đen: lăn xả vào, đánhdồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ:chầm chậm, lớ ngớ, chủ yếu làchống đỡ
- Ông Cản Ngũ bước hụt, QuắmĐen nhanh như cắt luồn qua haicánh tay ông, ôm một bên chânông, bốc lên Tình huống keo vậtkhông còn chán ngắt như trướcnữa Người xem phấn chấn reo ồlên, tin chắc ông Cản Ngũ nhấtđịnh sẽ thua và thua cuộc
- Quắm Đen gò lưng vẫn khôngsao bê nổi chân ông Cản Ngũ.Ông nghiêng mình nhìn QuắmĐen Lúc lâu ông mới thò taynắm khố anh ta, nhấc bổng lên,nhẹ như giơ con ếch có buộc sợirơm ngang bụng
- Quắm Đen khoẻ, hăng háinhưng nông nổi, thiếu kinhnghiệm Trái lại, ông Cản Ngũrất điềm đạm, giàu kinh nghiệm
Trang 4Ông đã lừa miếng Quắm Đen, đểcho Quắm Đen cúi xuống ômchân ông, hòng bốc ngã ông.Nhưng đó là thế vật rất mạnhcủa ông: chân ông khoẻ tựa nhưcột sắt, Quắm Đen không thểnhấc nổi Trái lại, với thế võnày, ông dễ dàng nắm khố QuắmĐen, nhấc bổng anh ta lên ÔngCản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trívà sức khoẻ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu
ý học sinh đọc đoạn văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài
tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân
và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và
các gợi ý, học sinh kể lại được từng đoạn câu
chuyện Hội vật –kể với giọng sôi nổi, hào hứng,
phù hợp với nội dung mỗi đoạn.
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và các gợi ý,
học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Hội vật
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên nhắc học sinh: để kể lại hấp dẫn,
truyền được không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến
người nghe, cần tưởng tượng như đang thấy trước
mắt quang cảnh hội vật
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý,học sinh kể lại được từng đoạncâu chuyện Hội vật
- Cá nhân
- Cá nhân
Trang 5- Giáo viên cho học sinh dựa vào 5 tranh, tiếp nối
nhau kể lại câu chuyện
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với
yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự
không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa?
Dùng từ có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể
sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm
vai
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Trang 7Toán THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TT) I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh
- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảngthời gian )
- Củng cố cách xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút, kể cảtrường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã )
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày củahọc sinh
2. Kĩ năng : Biết xem đồng hồ nhanh, đúng, chính xác.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV: mặt đồng hồ bằng bìa hoặc bằng nhựa ( có kim ngắn, kim dài,
có ghi số, có vạch chia giờ, chia phút )
- Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài )
- Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS: vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Thực hành xem đồng hồ ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Thực hành xem đồng hồ ( tiếp theo )( 1’ )
Hướng dẫn học sinh thực hành ( 33’ )
Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục củng cố
biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng
thời gian )
- Củng cố cách xem đồng hồ ( chính xác đến
từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có
ghi số La Mã )
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc
hằng ngày của học sinh
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1 : Viết theo mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: bài này yêu cầu các
- Hát
- HS đọc
Trang 8em hãy quan sát các tranh, hiểu các hoạt động
và thời điểm diễn ra hoạt động đó rồi trả lời
câu hỏi
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh a và
hỏi :
+ Bình tập thể dục lúc mấy giờ ?
- Cho học sinh làm bài các tranh còn lại
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Nối theo mẫu :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn: yêu cầu học sinh xem
đồng hồ có kim giờ, kim phút và đồng hồ điện
tử để thấy được 2 đồng hồ nào chỉ cùng thời
gian ( vào buổi chiều hoặc buổi tối )
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho mỗi dãy cử 3 bạn thi đua sửa
bài, dãy nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác
thì dãy đó thắng
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : Điền số :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Hãy quan sát xem chương trình
“Vườn cổ tích” bắt đầu từ lúc mấy giờ?
+ Kết thúc lúc mấy giờ ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào hình
vẽ mặt đồng hồ để tính thời gian Lúc bắt đầu
kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số 12, khi kết
thúc, kim giờ ở quá vị trí số 11, kim phút chỉ số
6 như vậy, tính từ vị trí kim phút bắt đầu đến
vị trí kim phút kết thúc ( theo chiều quay của
kim đồng hồ ) được 30 phút Vậy chương trình
“Vườn cổ tích” kéo dài trong 30 phút
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh quan sát
- Bình tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
Bình ăn sáng lúc 7 giờ kém 15phút
Bình tan học lúc 11 giờ
Bình tưới cây lúc 5 giờ 17 phútchiều
Lúc 8 giờ 24 phút tối, Bình tậpđàn
Lúc 10 giờ kém 5 phút đêm, Bìnhđang ngủ
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- Học sinh đọc
- Bắt đầu lúc 11 giờ
- Kết thúc lúc 11 giờ 30 phút
- HS làm bài
- Lớp Nhận xét
Trang 9Bài 4 : Vẽ thêm kim phút còn
thiếu vào đồng hồ B
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS thi đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Bài toán liên quan rút về đơn vị.
Trang 10Chính tả HỘI VẬT
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết
hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặtdấu chấm
2. Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Hội vật.
Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nàocũng bắt đầu bằng tr/ch ( hoặc từ chứa các tiếng có vần ưt/ưc )theo nghĩa đã cho
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ: nhún
nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em: Nghe - viết chính xác, trình bày
đúng, đẹp đoạn văn Hội vật Tìm và viết đúng các
từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu
bằng tr/ch ( hoặc từ chứa các tiếng có vần ưt/ưc )
theo nghĩa đã cho
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính
xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Hội vật ( 20’ )
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớpviết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào
Trang 11xét bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã,
loay hoay, nghiêng mình
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các
tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ,
mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học
sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết
sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa
vào cuối bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề
vở phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ
viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình
bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Tìm và viết đúng các từ gồm hai
tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch
( hoặc từ chứa các tiếng có vần ưt/ưc )
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Màu hơi trắng :
4 ô
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch có nghĩa như sau:
- Trăng trắng
- Chăm chỉ
- Chong chóng
- Chứa tiếng có vần ưt hoặc
ưc có nghĩa như sau:
Trang 12 Cùng nghĩa với siêng năng:
Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được nhờ
gió:
Bài tập b : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
nội quy, giữ gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp trong
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.
Trang 13Tập đọc HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I/ Mục tiêu :
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh họcsinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng
địa phương: đua voi, phẳng lì, vang lừng, man-gát, vuông vải đỏ thắm, bình tĩnh, bỗng dưng, điều khiển, trúng đích, huơ vòi, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài và biết cách dùng từ mới: trường đua, chiêng, man-gát, cổ vũ.
- Hiểu nội dung chính của bài: bài văn tả và kể lại hội đua voi ở TâyNguyên, qua đó, cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bàoTây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh hoặc bức vẽ về hội đua voi,
bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Hội vật ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện: Hội vật và trả lời những câu hỏi về nội
dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: Trong bài tập đọc hôm nay chúng ta
sẽ được tìm hiểu qua bài: “Hội đua voi ở Tây
Nguyên” các em sẽ biết được một ngày hội lớn,
rất thú vị và độc đáo của đồng bào các dân tộc
Tây Nguyên đó là hội đua voi
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 14
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
GV đọc mẫu toàn bài: giọng vui, sôi nổi.
Nhịp nhanh, dồn dập hơn ở đoạn 1
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc
từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên
sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 2 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: trường đua,
chiêng, man-gát, cổ vũ.
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
(18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những
chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo
luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và
hỏi :
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị
cho cuộc đua
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàngngang ở nơi xuất phát Hai chàngtrai điều khiển ngồi trên lưng voi.Họ ăn mặc đẹp, dáng vẻ rất bìnhtĩnh vì họ vốn là những người phingựa giỏi nhất
Trang 15- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và
hỏi :
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào ?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ
thương ?
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy
toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
giữa các cụm từ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài và
lưu ý học sinh đọc đoạn văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài
tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
- Chiêng trống vừa nổi lên, cả mườicon voi lao đầu, hăng máu phóngnhư bay Bụi cuốn mù mịt Nhữngchàng man-gat gan dạ và khéo léođiều khiển cho voi về trúng đích
- Những chú voi chạy đến đíchtrước tiên đều ghìm đà, huơ vòichào những khán giả đã nhiệt liệtcổ vũ, khen ngợi chúng
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ngày hội rừng xanh
Trang 16Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh biết cách giải bài toán liên quan đến rút về
đơn vị
2. Kĩ năng: học sinh vận dụng giải toán nhanh, đúng, chính xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Thực hành xem đồng hồ
( tiếp theo )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Bài toán liên quan đến rút về đơn vị ( 1’ )
Hoạt động 1: hướng dẫn giải bài toán
Mục tiêu : giúp học sinh biết cách giải
bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Phương pháp: giảng giải, đàm thoại
Bài toán 1 ( bài toán đơn ): Có 35l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can
có mấy lít mật ong ?
- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết mỗi can có mấy lít mật
ong ta làm như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải
- Giáo viên chốt: câu trả lời, phép tính và kết
quả có tên đơn vị trong dấu ngoặc; đáp số ghi
đầy đủ cả số và tên đơn vị
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại: Muốn tính
số lít mật ong trong mỗi can, phải lấy 35 chia
- Có 35l mật ong chia đều vào 7 can
- Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong ?
- Muốn biết mỗi can có mấy lít mậtong ta lấy 35 chia cho 7
Bài giảiSố lít mật ong trong mỗi can có là :
35 : 7 = 5 ( lít )Đáp số: 5 lít mật ong
- Cá nhân
Trang 17lít mật ong có trong 7 can, yêu cầu chúng ta
tìm số lít mật ong trong một can Để tìm được
số lít mật ong trong một can, chúng ta thực
hiện phép tính chia Bước này gọi là rút về đơn
vị, tức là tìm giá trị của một phần trong các
phần bằng nhau
Bài toán 2 ( bài toán hợp có hai
phép tính chia và nhân ): Có 35l mật ong
chia đều vào 7 can Hỏi 2 can có mấy lít mật
ong ?
- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :
7 can có : 35 l
2 can có : … l ?
+ Muốn biết 2 can có mấy lít mật ong
ta làm như thế nào ?
+ Biết 7 can chứa 35l mật ong, muốn
tìm mỗi can chứa mấy lít mật ong ta phải làm
như thế nào ?
+ Biết mỗi can chứa 5l mật ong, muốn
tìm 2 can chứa mấy lít mật ong ta phải làm như
thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải
+ Trong bài toán 2, bước nào được gọi
là bước rút về đơn vị ?
- Giáo viên chốt: khi giải “Bài toán liên quan
đến rút về đơn vị”, ta thường tiến hành theo 2
bước:
Bước 1 : Tìm giá trị 1 phần trong các phần
bằng nhau ( thực hiện phép chia )
Bước 2 : Tìm giá trị của nhiều phần bằng
nhau ( thực hiện phép nhân )
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các
bước liên quan đến rút về đơn vị
Hoạt động 1: hướng dẫn thực
- HS đọc
- Có 35l mật ong chia đều vào 7 can
- Hỏi 2 can có mấy lít mật ong ?
- Muốn biết 2 can có mấy lít mật ong
ta phải tìm số lít mật ong trong mỗican
- Lấy số lít mật ong có trong 7 canchia cho 7
- Lấy số lít mật ong có trong 1 cannhân lên 2 lần
Bài giảiSố lít mật ong trong mỗi can có là :
35 : 7 = 5 ( lít )Số lít mật ong trong 2 can có là :
5 x 2 = 10 ( lít )Đáp số: 10 lít mật ong
- Bước tìm số lít mật ong trong 1 cangọi là bước rút về đơn vị
Trang 18hành
Mục tiêu : giúp học sinh giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị nhanh, đúng,
chính xác.
Phương pháp: thực hành, thi đua
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :
8 bàn có : 48 cái cốc
3 bàn có : … cái cốc ?
+ Muốn biết trên 3 bàn đó có bao nhiêu
cái cốc ta làm như thế nào ?
+ Biết 48 cái cốc xếp đều lên 8 bàn,
muốn tìm mỗi bàn có bao nhiêu cái cốc ta phải
làm phép tính gì ?
+ Biết mỗi bàn có 6 cái cốc, muốn tìm 3
bàn đó có bao nhiêu cái cốc ta phải làm phép
tính gì ?
- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :
5 hộp có : 30 cái bánh
4 hộp có : … cái bánh ?
+ Muốn biết trong 4 hộp đó có bao nhiêu
cái bánh ta làm như thế nào ?
+ Biết 30 cái bánh xếp đều vào 5 hộp,
muốn tìm mỗi hộp có bao nhiêu cái bánh ta
phải làm phép tính gì ?
+ Biết mỗi hộp có 6 cái bánh, muốn tìm 4
hộp đó có bao nhiêu cái bánh ta phải làm phép
- Ta làm phép chia: 48 : 8 = 6 (cáicốc)
- Phép nhân 6 x 3 = 18 (cái cốc)
Bài giảiSố cái cốc mỗi bàn có là :
48 : 8 = 6 (cái cốc)Số cái cốc 3 bàn có là :
6 x 3 = 18 (cái cốc)Đáp số: 18 cái cốc
- HS đọc
- Có 30 cái bánh xếp đều vào 5 hộp
- Hỏi trong 4 hộp đó có bao nhiêucái bánh ?
- Muốn biết trong 4 hộp đó có baonhiêu cái bánh ta phải tìm số cáibánh trong mỗi hộp
- Ta làm phép chia: 30 : 5 = 6 (cáibánh)
- Phép nhân 6 x 4 = 24 (cái bánh)
Bài giảiSố cái bánh mỗi hộp có là :
30 : 5 = 6 (cái bánh)Số cái bánh 4 hộp có là :
6 x 4 = 24 (cái bánh)Đáp số: 24 cái bánh
Trang 19- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: Cho 8 hình tam giác, mỗi
hình như hình sau:
Hãy xếp thành hình dướiđây:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh thi đua xếp hình
- HS đọc
- Học sinh thi đua
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
Trang 21Luyện từ và câu NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO ?
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?.
2. Kĩ năng : Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra hiện tượng nhân
hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnhnhân hoá
- Ôn luyện về câu hỏi Vì sao? : tìm được bộ phận câu trả lời câuhỏi Vì sao?, trả lời đúng các câu hỏi Vì sao?
3. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng
Việt
II/ Chuẩn bị :
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật.
Dấu phẩy
- Giáo viên cho học sinh sửa lại bài tập đã làm
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các
em sẽ tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra
hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầu
về cái hay của những hình ảnh nhân hoá Ôn luyện
về câu hỏi Vì sao?: tìm được bộ phận câu trả lời câu
hỏi Vì sao?, trả lời đúng các câu hỏi Vì sao?
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Nhân hoá ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục rèn luyện về
phép nhân hoá: nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu
được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình
ảnh nhân hoá
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu
- Lúa, tre, đàn cò, gió, mặt
Trang 22- Giáo viên hỏi:
+ Trong đoạn thơ trên có những sự vật, con vật
nào ?
+ Mỗi sự vật, con vật trên được gọi bằng gì ?
+ Nêu các từ ngữ, hình ảnh tác giả đã dùng để
miêu tả các sự vật, con vật trên
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi học sinh
đọc bài làm :
các sự vật,
con vật
Từ ngữ miêu tả các sự vật,
con vật
Lúa Chị phất phơ bím tóc
Tre Cậu bá vai nhau thì thầm đứng
học Đàn cò áo trắng, khiêng nắng qua
sông Gió Cô chăn mây trên đồng
Mặt
trời Bác đạp xe qua ngọn núi
+ Theo em, tác giả đã dựa vào những hình ảnh
có thực nào để tạo nên những hình ảnh nhân hoá
trên?
- Giáo viên giảng:
Chị lúa phất phơ bím tóc: lá lúa dài, phất phơ
trong gió
Tre mọc thành từng luỹ, sát vào nhau, cành tre
đan vào nhau giống nhau như những cậu học trò bá
vào nhau, trong gió, lá tre, thân tre cọ vào nhau phát
ra tiếng động rì rào như tiếng thì thầm của những cậu
học trò khi học bài
Đàn cò có lông trắng nên tác giả nói đàn cò mặc
áo trắng, khi đàn cò bay qua sông, như khiêng nắng
qua sông
Gió thổi làm mây bay, tác giả nhân hoá gió như
con người ( chăn trâu, chăn bò ), còn gió chăn mây
trên đồng
Bác mặt trời sáng mọc đằng đông, chiều lặn đằng
tây, ở hai phía ngọn núi được nhân hoá thành đạp xe
trời
- Chị, cậu, cô, bác
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
- Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”:
- Học sinh làm bài
Trang 23qua ngọn núi.
+ Cách gọi và tả sự vật, con vật có gì hay ?
Hoạt động 2: Ôn tập cách đặt và trả lời
câu hỏi Vì sao ? ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh tìm được bộ phận câu
trả lời câu hỏi Vì sao?, trả lời đúng các câu hỏi Vì
sao?
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh gạch 1 gạch dưới bộ phận
câu trả lời câu hỏi Vì sao?
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá
b) Những chàng trai man-gat rất bình tĩnh vì họ
thường là những người phi ngựa giỏi nhất
c) Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn
không được làm phiền người khác
Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
a) Vì sao người tứ xứ đổ về xem hội rất đông ?
b) Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt ?
c) Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống ?
d) Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ ?
- Cá nhân
- Dựa vào bài tập đọc Hội vật, trả lời câu hỏi:
- Học sinh làm bài
- Vì ai cũng muốn xem tài,xem mặt ông Cản Ngũ / Vì aicũng muốn biết ông Cản Ngũtrông như thế nào, vật tài nhưthế nào…
- Vì Quắm Đen vật rất hăng,lăn xả vào ông Cản Ngũ màvật còn ông Cản Ngũ lại lớngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ
- Vì ông bước hụt, thực ra làông giả vờ bước hụt để đánhlừa Quắm Đen
- Vì anh mắc mưu ông, QuắmĐen thiếu mưu trí, kinhnghiệm, còn Cản Ngũ lại mưutrí, giàu kinh nghiệm và có sứckhoẻ
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
Trang 24- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Lễ hội Dấu phẩy
Trang 25Tự nhiên xã hội BÀI 49 : ĐỘNG VẬT
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS biết :
- Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
2. Kĩ năng : học sinh xác định được ba bộ phận chính của động vật: đầu,
mình, cơ quan di chuyển
- Vẽ và tô màu một con vật ưa thích
3. Thái độ: HS có ý thức bảo vệ động vật.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Quả ( 4’ )
- Quả thường được dùng để làm gì ? Nêu ví dụ
- Hạt có chức năng gì ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Động vật ( 1’ )
- Giáo viên cho học sinh tạo thành nhóm, mỗi
nhóm chọn một bài hát bất kì có nhắc đến con vật
Cho các nhóm hátvà cho biết con vật trong bài hát
đó là con gì
- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về thế giới động vật phong phú qua
bài: “Động vật”
- Ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
(7’ )
Mục tiêu : Nêu được những điểm giống và
khác nhau của một số con vật.
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan
sát
Cách tiến hành :
- Hát
- Học sinh trình bày
- Các nhóm chọn bài hát
Ví dụ: bài “Chú ếch con”, “ChịOng Nâu và em bé”, “Một convịt”, “Mẹ yêu không nào”…
- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy
Trang 26- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:
Quan sát các hình trang 94, 95 trong SGK và kết
hợp quan sát những tranh ảnh các con vật học sinh
sưu tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo
các gợi ý sau:
Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích
thước của các con vật ?
Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con
vật đang quan sát
Chọn một số con vật có trong hình, nêu
những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng,
kích thước và cấu tạo ngoài của chúng
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều loài
động vật Chúng có hình dạng, độ lớn,… khác
nhau Cơ thể chúng đều có 3 phần: đầu, mình và
cơ quan di chuyển
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân ( 7’ )
Mục tiêu : Biết vẽ và tô màu một con vật ưa
thích
Phương pháp : thực hành
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì
hay bút màu để vẽ một con vật mà các em ưa thích
- Giáo viên lưu ý học sinh: tô màu, ghi chú tên con
vật và các bộ phận của cơ thể con vật trên hình vẽ
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng
dính Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các bức
tranh vẽ được theo từng loại và ghi chú ở dưới theo
từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau
- Các nhóm giới thiệu các bức tranh vẽ của mình
trước lớp và nhận xét nhóm nào có các bức tranh
vẽ nhiều, trình bày đúng các bộ phận của các con
vật, đẹp và nhanh
Củng cố :
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:
“Đố bạn con gì?”
- Giáo viên phổ biến cách chơi: 5 học sinh được
phát miếng bìa ghi tên con vật, 5 học sinh còn lại
được phát miếng giấy nhỏ ghi tên một con vật, có
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
- Học sinh lấy giấy và bút chìhay bút màu ra vẽ một con vật
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
- Học sinh lắng nghe
- 10 học sinh lên chơi theo sự
Trang 27nhiệm vụ bắt chước tiếng kêu của con vật đó 5 học
sinh có miếng bìa phải lắng nghe tiếng kêu để chạy
đến đứng bên cạnh bạn vừa giả tiếng kêu của con
vật mà mình cầm tên
- Gọi 10 học sinh lên chơi
- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh biết giả
tiếng kêu của các con vật
hướng dẫn của Giáo viên
- Học sinh nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
Trang 28Tập viết
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa S
- Viết tên riêng: Sầm Sơn bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm / Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa S viết đúng tên riêng, câu ứng dụng
viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúngkhoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu S, tên riêng: Sầm Sơn và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV nhận xét bài viết của học sinh
- Cho học sinh viết vào bảng con : Phan Rang
- Nhận xét
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên riêng và
câu ứng dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên
riêng và câu ứng dụng ?
- GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố
chữ viết hoa S, tập viết tên riêng Sầm Sơn và câu
ca dao
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa: S
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa
- Hát
- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là: S, C, T
Trang 29S, viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng
giải
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ S trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận
nhóm đôi và nhận xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ S gồm những nét nào?
- Cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách
viết C, T
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ C, T hoa cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát vừa viết
vừa nhắc lại cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
Chữ S hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ C, T hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng: Sầm Sơn
- Giáo viên giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh
Hoá, là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng
của nước ta
- Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các
chữ cần lưu ý khi viết
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao
như thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế
nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con
chữ và nhắc học sinh Sầm Sơn là tên riêng nên
khi viết phải viết hoa 2 chữ cái đầu S
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Sầm Sơn
2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học sinh đọc :
Côn Sơn suối chảy rì rầm
- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm đôi
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Trong từ ứng dụng, các chữ S
cao 2 li rưỡi, chữ â, n, ơ cao 1 li
- Khoảng cách giữa các con chữbằng một con chữ o
- Cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Chữ C, S, h, T, g, b, y cao 2 li