Giới thiệu bài - Trong giờ học này các em tiếp tục thực hành xem đồng hồ - Ghi bảng tên bài - Nghe giới thiệu, ghi bài.. Mục tiêu: Giúp học sinh - Củng cố kỹ năng giải các bài toán có li
Trang 1Tuần 25
Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011
Toán Tiết 121: Thực hành xem đồng hồ (tiếp)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh đọc giờ, 1 học sinh
quay kim đồng hồ theo giờ đó - Học sinh quay và trả lời.
- Nhận xét - cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học này các em tiếp tục
thực hành xem đồng hồ
- Ghi bảng tên bài - Nghe giới thiệu, ghi bài
2 Hớng dẫn thực hành.
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
- Yêu câu 1 học sinh hỏi, 1 học sinh
Trang 2Bài 2:
- Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ
A hỏi: đồng hồ A chỉ mấy giờ
- Lúc 1 giờ 25 phút chiều còn đợc gọi
- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ I
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại - Học sinh làm
c Chơng trình hoạt hình kéo dài 30 phút
Trang 3Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011
Toán Tiết 122: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị
- Rèn kỹ năng tính toán, t duy quan sát cho học sinh
- Vận dụng vào thực tế
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : hình ảnh 7 can mật ong nh trong SGK
- HS : 8 hình tam giác vuông cân bằng nhau
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV quay kim đồng hồ :
Nhìn đồng hồ và cho biết đồng hồ
chỉ mấy giờ? - 1 vài học sinh trả lời - Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
a Bài toán 1.
- Nghe giới thiệu, ghi bài
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài trong SGK
- GV tóm tắt lên bảng nh SGK - 1 học sinh đọc
- Nhìn vào mô hình đọc lại đề bài? - 1 học sinh đọc
- Bài toán cho biết những gì? - 35 lít chia đều vào 7 can
- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Mỗi can có bao nhiêu lít
- Muốn tính số lít mật ong trong mỗi
can làm thế nào? - Lấy 35 : 7 (lấy số lít: số can)
- GV ghi bài giải nh SGK lên bảng
b Bài toán 2:
Giáo viên ghi: Tóm tắt đề lên bảng.
- Bài toán cho biết gì? - 2, 3 HS nêu
- Bài toán yêu cầu tìm gì? - 2 can có mấy lít mật ong
- Ai nhìn vào tóm tắt đọc lại đề bài - 1 học sinh đọc
- Câu hỏi bài 1 khác câu hỏi bài 2
nh thế nào? - Bài 1 hỏi: Mỗi can có bao nhiêu lít.- Bài 2 hỏi: 2 can có bao nhiêu lít
- Muốn biết 2 can có bao nhiêu lít ta
phải biết gì? - Biết mỗi can có bao nhiêu lít
- Muốn biết 1 can có bao nhêu lít ta
* Bài toán 2 giải theo mấy bớc - 2 bớc
Trang 4- Bớc 1 đi tìm gì? - 1 can có bao nhiêu lít.
- Bớc này làm phép tính gì
Ghi: Bớc 1: tìm giá trị 1 phần - Học sinh nêu ( phép : )
- Bớc đi tìm giá trị 1 phần gọi là rút
về đơn vị
- Bớc 2 đi tìm gì?
Bớc này là: Tìm giá trị nhiều phần
Ghi: Bớc 2: tìm giá trị nhiều phần
- Tìm 2 can có bao nhiêu lít
- Bớc này thực hiện phép tính gì? - 2 HS nhắc lại
- Bài toán 2 có bớc rút về đơn vị gọi
là: Bài toán liên quan đến rút về đơn
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh đọc
- Bài toán cho biết gì? - 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ
- Bài toán hỏi gì? - 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc
- Muốn biết 3 vỉ có bao nhiêu viên
thuốc ta phải biết gì?
- Bài thuộc dạng toán nào? - Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Bài 2: Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho đại diện 2 nhóm thi ghép
- 1 HS đọc đề Thảo luận nhóm đôi
- Ghi nhớ cách làm
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Trang 5Thứ t ngày 2 tháng 3 năm 2011
Toán Tiết 123: Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Củng cố kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Rèn kỹ năng giải toán
- Giáo dục học sinh ham học môn học
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
làm theo mấy bớc, đó là những bớc
nào?
- 2 học sinh nêu
- Nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này
các em sẽ đợc luyện tập về giải toán
có liên quan đến rút về đơn vị - Nghe giới thiệu, ghi bài
2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
GV gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Bài toán cho biết gì? - 3135 quyển vở xếp vào 7 thùng
- Bài toán hỏi gì? - 5 thùng có bao nhiêu quyển vở
- Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu
quyển vở chúng ta cần biết gì trớc
đó?
- Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyển vở chúng ta cần biết 1 thùng
có bao nhiêu quyển vở
- Muốn biết 1 thùng có bao nhiêu
quyển vở ta làm thế nào? - Lấy số vở 7 thùng chia cho 7
- Bớc này đợc gọi là gì? - Gọi là rút về đơn vị
- Học sinh làm bài vào nháp, 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Số quyển vở trong mỗi thùng là:
2135 : 7 = 305 ( quyển)
Số quyển vở trong 5 thùng là:
Trang 6305 x 5 = 1525 (quyển)
Đáp số: 1525 quyển
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của
- 4 xe có tất cả bao nhiêu viên gạch? - 4 xe có 8520 viên
- Bài toán yêu cầu tính gì? - Tính số viên gạch của 3 xe
- Học sinh dựa vào tóm tắt đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh trình bày lời giải - Học sinh làm bài vào vở nháp, 1 HS
25 – 8 = 17 (cm)Chu vi hình chữ nhật là:
Trang 7Thứ năm ngày 3 tháng 3 năm 2011
Toán Tiết 124: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố kỹ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Luyện kỹ năng viết và tính giá trị biểu thức
- Giáo dục: cẩn thận, tự giác khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn nội dung bài 3 lên bảng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1 vài bảng nhân, chia - Vài HS đọc
- Nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này
các em sẽ tiếp tục luyện tập về giải
toán liên quan đến rút về đơn vị
2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đề
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì? - 1 học sinh đọc bài- Học sinh nêu
- Bài toán thuộc dạng toán gì? - Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và trình
bày bài giải
- Học sinh thực hiện vào nháp, 1 HS lên bảng làm bài
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Bài toán cho biết gì? - Lát 6 căn phòng dùng 2550 viên
gạch
- Bài toán yêu cầu gì? - Lát 7 căn phòng nh thế cần bao
nhiêu viên gạch
Trang 8- Lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài.
Bài giải
Số viên gạch lát nền mỗi căn phòng là:
- GV mở bảng có chép sẵn nh SGK - Học sinh đọc và tìm hiểu đề bài
- Bài toán yêu cầu gì? - Điền số thích hợp vào chỗ trống
- Ô thứ nhất em điền số nào? Vì sao? - Số 8 - giải thích
- Học sinh làm tiếp bằng bút chì vào SGK
- 1 vài HS đọc kết quả
- Giáo viên chữa bài nhận xét
Bài 4:
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Yêu cầu HS tự viết biểu thức rồi
tính
- Học sinh thực hiện
a 32 : 8 x 3 = 4 x 3 = 12
b 45 x 2 x 5 = 90 x 5 = 450
c 49 x 4 : 7 = 196 : 7 = 28
d 234 : 6 : 3 = 39 : 3 = 13
C Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét giờ học
- Về ôn lại nội dung các bài vừa học
- Chuẩn bị bài sau: Tiền Việt Nam
Trang 9Thứ sáu ngày 4 tháng 3 năm 2011
Toán Tiết 125: Tiền Việt Nam
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết đợc các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng
- Bớc đầu biết đổi tiền trong phạm vi 10000
- Biết cộng trừ các số với đơn vị tiền tệ Việt Nam
- Giáo dục: Cẩn thận, tự giác khi làm bài
II Đồ dùng dạy - học:
- Các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này
các em sẽ đợc làm quen với 1 số tờ
giấy bạc trong hệ thống tiền tệ Việt
Nam
Ghi bảng tên bài - Nghe giới thiệu, ghi bài
2 Giới thiệu các tờ giấy bạc 2000
GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
quan sát, các chú lợn và nói cho nhau
biết trong mỗi chú lợn có bao nhiêu
tiền
- Học sinh làm bài theo cặp
- Chú lợn a có bao nhiêu tiền? em
làm thế nào để biết?
- Giáo viên hỏi tơng tự phần b, c
- Lợn a có 6.200 đồng Em tính nhẩm 5000đ + 1000đ + 200đ = 6200đ
Trang 10- Yêu cầu học sinh quan sát bài mẫu - Học sinh quan sát
- Hớng dẫn: Bài yêu cầu chúng ta lấy
các tờ giấy bạc trong khung bên trái
- Trong các đồ vật ấy, đồ vật nào giá
tiền ít nhất? đồ vật nào giá trị tiền
nhiều nhất?
- ít nhất bang bay: 1000 đồng
- Nhiều nhất lọ hoa: 8700 đồng
- Mua 1 quả bóng bay và 1 chiếc bút
chì hết bao nhiêu tiền?
- 2500 đồng
- Em làm thế nào để biết là 2500
- Giá tiền 1 lọ hoa nhiều hơn giá tiền
của 1 cái lợc là bao nhiêu?
- 8700đồng - 4000 đồng = 4700 đồng
- GV yêu cầu HS so sánh giá tiền của
các đồ vật khác với nhau - Học sinh so sánh
- Ôn lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Tập đọc - Kể chuyện
Trang 11Tiết 67, 68: Hội vật
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Đọc đúng: Quắm Đen, nớc chảy, chen lấn, sới vật, lăn xả, loay hoay…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bớc đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung câu chuyện
2 đọc hiểu: Hiểu nghĩa các từ: Tứ xứ, xới vật, khôn lờng, keo vật, khó.
- Hiểu nội dung câu chuyện kể về một cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đồ vật: (1 già 1 trẻ tính nết khác nhau) đã kết thúc bằng thắng lợi xứng đáng của đô vật già, bình tĩnh, giàu kinh nghiệm trớc chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
B Kể chuyện:
- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn truyện, kể tự nhiên, đúng nội dung, biết thể hiện nét mặt khi kể
- Biết nghe, nhận xét lời kể của bạn
C Giáo dục: có ý thức luyện đọc, kể chuyện
II Đồ dùng dạy học: –
- Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Tiết 1: Tập đọc
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Tiếng đàn
- Học sinh thực hiện
B Dạy - học bài mới.
1 Giới thiệu bài.
- Yêu cầu HS mở sách trang 57 quan
sát tranh và nêu chủ điểm
- 2 đến 3 học sinh trả lời: Lễ hội
- Giới thiệu bài - ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi bài
Trang 12- Yêu cầu HS tiếp nối đọc từng câu
- Những chi tiết nào cho thấy cảnh
hội vật rất sôi động?
- Tiếng trống nổi lên dồn dập, ngời từ khắp nơi đổ về xem hội đông nh nớc chảy , họ chen lấn nhau, quây kín quanh xới vật, có ngời trèo cả lên cây cao để xem cho rõ
* Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 - 1 học sinh đọc
- Cách đánh vật của ông Cản Ngũ và
Quắm Đen có gì khác nhau? - Quắm Đen: Nhanh nhẹn, vừa vào tới vật đã lăn xả ngay vào ông Cản
Ngũ, đánh dồn dập, đánh ráo riết, vờn bên trái, đánh bên phải, dứ trên
đánh dới, thoắtt biến, thoắt hoá khôn lờng
- Ông Cản Ngũ: Lớ ngớ, chậm chạp, làm ngời xem chán ngắt
- Việc ông Cản Ngũ bớc hụt đã làm
thay đổi keo vật nh thế nào? - HS nêu.
- Ngời xem có thái độ nh thế nào trớc
sự thay đổi của keo vật?
- Mọi ngời phấn chấn hẳn lên, cả 4 phía cùng ồ lên, họ tin chắc rằng ông Cản Ngũ sẽ phải ngã trớc đòn của Quắm Đen
* Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4 - 1 học sinh đọc
Trang 13- Giáo viên: Giảng giải thêm về keo
4 Luyện đọc lại bài.
- GV đọc mẫu đoạn 2, 3, 4 sau đó
h-ớng dẫn HS cách đọc diễn cảm
- Thi đọc bài trớc lớp
- Giáo viên nhận xét
- HS dùng bút gạch chân các từ cần nhấn giọng
- 2 HS ngồi cạnh lần lợt đọc cho nhau nghe HS khác nhận
xét
- HS thi đọc, bình chọn bạn đọc hay
Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu
Giáo viên: Trong bài kể chuyện hôm
nay các em sẽ dựa vào các câu gợi ý,
nhớ lại nội dung của bài đọc để kể lại
từng đoạn câu chuyện Hội vật
- Nghe nhiệm vụ
2 Hớng dẫn HS kể theo gợi ý:
- Đọc yêu cầu kể chuyện và 5 gợi ý
- Giáo viên nhận xét - Đọc thầm gợi ý.
3 Kể theo nhóm.
- Chia lớp thành các nhóm 5 HS yêu
cầu tiếp nối nhau kể - HS tập kể, theo dõi và nhận xét cho nhau
- Giáo viên tới từng nhóm nhận xét
Trang 14+ Hội vật thật hấp dẫn + Hội vật rất quen thuộc trong làng quê Việt Nam.
+ Thấy rất vui lạ, muốn đợc tận mắt chứng kiến
I Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Quan sát tranh ảnh, nêu điểm giống và khác nhau của 1 số con vật
- Xác định đợc 3 bộ phận chính của động vật: Đầu, mình, cơ quan di chuyển
- Có ý thức bảo vệ động vật
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về các động vật trang 94, 95 SGK và tranh ảnh do HS và GV cùng su tầm thêm
- Các miếng bìa ghi tên các con vật để HS chơi trò chơi.Giấy vẽ, bút màu
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Trang 15Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 16A Kiểm tra bài cũ:
Lá cây có khả năng gi?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Tìm hiểu bài:
a Quan sát cơ thể động vật
- HS nêu
- Nghe giới thiệu, ghi bài
- Yêu cầu HS đa ra các tranh ảnh
đã su tầm - Quan sát, chỉ ra tên con vật và đặc điểm rồi ghi vào bảng
Tên con vật Đặc điểm hình
dạng kích thớc cơ thể
Con bò Con kiến Cơ thể to lớnCơ thể nhỏ bé
sát tranh - Nhóm 1: Quan sát tranh 1, 2, 4, 8, 10- Nhóm 2: Quan sát tranh 3, 5, 6,7, 9
Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
Kể tên các bộ phận giống nhau trên cơ thể các con vật trong tranh
- Các nhóm trả lời
c Trò chơi: Thử tài họa sĩ
- Chia thành các nhóm - Học sinh chia nhóm
- Nêu yêu cầu của trò chơi: Vẽ 1
con vật bất kỳ mà cả nhóm thích
- Nêu cách chơi, luật chơi - Học sinh tiến hành chơi
- Học sinh dán kết quả
Trang 17- Đại diện các nhóm giới thiệu con vật
- GV phát 5 miếng bìa ghi tên 5
con vật - 5 học sinh nhận - 5 HS khác lên giả tiếng kêu, của 1
trong 5 con vật HS có miếng bìa nào hợp với tiếng kêu sẽ chạy lại với bạn cầm bìa đó
- Học sinh nhận xét
- GV giảng cho HS hiểu cần có ý
thức giữ gìn và bảo vệ các con vật
vật nuôi trong gia đình không cho
chúng phóng uế bừa bãi để môi
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng: vang lừng, man-gát,ghìm đà, huơ vòi, nhiệt liệt, trúng đích,
- Ngắt nghỉ hơi dúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bớc đầu biết đọc thể hiện sự tơi vui, hồ hởi
2 Đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: trờng đua, chiêng, Man- gát, cổ vũ
- Hiểu nội dung bài: Bài kể về ngày hội đua voi của đồng bào Tây Nguyên thật vui vẻ, thú vị, bổ ích, độc đáo Thông qua bài thơ nhớ đợc nét sinh hoạt cộng đồng độc đáo của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên
3 Giáo dục: Tôn trọng truyền thống dân tộc
II Đồ dùng dạy học
Trang 18Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc và trả
lời về nội dung bài “Hội vật”
- 2 HS thực hiện yêu cầu của bài
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu- Ghi bài
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
Giáo viên đọc mẫu toàn bài - HS đọc thầm
b Hớng dẫn đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc tiếp nối 2 lợt
- GV theo dõi, sửa lỗi cho HS - HS sửa lại
c Hớng dẫn đọc đoạn kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối đọc bài theo
- Yêu cầu HS đọc chú giải - 1 học sinh đọc
- Đặt câu với “ cổ vũ” - 2 - 3 học sinh đặt
- Hớng dẫn cách ngắt giọng câu văn
- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn - HS luyện đọc
d Luyện đọc theo nhóm
- Chia HS thành các nhóm 2 HS - Luyện đọc theo nhóm Các bạn trong
nhóm theo dõi và chỉnh lỗi cho nhau
- Yêu cầu 2 -3 nhóm đọc bài trớc lớp - HS đọc
- Lớp nhận xét
- Nhận xét cho điểm
e Đọc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh cả bài
3 Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 học sinh đọc lớp đọc thầm
- Tìm những chi tiết tả công việc
chuẩn bị cho cuộc đua - Voi từng tốp 10 con đứng dàn hàng ngang
- Cuộc đua diễn ra nh thế nào? - Chiêng chống nổi lên điều khiển
voi về trúng đích
- Voi có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ
th-ơng? - Những chú voi chạy đến đích trớc tiên đều ghìm đà huơ vòi chào khán giả đã
nhiệt liệt cổ vũ khen ngợi chúng
- Em có cảm nhận gì về ngày hội đua
voi ở Tây Nguyên - Học sinh phát biểu