1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 7 kì II

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Nhu cÇu nghÞ luËn vµ v¨n b¶n nghÞ luËn 1.Nhu cÇu nghÞ luËn *MÉu :SGK/7 VD1: Thế nào là sống đẹp -> Vấn đề cần giải quyết: Bàn bạc để tạo ra hành động đúng đắn, tạo nên lối sống đẹp => [r]

Trang 1

Ngày soạn :27/12/2009

Ngày giảng:28/12/2009

Tiết 73-Văn bản

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

A Mục tiêu : Học xong bài này HS có đ ợc những kiến thức cơ bản

sau

1.Kiến thức: Hiểu đ ợc sơ l ợc khái niệm về tục ngữ, nội dung từ một

số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của 8 câu tục ngữ trong văn bản

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

2.Kĩ năng:Tích hợp với tiếng Việt ở bài ôn tập tiếng việt, với phần TLV

ở bài: Tìm hiểu chung về văn NL.Phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của tục ngữ

3.GD:Vận dụng tục ngữ trong nói và viết hàng ngày

*Chuẩn bị :

-Thầy : Nghiên cứu SGK , tài liệu tham khảo

Bảng phụ

- Trò : Đọc và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

B Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 :Khởi động.

Giới thiệu bài

Tục ngữ là một thể loại văn hoá dân gian Nó đ ợc ví là kho báu của KN

và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lý, nh ng đồng thời cũng là cây đời xanh t ơi Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học này giải thích 8 câu tục ngữ cho chủ đề về thiên nhiên

và lao động sản xuất

Đọc chú thích sao SGK

Em hiểu thế nào là tục ngữ ?

H/S phát biểu

GV: Tục -> thối quen lâu đời

I.Tìm hiểu chung :

1.Tục ngữ là gì?

( SGK/34)

II.Đọc- hiểu văn bản

Trang 2

đ ợc mọi ng ời công nhận, ngữ:

là lời nói

?Tục ngữ và ca dao khác nhau ở

điểm nào

HS: So sánh để chỉ ra điểm giống

và khác cả về hình thức và nội

dung

-> Đ a ra khái niệm

GV : Nêu yêu cầu đọc.Giọng

chậm rãi , rõ ràng , chú ý các vần

l ng , ngắt nhịp ở vế đối trong

câu or ghép đôi giữa 2 câu

GV đọc mẫu, học sinh đọc

? Tám câu tục ngữ đ ợc chia làm

mấy nhóm ? mỗi nhóm có mấy

câu ( Dựa vào tiêu đề của văn bản

hãy chỉ ra những câu tục ngữ nói

về TN , những câu tục ngữ nói về

LĐSX ? )

HS : Chia 2 nhóm :

-Nhóm 1: 1,2,3,4: Nói về thiên

nhiên

- Nhóm 2: 5->8:Nói về lao động

SX

-H/S đọc câu 1

?Hãy cho biết nghĩa đen của câu

tục ngữ

HS:

-Tháng 5 đêm ngắn

-Tháng 10 ngày dài

-> K/N nhận biết về thời gian

?Em nhận xét gì về vần, nhịp và

các biện pháp NT đ ợc sử dụng

trong câu tục ngữ

HS :

1 Tục ngữ nói về thiên nhiên :

a Câu 1 :

Trang 3

-Ngắn gọn có hai vế

-Phép đối lập về HT-ND

- Phép đối( đối xứng và đối lập):

Đêm – ngày

- Phóng đại : - ch a nằm sáng

- ch a c ời tối

-Vần l ng: Năm - mằm, m ời-

c ời

? Câu tục ngữ trên bắt nguồn từ

cơ sở khoa học nào ko

HS : Dựa vào quan sát trái đất tự

quay theo 1 trục nghiêng và di

chuyển trên quĩ đạo có hình e lip

quanh mặt trời quan sát nhiều

ngày nhiều đêm , nhiều năm rồi

đúc rút thành kinh nghiệm

? Bài học đ ợc rút ra từ ý nghĩa

của câu tục ngữ này là gì

HS: đọc câu 2

?Câu này có mấy vế, nhận xét

nghĩa của mỗi vế và nghĩa của cả

câu

HS:2 vế

-Đêm sao dày báo hiệu hôm sau

trời nắng

-Đêm không sao báo hiệu hôm

sau trời sẽ m a

? K/N đúc kết từ hiện t ơng này

là gì

? Em có nhận xét gì về NT diễn

đạt của câu tục ngữ, cấu tạo đối

xứng có tác dụng gì

HS: Nhấn mạnh sự khác biệt về

sao-> về m a, nắng

? Theo em trong thực tế đời sống,

-Đêm tháng năm sáng Ngày tháng m ời tối -> 2 vế đối xứng reo vần l ng giầu hình ảnh

-> Lối nói quá

=>Hiện t ợng thời gian tháng 5 đêm ngắn ngày dài, tháng 10 ngày dài

đêm ngắn

=>Chủ động thời gian mùa hạ, mùa

đông

b.Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao

thì m a

Mau: Dày, nhiều -Vắng: th a, ít

- Sao: Sao trên trời

 Đêm tr ớc trời đầy sao, ít mây, hôm sao nắng Trời ít sao sẽ m a Trông sao, đoán thời tiết nắng m a

- Phép đối, cách nói gắn gọn dễ hiểu

 Con ng ời có ý thức nhìn sao để

dự đoán thời tiết chủ động công việc

SX, đi lại

Trang 4

HS: Thảo luận nắm bắt đ ợc thời

tiết

HS: Đọc câu3

? Em hiểu ráng mỡ gà là gì?

? Kinh nghiệm đ ợc đúc kết từ

hiện t ợng này là gì

? Hiện t ơnhj này khi khoa học

phát triển thì còn có ý nghĩa

không

GV liên hệ với thực tế

-> Còn có giá trị với vùng sâu, xa

HS: đọc câu tục ngữ

? Em hiểu gì về nội dung, hình

thức NT của câu TN 4

Vần l ng 2 vế cân xứng

? Cho ta biết điều gì

? Trông kiến để đoán lụt Điều

này cho thấy đặc điểm nào của

kinh nghiệm dân gian

? Bài học rút ra ở đây là gì

* Tóm lại: 4 câu tục ngữ vừa tìm

hiểu có đặc điểm gì chung?

H/S đọc câu tục ngữ

? Em hiểu nghĩa đen của câu TN"

Tấc đất , tấc vàng là gì? Nói nh

vậy có quá không

? Giải thích nghĩa của từ tấc

-HS;Nếu biết khai thác đất có thể

làm ra của cải có giá trị nh vàng

? Tại sao lại nói là tấc mà không

nói là th ớc vàng

HS:Tấc vàng 1 l ợng vàng rất lớn

? Thủ pháp nghệ thuật?

Em có nhận xét gì về hình thức

c.Câu 3: Ráng mỡ gà…….giữ

- Ráng mỡ gà: sắc vàng màu mỡ gà xuất hiện ở phía chân trời  điềm báo sắp có bão phải lo giữ nhà tránh

nh ng thiệt hại do bão gây ra

Câu 4: Tháng bảy …….lại lụt

- Kiến ra nhiều vào tháng 7 sẽ còn lụt

 quan sát tỉ mỉ những biểu hiện nhỏ nhất trong thiên nhiên để đ a ra nhận xét to lớn

 Nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt

từ nhiều hiện t ợng thiên nhiên để chủ động phòng chống

=> Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt, cho thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt ở đất n ớc Việt Nam

2.Kinh nghiệm từ LĐSX

d.Câu 5: Tấc đất , tấc vàng

- NT: ẩn dụ, phóng đại

- Nội dung: Đề cao tầm quan trọng, giá trị của đất n ớc với con ng ời, phê phán việc lãng phí đất

Hình thức: ngắn gọn, dễ nghe, dễ nhớ

Câu 6: Nhất canh trì …… canh điền

- Nuôi cá có lãi nhất rồi mới đến làm

v ờn và trồng lúa

- Cơ sở: giá trị kinh tế thực tế của các nghề

Trang 5

diễn đạt của câu tục, câu TN giúp

ta hiểu điều gì?

HS đọc câu6

? Em hiểu thế nào là Canh

trì điền, nông

HS giải thích

? Kinh nghiệm sản xuất đ ợc rút

ra từ đây là gì?

? Cơ sở thực tiễn của kinh

nghiệm nêu trong câu tục ngữ

này là gì?

? Giá trị của câu tục ngữ này là

? Các chữ: Nhất, nhì, tam, tứ có

nghĩa là gì?

? Điều đó chứng tỏ câu tục ngữ

này nói tới điều gì ?

? Phép liệt kê này có tác dụng gì?

? Bài học từ kinh nghiệm này là

gì?

? Nghĩa của thì và thục

? Nghĩa của câu tục ngữ?

? Kinh nghiệm đ ợc đúc kết

trong câu tục ngữ này là gì?

? Hình thức câu tục ngữ có gì đặc

biệt ? Tác dụng

Giáo viên liên hệ

 giúp con ng ời khai thác tốt điều kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

Câu 7: Nhất n ớc……tứ giống

- Thứ nhất là n ớc, thứ 2 là phân, thứ

3 là chuyên cần, thứ t là giống

 Các yếu tố của nghề trồng lúa

 Nêu rõ thứ tự, nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa,

dễ nói, nhớ

* Trong nghề làm ruộng: Đảm bảo

đủ bốn yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bồi thụ

Câu 8: Nhất thì, nhì thục

- Thì: Thời vụ

- Thục: đất canh tác

* Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là đất canh tác

Trong trồng trọt, cần đảm bảo hai yếu tố thời vụ, đất đai Trong đó yếu

tố thời vụ là quan trọng hàn đầu Ngắn gọn, đối xứng  thông tin nhanh, dễ nói, dễ nghe, dễ nhớ

4.Củng cố:

Học sinh thảo luận nhóm:

1 Những kinh nghiệm đúc kết từ các hiện t ợng thiên nhiên và lao động sản xuất đã cho thấy ng ời dân lao động n ớc ta có những khả năng nổi bật nào

2 Để kinh nghiệm đó dễ nói, dễ truyền bá, dân gian đã tạo ra câu tục ngữ

có cách diễn đạt độc đáo nh thế nào

Trang 6

3 Tục ngữ lao động sản xuất và thiên nhiên còn có ý nghĩa gì trong cuộc sống hôm nay GV cho các nhóm cử đại diện trình bày, gv nhận xét, kết luận Học sinh đọc ghi nhớ SGK

5 H:ớng dẫn học ở nhà

1 Học sinh làm bài tập:

S u tầm những câu tục ngữ có nội dung nh trên

2 Đọc bài đọc thêm

3 Chuẩn bị bài tiếp theo

C.RKN:

Trang 7

Ngày soạn:27/12/2009

Ngày soạn: 28/12/2009

Tiết 74-Phần TLV

Chương trình địa phương

Ca dao dân ca Yên Bái

A Mục tiêu: Học xong bài này HS có đ ợc những kiến thức cơ bản sau

1.Kiến thức: Học sinh s u tầm những câu ca dao, dân ca, tục ngữ l u hành ở địa ph ơng mình, nhất là những câu đặc sắc mang tính địa ph ơng ( mang tên riêng địa ph ơng, nói về sản vật, di tích thắng cảnh

2.Kĩ năng:Hiểu đ ợc nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao dân ca có tên địa danh sản vật địa ph ơng

3.GD: Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa ph ơng quê h ơng mình

*Chuẩn bị:

GV: H/A 1 ssố địa ph ơng đ ợc nhắc tới trong các bài ca dao

Cung cấp 1 sốbài ca dao dân ca địa ph ơng

HS: S u tầm theo yêu cầu mỗi em từ 5-7 câu ca dao dân ca, tục ngữ l u hành ở địa ph ơng mình

B.Các hoạt động dậy học

1.ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

GV:Em hiểu thế nào là ca dao - dân

ca địa ph ơng?

HS: Trao đổi theo bàn nêu ý kiến

GV Bổ sung: Những sáng tác trữ

tình dân gian mang tính địa

ph ơng Tính địa ph ơng ở đây

đ ợc hiểu theo 2 nghĩa: L u hành

phổ biến rộng rãi ở địa ph ơng hoặc

là nói về địa ph ơng nh : Có tên

địa danh, tên danh nhân địa ph ơng,

nói về sản vật, di tích lịch sử văn

hóa, danh lam,thắng cảnh, phong

I.Giới thiệu chung:

1.Ca dao dân ca địa ph ơng là gì?

(Tài liệu Ngữ văn địa ph ơng trang 54)

-1 HS hát bài "Inh lả ơi" dân ca Thái

Trang 8

tục tập quán

GV: Yêu cầu HS đọc câu2/SGK văn

học địa ph ơng/53

\ Em biết gì về địa danh chợ ngọc,

chợ ngà, thác bà, thác Ông

HS: Nêu hiểu biết về các địa danh

này

\Em có nhận xét gì về NT sử dụng

HS :Độc lập nêu ý kiến

\ Qua đó giúp em hiểu đ ợc điều gì

về địa danh đ ợc nhắc đến trong

câu ca dao

-Đọc câu8/SGK

\ 2 địa danh đ ợc nhắc tới trong câu

ca dao nằm ở đâu? Em biết gì về địa

danh này?

\ Đây là lời của ai nói với ai?

\ Nói về điều gì?

\ Em có nhận xét gì về llòi mời gọi

này?

HS:Trao đổi theo bàn nêu ý kiến

-HS: Đọc câu9/SGK

\ Em có nhận xét gì về cách sử dụng

H/A, Từ ngữ ở câu ca dao này?

HS: Độc lập nêu ý kiến

\ Qua cách sử dụng từ ngữ, H/A

giúp em hiểu đ ợc thái độ của

ng ời nói ở đây nh thế nào?

\ Qua các bài ca dao vừa tìm hiểu

tính địa ph ơng của ca dao Yên Bái

II.Đọc- hiểu văn bản.

Những câu ca dao- dân ca có tên

địa danh sản vật địa ph :ơng Câu1:

Còn tiền chợ ngọc chợ ngà Hết tiền thì lại thác Bà, thác ông ->Ca ngợi sự trù phú , giầu đẹp của Yên Bình

Câu2:

Muốn ăn gạo trắng n ớc trong

V ợt qua đèo ách vào trong M ờng Lò

-> Lời mời gọi tha thiết nh ng không kếm phần tự hào về sản vật

địa ph ơng mình

Câu3:

M ờng Lò rộng mênh mông

M ờng Lò chứa trăm ngàn kho thóc

-> Ca ngợi thung lũng M ờng Lò rộng lớn tạo nên cánh đồng phì nhiêu đứng thứ 2 Tây Bắc, gạo

M ờng Lò ngon nổi tiếng khắp vùng

Trang 9

đ ợc thể hiện nh thế nào?

HS;Nêu

GV: Chốt lại:Quue h ơng YBái có

từ lâu đời, đồng bào các dân tộc

YBcần cù LĐ, thông minh sáng tạo,

làm nên sự giầu đẹp của quê h ơng

mình và thể hiện sự giầu đẹp ấy qua

kho tàng ca dao- dân ca đậm đà bản

sắc dân tộc và dấu ấn địa ph ơng

Tìm hiểu ca dao dân ca YB ta càng

yêu quí , tự hào về quê h ơng, dân

tộc mình

*Ghi nhớ: SGK/55

4.Củng cố:

-GV khái quát lại nội dung bài học

-Viết 1 đọan văn từ 5-7 câu nêu cảm nghĩ về 1 đặc sản ở quê h ơng em

5.Dặn dò:

-Tiếp tục s u tầm những câu ca dao- dân ca nói về địa ph ơng

-Soạn bài:Tìm hiểu chung về văn nghị luận

C.RKN:

Trang 10

Ngày soạn:28/12/2009

Ngày giảng:29/12/2009

Tiết 75- 76

Tìm hiểu chung về văn nghị luận

A Mục tiêu: Giúp HS có đ ợc kiến thức cơ bản sau

1 Kiến thức:

- B ớc đầu làm quen với kiểu văn bản mơí

- Hiểu đ ợc yêu cầu NL trong đ/s là phổ biến và rất cần nắm đ ợc đặc

điểm chung của văn nghị luận

2 kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để

tìm hiểu kỹ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3.GD: ý thức bộc lộ những ý kiến quan điểm đúng đắn có ý nghĩa trong

đời sống, trong những tình huống cần thiết

B Các hoạt động dậy học

HĐ1: Hình thành kiến thức mới

GV nêu câu hỏi nh mục 1a để học

sinh thảo luận

Học sinh nêu thêm các câu hỏi

khác về những vấn đề t ơng tự

-Vì sao hút thuốc là có hại?

-Muốn sống đẹp ta phải làm gì?

Giáo viên chốt

\ Để giải quyết các vấn đề trên có

thể dùng kiểu văn bản nh miêu tả,

tâm sự biểu cảm đ ợc không? Vì

sao?

HS:Nêu lí do

+Tự sự là thuật ch a có sức thuyết

phục

+Miêu tả là dựng chân dung

+BC: Cảm xúc là chủ yếu

-> Nó chỉ hỗ trợ chứ không phải là

lí lẽ

I.Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1.Nhu cầu nghị luận

*Mẫu :SGK/7 VD1: Thế nào là sống đẹp -> Vấn đề cần giải quyết: Bàn bạc

để tạo ra hành động đúng đắn, tạo nên lối sống đẹp

=> Dùng lí lẽ, dẫn chứng giúp mọi

ng ời hiểu rõ về lối sống đẹp

 Đó là những vấn đề phát sinh trong đời sống hàng ngày, cần phải tìm cách giải quyết

* Văn bản nghị luận th ờng gặp: xã luận, bình luận thời sự, bình luận thể thao…

*Ghi nhớ: Chấm1/SGK

Trang 11

HS: Tìm hiểu câu hỏi C

\ Những loại văn bản nghị luận mà

em biết trong đời sống( đài phát

thanh, vô tuyến truyền hình, báo

chí) d ới những dạng nào?

\ Hãy kể tên các loại văn bản nghị

luận mà em biết

HS: Nêu

+Bản tuyên ngôn độc lập:2/9/1945

của Bác Hồ

+Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến: 23/9/1946 của Bác Hồ

\ Vậy em hiểu gì về nhu cầu nghị

luận của con ng ời?

GV:Trong đời sống ta th ờng gặp

các văn bản nghị luận d ới dạng

các ý kiến-> phải dùng lí lẽ, dẫn

chứng để giúp con ng ời bàn bạc,

trao đổi những vấn đề có tính chất

phân tích, giải thích hay nhận định

Gọi một học sinh đọc văn bản

Cả lớp chuẩn bị thảo luận

? Bác Hồ viết bài này nhằm mục

đích gì?

HS: Mục đích viết bài nàylà chống

giặc dốt 1 trong 3 thứ giặc nguy

hại sau C/M tháng 8/1945

\ Để thực hiện mục đích ấy bài

viết nêu ra những ý kiến nào?

Những ý kiến ấy diễn đạt thành

những luận điểm nào?

\ Tìm câu văn mang luận điểm(

Gạch d ới những câu văn mang

luận điểm)

HS;Trao đổi với bạn liền kề nêu ý

2.Thế nào là văn bản nghị luận

*Mẫu SGK/7-8

VD văn bản:

Chống nạn thất học

* Mục đích: Chống giặc dốt ,

h ớng tới đối t ợng: toàn thể nhân dân Việt Nam

* Vấn đề chủ yếu( Luận điểm) 2

LĐiểm

- Nâng cao dân trí cấp tốc -" Mọi ng ời VN phải biết bổn

Trang 12

\Tác giả đã đ a ra những lí lẽ, dẫn

chứng nào để thuyết phục ng ời

đọc, ng ời nghe?

\Hãy liệt kê những lí lẽ và dẫn

chứng ấy?

HS: Thảo luận theo bàn nêu ý kiến

GV: Những lí lẽ và dẫn chứng

trên đ9ợc gọi là luận cứ

Vậy với các mục đích trên ng ời

viết có thể thực hiện bằng việc kể

chuyện, biểu cảm miêu tả đ ợc

không? vì sao?

HS;Trao đổi thảo luận nêu ý kiến

GV: Các văn bản trên khó có thể

vận dụng để thực hiện đ9ợc mục

đích khó kêu gọi mọi ng9ời chống

nạn thất học 1 cách gọc ghẽ, chặt

chẽ rõ ràng nh9 trên đ9ợc

\ Vậy em hiểu gì về văn nghị luận?

Văn nghị luận có đặc điểm gì?

GV giải thích:

+Nghị luận là bàn bạc đánh giá rõ

1 vấn đề

+Văn nghị luận là 1 thể văn dùng lí

lẽ để phân tích, giải quyết 1 vấn đề

Học sinh đọc ghi nhớ

\ Theo em mục đích của văn nghị

luận là gì

HS; nhằm xác lập cho ng ời đọc

ng ời nghe 1 quan điểm

\ Có thể thực hiện mục đích trên =

miêu tả và biểu cảm có đ ợc

không?

HS: Không vì thể loại nghị luận đã

vận dụng lí lẽ và dân chứng để

phận biết đọc, viết chũ quốc ngữ"

* Lý lẽ:

+Tình trạng thất học, lạc hậu tr ớc

+Những điều kiện cần có

*Dẫn chứng

+Số ng ời thất học là 95/% dân số VN

+Các anh chị em trong 6-7 năm ->Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

* Văn nghị luận xác lâp cho ng ời

đọc, ng ời nghe một t t ởng quan

điểm nào đó

* Văn nghị luận phải có đặc điểm

rõ ràng, có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

* những t t ởng quan điểm trong văn nghị luận phải h ớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong xã hội thì mới có ý nghĩa

* ghi nhớ (chấm 2)

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:09

w