- Hiểu nội dung , một số hình thức nghệ thuật kết cấu nhịp điệu , cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học - Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.. TIẾN TRÌNH
Trang 1MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ
- Hiểu nội dung , một số hình thức nghệ thuật (kết cấu nhịp điệu , cách lập luận ) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
CHUẨN BỊ :
- GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
- HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: (khởi dộng)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
- Kiểm tra sgk mới , vở ghi
- Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian , nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian là túi khôn dân gian vô tận Tục ngữ cónhiều chủ đề , tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìmhiểu 8 câu thuộc chủ đề nói về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
Hoạt động 2 :
(Đọc – hiểu văn bản )
I Tìm hiểu chung :
* Tục ngữ : Là một câu nói (diễn đạt 1 ý trọn
vẹn) Rất ngắn gọn , kết cấu bền vững , có
hình ảnh và nhịp điệu dễ nhớ , dễ lưu truyền ,
có nội dung diễn đạt những kinh nghiệm về cách
nhìn nhận của dân tộc với thiên nhiên , lao
động sản xuất , con người , xh, có những câu
có 2 nghĩa
II Tìm hiểu văn bản
1 Bốn câu đầu : Những câu tục ngữ nói về
thiên nhiên
Câu 1:
Tháng 5 đêm ngắn , ngày dài
Tính toán giữ gìn sức khỏe cho con người
trong mùa hè , mùa đômg Con người có ý
thức chủ động sử dụng thời gian , công việc ,
- Cho hs đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
- Giảng : chú thích về tục ngữ - ghi bảng
H : Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy nhóm ?
H : Mỗi nhóm gồm những câu nào ? gọi tên từng nhóm đó ?
H : Đọc và cho biết ý nghĩa câu 1 ?
H : Có thể ứng dụng câu 1 vào việc sử dụng thời gian như thế nào ?
- Cá nhân trả lời Tuần : 19, Tiết : 73
Trang 2sức lao động và thời điểm khác nhau trong 1
năm
Câu 2:
Trời nhiều sao trong đêm thì hôm sau trời sẽ
nắng dự báo thời tiết khi khoa học chưa
tiến bộ
Câu 3:
Khi trên bầu trời xuất hiện ráng có sắc vàng
màu mỡ gà là sắp có bão Ý thức giữ gìn
nông sản
Câu 4:
Thấy hiện tượng kiến bò thành đàn lên cao
Dự kiến sắp có lũ lụt kinh nghiệm thực tế
2 Bốn câu còn lại : Lao động sản xuất :
Câu 5:
Đất được quý như vàng
Câu 6:
Thứ tự các nghề : Nhất nuôi cá , nhì làm vườn ,
thứ 3 làm ruộng ý thức cuộc sống vật
chất
Câu 7:
Thứ tự quan trọng của công việc nhà nông :
nước , phân (bón) , sức lao động (cần: siêng
năng ), (hạt) giống
Câu 8 :
Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ , đất
đai được khai phá chăm bón đối với nghề
trồng trọt
H : Đọc câu 2 , em hiểu nội dung nói
gì ? Lời nhận định đó đúng không ?
H : Đọc câu 3 và cho biết nội dung, tác dụng của câu tục ngữ ?Giảng : Tấc : đơn vị đo lường 1/10 mét
H : Đọc câu 4 và cho biết kinh nghiệm gì của người xưa thể hiện trong câu tục ngữ ?
H : Thái độ của người xưa đối với đất trồng trọt như thế nào được thể hiện trong câu 5 ?
H : Đọc câu 6 , giải thích ? đó là kinh nghiệm gì ? tại sao cha ông ta sắp xếp thứ tự như vậy ?
H : Đọc và giải thích câu 7 ? qua đó em thấy người xưa đã ý thức chú ý đến điều gì trong sx ?
H : Đọc câu 8 và cho biết nội
dung ?
- Cá nhân trả lời có khi đúng và cũng có khi không đúng
- TL : Dự báo sắp bão , tránh bão
- TL : sắp có lũ lụt
- TL : Nhân dân qúy trọng đất trồng
- TL : Ý thức về công việc
- TL : Ý thức tầm quan trọng của các điều kiện sản xuất
- Cá nhân trả lời
Hoạt động 3 :
III Tổng kết :
Nghệ thuật : Câu nói ngắn gọn lập luận chặt
chẽ có vần , các vế đối xứng nhau , biện pháp
nói quá , từ ngữ giàu hình ảnh
Nội dung : Kinh nghiệm về cuộc sống lao động
H : Qua các câu tục ngữ em có nhận xét gì về nghệ thuật được dùng trong các câu tục ngữ trên ?
- Cá nhân trả lời
Hoạt động 4 :
- Củng cố
- Dặn dò : H Các câu tục ngữ nào dưới đây có nội dung nói về lao động sản xuất?
a Ráng mở gà có nhà thì giữ
b Tháng bảy kiến bò ; chỉ lo lại lục
c Nhất thì , nhì thục d.Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
- Sưu tầm thêm tục ngữ nói về kinh nghiệm về thời tiết , kinh nghiệm trong lao động sx
- Chuẩn bị bài “Chương trình địa phương phần làm văn”
- TL : Chọn câu c
Cả lớp nghe và thực hiện
Trang 3MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Biết cách sưu tầm ca dao tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc , sắp xếp tìm hiểu ý nghĩa của chúng
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình
Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Hoạt động 1:
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H : Đọc thuộc lòng những câu tụcngữ và cho biết đặc điểm về nội dung và hình thức ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
Hoạt động 2 :
1 Phân biệt thể loại ca
dao , dân ca , tục ngữ :
H : Trình bày khái niệm về ca dao ,dân ca , tục ngữ ?
H : Phân biệt tực ngữ với thành ngữ ?
H : Đọc những câu tục ngữ mà emsưu tầm được ?
- TL : Ca dao : là những lời thơ kết hợp với nhạc điệu do nd sáng tác
- TL : Tục ngữ là những câu nói ngắn gọncó nhọip điệu , giàu hình ảnh , thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về tự nhiên , lđsx, xh
- TL : Thành ngữ là đơn vị tương đươngnhư từ , cụm từ cố định
- Cá nhân đọc
Hoạt động 3
II Luyện tập :
Sắp xếp các câu tục ngữ
thành ngữ và phân biệt từng loại
- Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận
- cả lớp nghe và thực hiện
3
Tuần : 19 - Tiết : 74
Ngày dạy : / ./
Chương trình địa phương
Phần văn và tập làm văn
Trang 4MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn nghị luận
CHUẨN BỊ :
- GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
- HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HỌC SINH Hoạt động 1:
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
Hoạt động 2:
(Hình thành kiến thứ mới )
I Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị
luận :
1 Nhu cầu nghị
luận :
Trong đời sống ta
thường gặp nghị luận dưới
dạng các ý kiến nêu ra
trong cuộc họp , các bài xã
luận , phát biểu ý kiến trên
các báo chí
Hỏi đáp theo nhu cầu nghị luận
H : Vì sao em đi học ?
H : Học để làm gì ? Vì sao con người cần phảicó bạn bè ?
H : Theo em như thế nào là sống đẹp ?
H : Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu , lợi hayhại ?
- Nhận xét , sửa chữa Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó , em có thểtrả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kểchuyện , miêu tả , biểu cảm hay không ?
Chốt ý : Để trả lời những câu hỏi như thếhằng ngày trên báo chí , đài phát thanh ,truyền hình em thường gặp
Kết luận : Văn nghị luận tồn tại khắp nơi trongđời sống
- Lệnh : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi :
H : Văn bản của Bác Hồ viết nhằm mục đích
gì ?
H : Để thực hiện mục đích ấy bài viết nêu ranhững ý kiến nào ? Những ý kiến ấy được diễnđạt thành ngững luận điểm nào ?
H : Tìm các câu văn mang luận điểm
GV Nhắc hs lưu ý tiêu đề của bài những câu ấylà những luận điểm bởi chúng mang quan điểmcủa tác giả ?
- Phát biểu ý kiến cá nhân
- Nhận xét , bổ sung
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp lắng nghe
- TL : Không , phải sử dụng văn bản nghị luận : dùng lý lẽ ,sử dụng khái niệm mới được thông suốt
- Nghe và ghi vào vở
- Cá nhân đọc
- Cá nhân trả lời
- TL : Những ý kiến được trình bày bằng luận điểm :
“Một trong những dân trí “ , “Mọi người viết chữ quố ngữ”
- Cả lớp lắng nghe
- TL : Đó là những câu khẳng định một ý kiến , 1tư tưởng
Trang 52 Thế nào là văn
bản nghị luận :
- Văn nghị luận là văn được
viết ra nhằm xác lặp cho
người đọc người nghe một
tư tưởng , quan điểm nào
đó , muốn thế văn nghị luận
phải có luận điểm rõ ràng ,
có lí lẽ , có dẫn chứng
thuyết phục
- Những tư tưởng quan
điểm trong bài văn nghị luận
phải hướng tới giải quyết
những vấn đề đặt ra trong
đời sống thì mới có ý
Kết luận ghi bảng
H : Tác giả có thể thực hiện mục đích của mìnhbằng văn kể chuyện , miêu tả , biểu cảm đượckhông vì sao ?
Chốt ý – ghi bảng
lẽ + Tình trạng thất học , lạc hậu trước CM tháng 8 + Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà
+ Những khả năng thực tế trong việc chống thất học
ghi bài
- TL : Không thực hiện được, vì không có tính thực tế trong đời sống , nên không có ý nghĩa
ghi bài
Hoạt động 3
II Luyện tập :
- Lệnh : HS đọc văn bản : “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xh”
H : Đây có phải là văn bản nghị luận không ?
vì sao ?
H : Tác giả đề xuất ý kiến gì ? những câu văn nào thể hiện ý kiến đó Để thuyết phục người đọc tác giả nêu ra những lí lẽ dẫn chứng nào ?
H : Bài văn nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế hay không ?
H : Em có tán thành ý kiến đó không ? vì sao ?
H : Hãy tìm bố cục của bài văn trên ?
- Cá nhân đọc
- TL : Phải , vì nhan đề là ý kiến một luận điểm
- TL : Ý kiến đề xuất của tác giả : Nêu những thói quen tốt , xấu , đặc biệt là những thói quen xấu
+ Tốt : Dậy sớm , đúng hẹn , giữ lời hứa , đọc sách
+ Xấu : Hút thuốc lá , cáu giận , mất trật tự , những thói quen trong hút thuốc lá , gạt tàn bừa bãi , vứt rác bừa bãi , ném các loại cốc vở ra đường
- TL : Rất gần gũi với thực tế , nhằm nhắc nhở con người tránh những thói quen tật xấu tiêu cực
- Phát biểu ý kiến cá nhân
- TL : Mở bài nêu ra vấn đề nghị luận Thân bài : Nêu lí lẽ , dẫn chứng trình bày
Kết bài : Kết luận vấn đề đã nêu
Hoạt động 4 :
- Dặn dò : - Sưu tầm đọan văn ngắn trên báo
- Soạn bài “Tục ngữ về con người và xã hội “
Chuẩn bị câu rút gọn
Trang 6MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh , ẩn dụ , nghĩa đen , nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài
- Thuốc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
CHUẨN BỊ :
- GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
- HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1:
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
HOẠT ĐỘNG 2:
(Hình thành kiến thức mới )
I Đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích :
II.Tìm hiểu văn bản :
1 Câu 1:
- Nghệ thuật : So sánh
- Nội dung : Tư tưởng coi trọng
gía trị con người
2 Câu 2:
- Tính đa nghĩa
- Nhìn nhận , đánh giá bình phẩm
con người của nhân dân
3 câu 3:
- Hai vế đối có quan hệ đẳng lập
- Giáo dục con người có lòng tự
+ Hướng dẫn cách đọc , cách ngắt nhịp
- Lệnh : Đọc văn bản – tìm hiểu chú thích ?
H : Đọc câu 1 và cho biết nội dung , nghệ thuật ?
H : Nêu một số trường hợp có thể ứng dụng ?
- Liên hệ thực tế : người làm ra của chứ của không làm ra người , Người sống hơn đống vàng , lấy của che thân , không ai lấy thân che của
H : Đọc câu 2 và cũng trình bày tương tự như câu 1?
H : Đọc câu 3 và cũng trình bày tương tự như câu 2?
- Cá nhân đọc
- TL : Người quý hơn của
- TL : Nghệ thuật nhân hoá , đối lập số lượng (1 >< 10)
Khẳng định tư tưởng coi trọng giá trị con người
- TL : Có 2 nghĩa : Răng tóc phần nào thể hiện tình trạng sức khỏe của con người và thể hiện hình thứctính tình , tư cách con người nhân cách con người
- TL : Có 2 nghĩa nói đến nhân phẩmcon người giáo dục con người có
Tuần : 20, Tiết : 77
hội
Trang 7trọng
4 câu 4:
- 4 vế có quan hệ đẳng lập
khuyên nhủ con người nên tế nhị ,
lịch sự , biết đối nhân xử thế
5 Câu 5:
H : Đọc câu 4 và cũng trình bày tương tự như câu 3 ?
lòng tự trọng
- TL : Khuyên nhủ con người nên học hỏi để tỏ ra mình người có văn hoá , nhân cách , biết đối nhân xử thế
Hoạt động 3
III Tổng kết : Ghi nhớ - Lệnh : đọc ghi nhớ (2hs) - Cá nhân đọc
Hoạt động 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò :
H Các câu tục ngữ trên có đặc điểm gì về hình thức và nội dung ?
a Là những câu nói ngắn gọn có nhịp điệu có vần
b Các vế thường đối xứng nhau , lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh
c Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên , lao động sản xuất và xã hội )
d Tất cả đều đúng
- Tìm những câu tục ngữ có nội dung về con người , xã hội
- Học thuộc lòng bài văn bản
- Soạn bài Câu rút gọn và bài Đặc điểm văn bản nghị luận
- TL : Chọn câu d
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Bổ sung :
Kiểm tra
Trang 8MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Nắm được cách rút gọn
- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
CHUẨN BỊ :
- GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
- HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Hoạt động 1 (khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Hai ba người đuổi theo nó Rồi
ba bốn người , sáu, bảy người
- Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
- Ngày mai
Việc lược bỏ 1 số thành
phần câu nhằm :
+ Câu gọn hơn nhằm tránh lặp
lại từ ngữ
+ Ngụ ý hành động , đặc điểm
nói , nói trong câu là của chung
mọi người
II Cách dùng câu rút
gọn :
- Không làm cho người nghe
H : Cấu tạo của hai câu :
- Học ăn ,học nói , học gói, học mở
- Chúng ta học ăn Có gì khác nhau Từ chúng ta đóng vai trò gì ?
- Lệnh : Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu a
- Nhận xét – biểu dương hs làm đúng
H : Theo em vì sao chủ ngữ trong câu a được lược bỏ ?
H : Trong những câu in đậm dưới đây thành phần nào của câu được lược bỏ ?
a Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người , sáu bảy người
b Bao giờ cậu đi Hà Nội
- TL : Đọc thầm , trả lời vào giâùy
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- TL : Bỏ vị ngữ : được theo nó (a) , bỏ chủ ngữ : không đi Hà Nội (b)
- TL : Làm cho câu gọn hơn , nhưng vẫn đảm bảo Tuần :20, Tiết : 78
Trang 9không đầy đủ
- Không biến lời nói thành câu
cộc lốc , khiếm nhã
H : Những câu in đậm dưới đây thiếu thành phần nào ? Có nên rút gọn câu như vậy không ? vì sao ?
- sáng chủ nhật trường em tổ chức cắm trại sân trường thật đông vui chạy loăng quăng , nhảy dây , chơi kéo co
H : Cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn (in đậm ) dưới đây để thể hiện sự lễ phép ?
- Mẹ ơi hôm nay con được một điểm 10
- Con ngoan quá ! Bài nào được điểm mười thế
- Bài kiểm tra toán Kết luận
- Đọc thầm , trả lời : cáccâu đều thiếu chủ ngữ
Không nên rút gọn như vậy vì làm cho câu văn khó hiểu
- TL : Thêm dạ, mẹ ạ
- Cả lớp lắng nghe ghi bài
c Chủ ngữ và vị ngữ d Trạng ngữ
- Làm bài tập
Trang 10
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản về bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau
- CHUẨN BỊ :
- GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
- HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Hoạt động 1 (khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H : Văn bản nghị luận là gì ?Trong đời sống
ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?
- Văn nghị luận phức tạp hơn các loại văn khác về những kiến thức cơ bản Để hiểu rõ những nội dung cơ bản đó qua bài học hôm
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp lắng nghe
Tuần : 20 ; Tiết : 79
nghị luận
Trang 11nay chúng ta sẽ hiểu ,
Hoạt động 2:
Hình thành kiến thức mới
I Luận điểm :
Là tư tưởng quan điểm của bài
viết thể hiện tập trung ngay trong
nhan đề
2 Luận Cứ :
Là những lí lẽ dẫn chứng làm cơ sở
cho luận điểm Kết luận của
những lí lẽ , dẫn chứng đó
3 Lập luận :
Là cách lựa chọn , sắp xếp trình
bày luận cứ , sao cho chúng làm cơ
sở vững chắc cho luận điểm
- Lệnh : Đọc bài chống học
H : Luận điểm chính của bài viết là
gì ?
H : Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào , cụ thể hoá thành những câu văn như thế nào ?
H : Luận điểm đóng vai trò gì trongbài nghị luận ?
H : Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu cầu như thế nào ?
Chốt ý – ghi nhớ
- Cá nhân đọc
- TL : Là một khẩu hiệu
- TL : Được trình bày đầy đủ “Mọi người ngữ” cụ thể hoá thành việc làm là “người biết chữ học”
- TL : Là ý kiến thể hiện tư tưởng của bài văn , luận điểm được thể hiện trong nhan đề dưới dạng các câu khẳng định nhiệm vụ chung , nhiệm vụ cụ thể trong bài văn
- Do cuộc sống ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết ngưới Việt Nam mù chữ
- Nước ta độc lập rồi , nhiệm vụ cấp tốc là nâng cao dân trí , tác giả đề ra nhiệm vụ : “mọi người ngữ”, những anh bảo”
- TL : Lí do vì sao chống nạn thất học tư tưởng , giải quyết vấn đề
cách lập luận chặt chẽ
- Cá nhân đọc
Hoạt động 3:
Củng cố : H : Chỉ ra luận điểm , luận cứ , lập
luận trong bài “Cần .sống” - Cá nhân trả lời
Hoạt động 4 : Dặn dò Học bài kỹ
Chuẩn bị lập dàn ý bài văn nghị luận - Cả lớp lắng nghe và thực hiện
Bổ sung :
Trang 12
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Làm quen với các đề văn nghị luận , biết tìm hiểu đề và các lập ý cho bài văn nghị luận
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tuần : 20, Tiết : 80
và việc lập ý cho bài văn nghị
luận
Trang 13TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 (khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H : Luận điểm là gì ? Vai trò của luận điểm trong văn nghị luận ?
H : Luận cứ là gì , Vai trò của nó ?
H : Muốn luận điểm và luận cứ có sức thuyết phục chúng phải đảm bảo yêu cầu
gì ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
Hoạt động 2:
I Tìm hiểu đề văn nghị
luận :
1 Nội dung và tính chất của
đề văn nghị luận
- Tính chất : Ca ngợi , giải thích
- Tính chất : khuyên nhủ
- Tính chất bàn bạc , suy nghĩ
- Tính chất tranh luận , phản bác ,
lật ngược vấn đề
2 Tìm hiểu đề văn nghị
luận :
Đề : Chớ nên tự phụ
- Xác định đúng vấn đề
- Phạm vi và tính chất
II Lập ý cho bài văn nghị
luận :
1 Xác lập luận điểm
2 Tìm luận cứ
3 Xây dựng lập luận
H : Các đề văn nêu trên có thể xem làđề bài , đầu đề được không ? Nếu dùnglàm đề bài cho bài văn sắp viết có đượckhông ?
H : Căn cứ vào đâu để nhận ra các đềtrên là đề văn nghị luận ?à Đối với vấn đềnày : Khi đề nêu lên 1 tư tưởng , quanđiểm thì hs có thể có 2 thái độ đồngtình hoặc phản đối Thì trình bày ý kiếncủa mình ?
H : Tính chất của đề văn có ý nghĩa gìđối với việc làm văn ?
- Lệnh : Học sinh đọc đề bài
H : Đề nêu lên vấn đề gì ?
H : Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đâylà gì ?
H : Khuynh hướng tư tưởng của đề làkhẳng định hay phủ định ?
- Lệnh : HS đọc đề
H : Đề nêu lên vấn đề gì ?
- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là
gì ?khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳngđịnh hay phủ định ?
H : Em có tán thành ý kiến đó không ?tự phụ là gì ? Vì sao khuyên chớ nên tựphụ ? Tự phụ có hại ntn , có hại cho ai ?
- TL : Có thể dùng đề ra làmđề bài , đề bài của một bàivăn thể hiện chủ đề của nó
có thể làm đề bài cho bàivăn sẽ viết
- TL : Căn cứ vào chỗ đề ?nêu ra một số khái niệm ,vấn đề lí luận : Ví dụ : lối sốnggiản dị những nhận định ,quan điểm , luận điểm
- TL : Tính chất của đề nhưlời khuyên , tranh luận , giảithích có tính định hướngcho bài viết , chuẩn bị mộtthái độ , giọng điệu
- Cá nhân đọc
- TL : Chớ nên tự phụ
- TL : Đối tượng là con người
- TL :Phạm vi rộng khẳng định
- Cá nhân trả lời
- TL : Tán thành Vì tự phụcó hại cho người khác , chomình
Trang 14Hoạt động 3: Củng cố - Lệnh : Đọc bài tham khảo - Cá nhân đọc
Hoạt động 4 : Dặn dò - Lập ý cho đề bài “sách là người bạn lớn
của con người”
- Học bài và làm bài tập
- soạn bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Cả lớp lắng nghe
- Thực hiện theo lời dặn
Bổ sung :
Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báo của dân tộc ta , nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ , sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn
Nhớ được câu chốt của bài văn và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn
Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Kiểm tra
Tuần : 21 , Tiết : 81
Trang 15TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 (khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
Hoạt động 2:
I Đọc văn bản tìm hiểu chú
thích :
1 Xuất xứ :
Trích báo cáo chính trị của chủ tịch
Hồ Chí Minh tại ĐH lần II tháng 2
1951 ĐLĐVN
2 Bố cục : 3 phần
- Từ đầu cướp nước
- Tiếp yêu nước
- Phần còn lại
II Tìm hiểu văn bản :
1 Nghệ thuật lập luận
- Nhận xét bao quát đến những
dẫn chứng cụ thể
- Lập luận chặt chẽ
2 Nghệ thuật :
- So sánh
- Liệt kê “từ ”
- Đọc mẫu bài văn
- Hướng dẫn cách đọc , gọi hs đọc tiếp Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích
H : Bố cục văn bản ?
H : Nêu ý chính từng phần ?
H :Để chứng minh cho nhận định “Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước đó là truyền thống quí báu của ta “ tácgiả đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự ntn ?
H : Trong bài văn tác giả sử dụng nhữnghình ảnh so sánh nào ? Nhận xét về tác dụng của biện pháp so sánh ấy ?
- Cả lớp lắng nghe
- Cá nhân đọc
- Tìm hiểu chú thích sgk theohướng dẫn của giáo viên
- Cá nhân trả lời : 3 phần
- Tinh thần yêu nước của nhân dân
- Chứng minh tinh thần yêu nước của nd ta
- Vai trò của Đảng đối với việc phát biểu tinh thần
- Tác giả đưa ra luận cứ biểu hiện tinh thần yêu nước trong các cuộc đấu tranh đl dtộc trong lịch sử và hiện đại
Thể hiện việc làm , hành động của mọi người , mọi tầng lớp nhận xét bao quát những dẫn chứng cụ thể
- Nhân dân ta như làn sóng mạnh mẽ
- tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Hoạt động 3 :
III Tổng kết :
- Dẫn chứng cụ thể , phng phú , giàu
sức thuyết phục “Dân ta của
Trang 16- Học thuộc lòng đoạn văn từ đầu đến anh hùng
- Viết đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4, 5 câu có sử dụng mô hình liên kết “từ đến “
- Chuẩn bị bài “Câu đặc biệt”
- Cả lớp lắng nghe
- Thực hiện theo lời dặn
Bổ sung :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt , trong nói viết cụ thể
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tuần :21, Tiết : 82
Trang 17TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 (khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H : Thế nào là câu rúy gọn ? mục đích tác dụng ra sao ? cho ví dụ
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
Hoạt động 2 :
Hình thành kiến thức mới
1 Khái niệm :
VD: Ôi , em thủy Tiếng kêu sửng
sốt của cô giáo làm tôi giật
mình em tôi bước vào lớp
Câu đặc biệt là câu không có
cấu tạo theo mô hình Chuẩn bị : -v
- Nhận xét kết luận – ghi bảng
- Hướng dẫn hs tìm hiểu tác dụng
- Lệnh : Xem bảng chép ra giấy nháp (đánh dấu trực tiếp)
- Tổng kết 4 tác dụng – ghi bảng
- Thảo luận nhóm về các cấu tạo của câu in đậm với gợi ý trong sách gk , đại diện nhóm trả lời
- Đánh dấu x vào ô thích hợp
- Câu đặc biệt “Một trôi” tác dụng xác định thời gian nơi chốn
“Đoàn người vỗ tay” liệt kê -“Trời ơi hơn” bộc lộ cảm xúc-“An chị” gọi đáp
- Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
3 Luyện tập :
1 + 2 : Tìm câu đặc biệt , rút
gọn , nêu tác dụng
- Hướng dẫn kết hợp bài tập 1 + 2 tìm câu rút gọn , đặc biệt , và tác dụng ?
H : Nêu tác dụng ở câu đặc biệt , rút gọn vừa tìm được ?
- TL : Câu rút gọn : “Có khi k.chiến”
không có câu đặc biệt
- Không có câu rút gọn
- câu đb : Một còi Không có câu rút gọn
- Câu đb : Lá rơi Câu rút gọn : Hãy đâu
- TL : Xác định thời gian
- Bộc lộ cảm xúc liệt kê thông báo
b Oái trời đất ơi !
c Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương , trong hòm
d Tất cả đều đúng
- Học bài và làm bài tập còn lại
- TL : Chọn câu b
- Tự viết (5 7) câu tả cảnh quê hương em , trong đó có 1 vài
Trang 18- Chuẩn bị bài tập làm văn câu đặc biệt
- Cả lớp lắng nghe
- Thực hiện
Bổ sung :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
Tuần : 21 , Tiết : 83
lập luận
Trang 19TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 (khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H : Đề văn nghị luận thường nêu mấy vấn đề ? Lập ý cho đề văn là làm gì ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
Hoạt động 2 :
Hình thành kiến thức mới
I Mối quan hệ giữ lập
luận và bố cục :
- Bài văn nghị luận có 3 phần
+ Mở bài :
+ Thân bài :
+ Kết bài
- Phương pháp lập luận :
+ Mối quan hệ nhân qủa
+ Suy luận tương đồng
+ Tổng phân hợp
- Lệnh :HS đọc vb “Tinh thần yêunước của nhân dân ta”
- Yêu cầu hs xem sơ đồ sgk
H : Bài văn có mấy phần ?
H : Mỗi phần có mấy đoạn ?
H : hàng 1 lập luận theo quan hệ gì ?
H : Hàng 3 lập luận theo quan hệ gì ?
H : Hàng 4 lập luận theo qh gì ?
H : Quan hệ của hàng 1 theo hàng dọc lậpluận theo mối quan hệ gì ?
H : Vậy bố cục của vb gồm mấy phần ?
H Kể ra chức năng của mỗi phần ?
H : Để xác lập luận điểm trong từngtrường phần ta sử dụng những phươngpháp lập luận nào?
- Lệnh : HS đọc ghi nhớ
- Cá nhân đọc
- Xem sơ đồ
- TL : Bố cục bài văn nghị luậngồm 3 phần : MB, TB, KB
- TL : Mở bài : Nêu vấn đề có ýnghĩa với đs xh
thân bài: Trình bày nội dung chủyếu của bài
Kết bài : Nêu kết luận , khẳngđịnh tư tưởng , thái độ , quanđiễm của bài
- TL : Mối quan hệ nhân qủa Suyluận tương đồng Tổng phânhợp
- Cá nhân đọc
Hoạt động 3 :
II Luyện tập :
Bố cục bài văn gồm 3 phần
+ Mở bài
+ Thân bài
+ Kết bài
- Lệnh : Đọc bài “Học lớn”
H : Bài văn nêu lên tư tưởng gì ?
H : Bố cục bài văn gồm mấy phần ?
H : Cách lập luận sử dụng trong bài là
gì ?
- Cá nhân đọc
- TL : 3 phần Chứng minh cho luận điểm ở nhanđề và mở bài , kể lại câu chuyện
Kết qủa câu chuyện rút ra kết luận
Hoạt động 4: Dặn dò - Học bài , làm bài tập
- Chuẩn bị bài “Luyện tập về phương pháp lập luận
- Cả lớp lắng nghe
- Thực hiện theo lời dặn
Trang 20Bổ sung :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
Giúp học sinh qua luyện tập mà hiểu thêm về khái niệm lập luận
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu bài , tham khảo sách giáo viên , soạn giáo án
HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
KIỂM TRA
Tuần : 21 , Tiết : 84
Về phương pháp lập luận trong
văn nghị luận
Trang 21HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
- Kiểm diện
H :Bố cục của bài văn nghị luận gồm nhữngphần nào ?, nêu rõ nội dung của bố cục vàphương pháp lập luận có mối quan hệ như thếnào ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
HOẠT ĐỘNG 2:
Hình thành kiến thức mới
I Lập luận trong đời
sống : Lập luận là đưa ra luận
cứ , nhằm dẫn dắt người đọc
người nghe đến một ý kiến hay
chấp nhận 1 kết luận đó là 1 tư
tưởng , quan điểm của
người nói (viết)
II Lập luận trong văn
nghị luận :
Luận điểm trong văn nghị luận
là những kết luận có tính khái
quát , có ý nghĩa phổ biến đối
với xã hội
Nhận diện lập luận trong đời sống
- Lệnh : Học sinh đọc bài tập 1
H : Trong các câu trên bộ phận nào là luậncứ , bộ phận nào là kết luận , thể hiện tưtưởng (quan điểm, ý định ) của người nói ?
H : Mối liên hệ của luận cứ với kết luận là gì ?
H : Vị trí của luận cứ và kết luận có thểthay đổi không ?
- Lệnh : Đọc bài 2 Bổ sung luận cứ cho kếtluận
- Kết luận : Một kết luận có nhiều luận cứkhác nhau miễn là hợp lí
Lệnh : HS đọc bài tập 3 Tương tự bài tập2
- Lệnh : Đọc bài văn nghị luận đã học
H : Hãy so sánh một số kết luận ở mục I2
để nhận ra đặc điểm của của luận điểm trongvăn nghị luận
- Lệnh : Em hãy nêu lập luận , luận điểm củatruyện “Eàch ngồi đáy giếng, Thầy bói xemvoi.”
H : Vì sao em nêu ra luận điểm đó ? Luậnđiểm đó có nội dung gì ?
H : Luận điểm đó có cơ sở thực tế không ?Có tác dụng gì ?
- Đọc bài tập 1
- TL : a:luận cứ : trời mưa không đi công việc
b Có nhiều điều hay thíchđọc
c Trời nóng ăn kem
- TL : Mối quan hệ nhân qủa
- TL : Vị trí có thể thay đổiđược
- HS đọc và bổ sung luận cứ ,có nhiều ý kiến khác nhau
- HS đọc “Tinh thần ta”,
“Cần phải sống”, “Chốngnạn thất học”
- TL : Là kết luận có tínhchất khái quát , khoa học ,chặt chẽ, thích hợp
- Nêu luận điểm (mỗi hs cóthể nêu khác nhau)
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
HOẠT ĐỘNG 3:
Dặn dò :
- Xem lại các bài tập
- Soạn bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt “ - Cả lớp lắng nghe - Thực hiện
Bổ sung :
Trang 22
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích , chứng minh của tác giả
- Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn , lập luận chặt chẽ , chứng cứ toàn diện , văn phong có tính khoa khọc
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 23TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Hoạt động 1:
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H : Trong bài văn “tinh thần yêu ”
tác giả sử dụng những hình ảnh so sánh nào ? Nhận xét về tác dụng của biện pháp so sánh ấy ?
- Lớp trưởng báo cáo
+ Phần còn lại
II Phân tích văn bản :
- Tiếng Việt hay , đẹp
- Nguyên âm , phụ âm , thanh điệu
phong phú
- Uyển chuyển , nhịp nhàng , cân
đối
Giàu chất thơ nhạc hoạ
- Hướng dẫn hs đọc chú thích
- Lệnh :Đọc văn bản ,
H : Văn bản chia làm mấy phần , ý chính từng phần ?
H : Hãy cho biết nhận định Tiếng Việt có những đặc sắc của 1 thứ “tiếng đẹp , một thứ tiếng hay “được giải thích trong đoạn đầu bài văn như thếnào ?
H : Để chứng minh cho vẻ đẹp của TVtác giả đã đưa ra những chứng cứ gì và sắp xếp các chứng cứ ấy ntn ?
H : Sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt được thể hiện ở nhữngphương diện nào ? Em hãy tìm một số dẫn chứng cụ thể làm rõ các nhận định của tác giả
- Đọc thầm chú thích
- Cá nhân đọc
- TL : 2 phần + Phần 1: Nêu nhận định về Tiếng Việt giàu đẹp
Phần 2 : Chứng minh nhận định TV giàu đẹp , về các mặt Ngữ âm , ngữpháp TV
- TL : Tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm hưởng thanh điệu mà củng rất uyển chuyển tế nhị trong cách đặt câu lịch sử
- TL : TV là một thứ tiếng đẹp , cái đẹp nhất về ngữ âm
ý kiến của người nước ngoài
- Hệ thống nguyên âm , phụ âm , thanh điệu phong phú
- Uyển chuyển nhịp nhàng cân đối
- Từ vựng dồi giàu giá trị thơ , nhạc , hoạ
- Tiếng Việt là một thứ tiếng hay
- Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ , hình thức diễn đạt
- Phát triển lâu dài qua các thời kì lịch sử của 2 mặt TV, NP
Hoạt động 3:
III Tổng kết :
- Kết hợp lập luận , giải thích chứng minh , bình luận
- Lí lẽ dẫn chứng chặt chẽ , khẳng định Tiếng Việt
giàu đẹp về ngữ âm , ngữ pháp , TV và tồn tại lịch
sử lâu dài
H : Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở bài văn này là gì ?
- TL : Giải thích chứng minh , bình luận
Trang 24c Biểu cảm d Miêu tả
- Lệnh : HS đọc bài đọc thêm
- Sưu tầm sự nhận định giàu đẹp TV - Cả lớp lắng nghe - Thự hiện theo yêu cầu của giáo
viên
Bổ sung :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu
- Ôn lại các loại trạng ngữ
CHUẨN BỊ :
GV :Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tuần :22, Tiết : 86
Trang 25TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Hoạt động 1:
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp lắng nghe
Hoạt động 2 :
I Đặc điểm của trạng
ngữ : Được thêm vào để
xác định thời gian , nơi chốn ,
mục đích , nguyên nhân
- Về hình thức trạng ngữ
đứng đầu , giữa cuối câu
- Khi nói nghĩ 1 quãng khi viết
cách dấu phẩy
Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ
H : Treo bảng phụ có ghi đoạn văn sgk/38
- Lệnh :Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học hãy xác định trạng ngữ trong câu
H : Những trạng ngữ vừa tìm được bổ sungcho câu những nội dung gì ?
H : Vậy về ý nghĩa trạng ngữ được thêm vào câu để xác định những vấn đề gì ?
H : Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang những vị trí nào trong câu ? cho ví dụ ?
- Quan sát và tìm trạng ngữ trong câu
- TL : Dưới bóng tre xanh , đã từlâu đời
- Đời đời , kiếp kiếp
- Từ nghìn đời nay Nơi chốn địa điểm , thời gian
- TL : + Thời gian + Thời gian
- HS đọc ví dụ
- TL : + Đầu câu + Cuối câu + Giữa câu
- Ví dụ : Đời đời kiếp kiếp tre ăn
ở với người
d, Câu đặc biệt
2a.”Như khiết” : Thời gian
- “Khi đi thấy : nơi chốn
- Trong các kia : nơi chốn
- Dưới ánh nắng : nơi chốn
b Với đấy : mục đích
Hướng dẫn hs luyện tập
- Trong 4 câu có cụm từ mùa xuân Hãy cho biết câu nào cụm từ mx là trạng ngữ trong những câu còn lại mx đóng vai trò gì ?
H : Tìm trạng ngữ trong câu trên ? nhận xét
H : Kể thêm một vài trạng ngữ mà embiết ? cho ví dụ minh họa
- HS đọc bài tập
- Lên bảng làm bài tập , học sinh khác bổ sung
- Cá nhân trả lời
- Tự cho ví dụ
- Nhận xét , bổ sung
Trang 26Hoạt động 4:
- Củng cố :
- Dặn dò : H : Kể thêm một vài trạng ngữ mà em biết - Học bài và làm thêm bài tập
- Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về phép lập luận chứngminh “
- Cả lớp lắng nghe
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Bổ sung :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Nắm được mục đích tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tuần : 22 , Tiết : 87, 88
Chứng minh
Trang 27TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH Hoạt động 1:
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H : Lập luận trong văn nghị luận là gì ?
- Chứng minh nguyên nghĩa của nó là dùng sự thật để chứng tỏ một sự vật là thật hay giả Trong văn nghị luận , chứng minh là cách dùng lí lẽ dẫn chứng để chứng tỏ một nhận định , luận điểm nào đó là đúng đắn Chứngminh là khái niệm gắn như tương đồng với khái niệm luận chứng , lập luận tức là dùng lý lẽ , dẫn chứng để khẳng định 1 luận điểm nào đó là đúng đắn
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
Hoạt động 2 :
I Mục đích và
phương pháp chứng
minh :
- Chứng minh là đưa ra bằng
chứng để chứng tỏ 1 ý kiến
nào đó là chân thực
- Trong đs ta cần dùng sự
thật để chứng tỏ 1 điều gì
đó là đáng tin
- Trong văn nghị luận chứng
minh là phép lập luận dùng
những lí lẽ bằng chứng chân
thực đã được thừa nhận
để chứng tỏ luận điểm là
đáng tin cậy
- Các lý lẽ , bằng chứng
dùng trong phép lí lẽ cm
phải được lưa chọn , thẩm
tra phân tích thì mới có
H :Từ đó em phải làm như thế nào ?
H : Từ đó em rút ra nhận xét nào là chứng minh ?
H : Trong văn bản nghị luận , khi người ta chỉ được sử dụng lời văn (không được dùng nhânchứng, vật chứng ) thì làm thế nào để chứngtỏ ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy ?
- Cho hs đọc văn bản “Đừng sợ vấp ngã”
H :Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì ? Luận điểm co bản của bài văn này là gì ? Chỉ
ra những câu mang luận điểm đó ?
H : Để khuyên người ta đứng sợ vấp ngã bài văn đã lý luận như thế nào ? Các sự thật dẫn ra có đáng tin không ? Qua đó em hiểu phép lý luận chứng minh là gì ?
- TL : Chứng minh là lời nói thật Trong đs 1 khi bị nghi ngờ , hoài nghi
có nhu cầu chứng minh sự thật
- TL :Khi chứng minh đều ta nói là làthật thì ta dẫn ra sự việc ấy , dẫn ngưới đã chứng kiến việc ấy
- TL : Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ 1 ý kiến (luận điểm ) nào đó là chân thực
- TL : Dùng lý lẽ , dẫn chứng , phương pháp lập luận
- Cá nhân đọc
- TL : khuyên người đừng sợ vấp ngã hay thất bại câu mang luận điểm “Đừng sợ vấp ngã” Vậy xin bạn chớ lo thất bại”
- TL : Bài văn CM chân lí vừa nêu cho sáng tỏ , vấp ngã là thường và lấy vd mà ai cũng có kinh nghiệmđể chứng minh
HOẠT ĐỘNG 3:
II Luyện tập :
- Luận điểm : “không sợ sai
lầm “ được nhắc lại câu
cuối
- Dùng lí lẽ chứng minh
- Lệnh : HS đọc bài “không .lầm”
H : Bài văn nêu luận điểm gì ?
H : Tìm câu mang luận điểm đó ?
H : Cách lập luận chứng minh của bài có gì khác
so với bà “đừng sợ vấp ngã”
- Cá nhân đọc
- TL : Luận điểm không sợ sai lầm” – câu cuối “những mình”
- TL : Người viết dùng lí lẽ
Trang 28chứng minh
Hoạt động 4:
- Củng cố :
- Soạn bài “Trạng ngự cho câu” - Cả lớp lắng nghe - Thực hiện Bổ sung :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Nắm được công dụng của trạng ngữ (bổ sung những thông tin tình huống , và liên kết các câu trong đoạn , trong bài)
- Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng.(nhấn mạnh ý , chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc)
Trang 29HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Hoạt động 1:
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Bổ sung thông tin câu
đầy đủ , chính xác
- Nối kết câu , đoạn văn
Bài văn mạch lạc
II Tách trạng ngữ
thành câu riêng :
Trong 1 số – TH Trạng ngữ
nhấn mạnh , chuyển ý , bộc lộ
cảm xúc để tách riêng đứng
ở cuối câu
Hướng dẫn hs tìm hiểu công dụng của trạng ngữ ?
- Lệnh : HS đọc vd a,b
H : Xác định trạng ngữ ?
H : Trong một bài văn nghị luận chứng minh phải saq81p xếp luận cứ theo những trình tự nhất định
(thời gian, không gian , nguyên nhân, kết qủa )trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận ấy ?
- Hướng dẫn tách trạng ngữ thành câu riêng
H : Đọc vd , em nhận xét câu in đậm có
- Chỉ độ 8, 9 giờ sáng
- Về mùa đông
- TL :Xác định hoàn cảnh , đk sự việc nêu trong câu , góp phần làm nội dung câu đầy đủ Nối kết các câu, đoạn với nhau bài văn mạch lạc
- Cá nhân đọc Trạng ngữ đã được tách thành câu riêng
- TL : Nhấn mạnh ý đã nêu ở câu đầu
- TL : Đứng ở cuối câu
Hoạt động 3:
III Luyện tập :
1 Công dụng của trạng ngữ :
a,b Bổ sung thông tin , nối kết đoạn
2 Tách trạng ngữ , Nêu công
- Cá nhân thực hiện
- Cá nhân thực hiện
- Viết và đọc bài
Trang 30MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức bài học
- Vận dụng vào việc làm bài tập
Trang 31TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Hoạt động 1:
Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, lập luận chứng minh ) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn
Tuần : 23 , Tiết : 91
chứng minh
Trang 32- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm 1 bài văn lập luận chứng minh , những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
Chuẩn bị :
- GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
- HS Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H : Hãy cho biết tầm quan trọng của lập luận chứng minh trong văn nghị luận ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
20’ Hoạt động 2 :
I Các bước làm bài văn lập
luận chứng minh :
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
Đề : “Có chí thì nên “ hãy chứng minh
tính đúng đắn
a Xác định đúng đề
b Chứng minh tính đúng đắn của câu
Sử dụng câu chuyển khi kết thúc
phần mở bài Kết bài sử dụng từ
tóm lại
4 Đọc và sửa lại bài
- Hướng dẫn học sinh các bước làm bài văn lập luận chứng minh
- Đọc đề sgk/48
H : Cho biết câu tục ngữ chứng minh điều gì ?
H : “Chí” có nghĩa là gì ?
H : Một bài văn nghị luận thường mấy phần ? Đó là những phần nào ?
- Gọi hs đọc các phần mở bài mục 3 sgk
H : Khi viết mở bài có cần lập luận khôngvà có mấy cách và có phù hợp với yêu cầu của đề bài không ?
- Cá nhân đọc
- TL : Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ
- TL : Chí : là hòai bão , lí tưởng
20’ Hoạt động 3:
II Luyện tập :
Viết dàn bài chứng minh tính đúng
đắn của câu tục ngữ “Có công mài
sắc có ngày nên kim”
H : Làm thế nào để đọan đầu thân bài liên kết được với đọan trước đó ?
H : Nên viết đọan phân tích lí lẽ như thế nào ? Nên phân tích lí lẽ nào trước , nên viết đọan nêu dẫn chứng như thế nào ?
H : Kết bài đã hô ứng với mở bài chưa ?
- TL : Dùng từ “thật vậy , đúng như vậy”
- Viết đọan phân tích lí lẽ
- Viết đọan nêu dẫn chứng tiêu biểu
- TL : Kết bài đã hô ứng với bài và đã thấy được luận điểm cm
- Đọc luyện tập và viết dànbài - đọc to
2’ Hoạt động 4:
Trang 33- Dặn dò : - Chuẩn bị luyện tập từ dàn bài đã làm ở
hiện
Bổ sung :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn chứng minh cho một nhận định , 1 ý kiến 1 vấn đề xã hội gầngũi quen thuộc
CHUẨN BỊ :
- GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
- HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tuần : 23 ; Tiết : 92
Trang 34TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
Em hãy chứng minh tính đúng
đắn của câu tục ngữ xưa đến
nay luôn luôn sống theo đạo lí
“Ăn quá nghớ kẻ trồng cây”
và “Uống nước nhớ nguồn”
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
:
2 Lập dàn bài :
3 Viết đọan văn :
H : Đã yêu cầu chứng minh vấn đề
gì ? Em hiểu “Ăn cây và Uống nguồn là gì ?
H : Yêu cầu lập luận CM ở đây đòi hỏi phải làm như thế nào ?
H : Nếu là người cần được chứng minh thì em có đòi hỏi phải diễn giải rõhơn ý nghĩa của 2 câu tục ngữ ấy như thế nào ?
- Lưu ý : Cần phải nêu các biểu hiện của đạo lí Uống nước nhớ nguồn và
“Ăn qủa nhớ kẻ trồng cây” theo trình tự thời gian vì đề bài dứt khóat đòi hỏi 1 sự chứng minh dọc theo chiều lịch sử “Từ xưa đến nay”
H : Trình bày luận điểm đã chứng minh ? - Sửa chữa
- TL : Điều phải chứng minh : lòng biết
ơn những người đã tạo ra thành qủa để mình được hưởng 1 đạo lý sống đẹp đẽ của DTVN
- TL : Yêu cầu lập luận chứng minh (đưa ra và phân tích những chứng cứ thích hợp để cho người đọc hoặc người nghe thấy rõ đều mà được nêu
ra là đúng , có thật
- TL : Ghi nhớ công ơn của người đi trước của ông bà cha mẹ và thực hiện bằng nhiệm vụ cụ thể
(làm dàn bài ở nhà và dựa vào viết đọan : Mở bài , kết bài : đọc trước lớp )
- Từng cá nhân đọc lại cách mở bài , kết bài ở tiết trước
- Tham khảo đọan trong bài “tinh ta”
- áp dụng những dàn bài chứng minh luận điểm đã học
- Cá nhân trình bày
5’ Hoạt động 3 :
- Củng cố :
- Dặn dò : - Làm dàn ý và viết thành bài văn chứng minh đề “ Có công mài sắc có
ngày nên kim”
- Sọan bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện
Bổ sung :
Trang 35
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Cảm nhận được một trong những phong cách cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị , trong lối sống và quan hệ bạn bè , việc làm , lời nói , bài viết ,
Tuần : 24 ; Tiết : 93
của Bác Hồ
Trang 36- Hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả nêu ra dẫn chứng cụ thể , tòan diện , rõ ràng , kết hợp với giải thích bình luận ngắn gọn mà sâu sắc
- CHUẨN BỊ :
- GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
- HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HỌC SINH
5’ Hoạt động 1 :
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
- Kiểm diện
H : Tác giả đã nhận định về phẩm chất của Tiếng Việt qua câu văn nào ? Hãy nêu những biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt ?
- Lớp trưởng báo cáo
Hoạt động 2 :
Hình thành kiến thức mới
I Đọc văn bản và tìm
+ Bửa ăn vài món đơn giả
rửa bát sạch sẽ thơm
+ Đồ dùng gọn gàng
+ Nhà ở vài ba phòng hoà cùng
thiên nhiên
+ Việc làm : Lớn đến nhỏ , ít cần
người phục vụ
+ Giản dị trong đời sống vật
chất và tinh thần
Phong phú và cao đẹp
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích
- Đọc mẫu văn bản , gọi hs đọc tiếp
H : Nêu luận điểm chính cho toàn bài trong đoạn mở đầu ?
H : Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ tácgiả đã chứng minh những phương diện nào trongđời sống con người của Bác ?
H : Tìm hiểu trình tự lập luận của tác giả trong bài và trên cơ sở đó nêu bố cục của bàivăn ?
H : Đọc đoạn văn từ “Con n lợi” và nhận xét nghệ thuật chứng minh của tác giả ? những chứng cứ có giàu sức thuyết phục không
? Vì sao
H : “Bác sống đẹp nhất “ Đọc văn trên tgđã dùng những biện pháp lập luận nào ?để ngườiđọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của bác ?
H : Theo em đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?
- Đọc chú thích nêu ngắn gọn tiểu sử tác giả
- 2 học sinh đọc tiếp
- Cá nhân trả lời : Đức tínhgiản dị của Bác Hồ
- Cá nhân trả lời : Bửa ăn , việc làm , lối sống , lời nói, bài viết
- TL : Bố cục không đầy đủ
3 phần như 1 bài văn Chỉ có mở bài và thân bài
- TL :Dẫn chứng xác thực , chặt chẽ (bửa ăn lối sống việc làm , nói , viết) toàn diện
- TL : Cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần và tình cảm Không màng đếnhưởng thụ vật chất
- TL : Dẫn chứng xác thực ,cụ thể , nhận xét sâu sắc
Hoạt động 3 :
III Tổng kết :
NT : Lập luận chặt chẽ , cụ thể
ND : Nêu bật đức tính giả dị của
Bác đáng noi theo
- Hướng dẫn hs tổng kết – (đọc ghi nhớ ) - Đọc ghi nhớ
5’ Hoạt động 4 :
- Củng cố : H Điền vào chỗ trống các chi tiết chứng minh - HS điền vào
Trang 37a .
b
- Đọc luyện tập
- Học bài , chuẩn bị bài chuyển đổi câu chủ độngsang câu bị động
- Cá nhân đọc
- Cả lớp lắng nghe , và thựchiện
Bổ sung :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Nắm được các khái niệm câu chủ động , bị động
- Nắm được mục đích của việc chuyển câu chủa động , bị động
CHUẨN BỊ :
- GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
Tuần : 24 ; Tiết : 94
thành câu bị động
Trang 38- HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
Hoạt động 2 :
Hình thành kiến thức mới
I Câu chủ động và câu bị
động :
VD:
+ Mọi người yêu mến em
+ Em được mọi người yêu mến
1 Câu chủ động :
Chủ ngữ chỉ người , vật thực hiện 1
hoạt động hướng vào người vật
khác Chỉ chủ thể của hoạt
động
2 Câu bị động :
Chủ ngữ chỉ người , vật được hoạt
động của người , vật khác hướng
vào đối tượng của hoạt động
II Mục đích của việc chuyển đổi câu
chù động câu bị động :
Để nhằm liên kết các câu trong
đoạn thành 1 mạch văn thống nhất
- Ghi ví dụ lên bảng
H : Xác định chủ ngữ trong mỗi câu ?
H : Ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên ntn?
H : Câu “a" là câu chủ động , câu “b" là câu bị động vậy thế nào là câu chủ động , bị động ?
- Treo bảng phụ đoạn trích lên bảng
H : Đọc và chọn câu điền vào chỗ trống ?
a Mọi người yêu mến em
b Em được mọi người yêu mến
H : Trong 2 câu trên câu nào là câu chủ động và câu nào là câu bị động ?
H : Để liền mạch câu trước đó nên chọn câu a hay b ? vì sao ?
H : Vậy mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động là gì ?
- Chốt ý ghi nhớ
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân thực hiện
- TL : a/ câu chủ động ; b / Câu bị động
- TL : Chọn câu b để câu này cùng chủ đề thông báo với câu trước đó tạo điều kiện liên kết với câu đó
- Đọc ghi nhớ
- Tác giả “Mấy vần thơ thi sĩ
“ chọn câu bị động tránh lặp lại
kiểu câu dùng trước đó , tạo liên
Tìm câu bị động trong đoạn trích Giải thích vì sao tác giả chọn cách viết như vậy
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
Trang 39H : Mục đích chuyển đổi ?
- Học bài , làm bài tập còn lại
- Chuyển bị bài “Chuyển động “ tiếp theo
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện - Cả lớp lắng nghe
Bổ sung :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hệ thống hoá kiến thức đã học để làm tốt bài tập làm văn tại lớp
- Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có phương hướng phấn đấu phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế
Trang 40TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hình thành kiến thức mới
- Theo dõi hs làm bài - Chép đề vào giấy , suy nghĩ làm bài nghiêm túc
Hoạt động 3 : Thu bài - Thu và kiểm số bài - Nộp bài trong trật tự
5’ Hoạt động 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò : - Nhận xét tiết kiểm tra - Chuẩn bị bài ý nghĩa văn chương
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc , nhiệm vụ công dụng của văn chương trong lịch sử của nhân loại
- Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
- Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
CHUẨN BỊ :
- GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
- HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Kiểm tra
Tuần : 25 ; Tiết : 97