1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 kì 2 - Trường THCS Cư Pui

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm kháo khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ[r]

Trang 1

Tuần: 20

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy:……/……./……

Tiết: 73,74

Văn bản

NHỚ RỪNG

Thế Lữ

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại

tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con Hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

B - Trọng tâm: Cảnh con Hổ ở vườn bách thú.

C - Phương pháp: Gợi tìm, đàm thoại.

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp: (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

5’

9’

2’

20’

I – Đọc, chú thích:

- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

và tìm hiểu chú thích

- Gọi học sinh đọc văn bản? chú

thích?

1 – Tác giả:

- Nêu vài nét về tác giả?

2 – Tác phẩm:

- Giới thiệu về tác phẩm?

- Cho biết thể thơ?

- Tìm hiểu bố cục bài thơ?

3 – Chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

1 – Cảnh con Hổ ở vườn bách

thú:

- “Nhớ rừng” là tâm sự của ai?

- Khi mượn lời con Hổ ở vườn

bách thú, nhà thơ muốn ta liên

tưởng đến điều gì về con người?

- Phương thức biểu đạt của văn

- Học sinh đọc văn bản

- 8 chữ

- 3 phần

- Con Hổ

- Tâm sự con người

- Biểu cảm gián tiếp

- Gậm.

- Trong.

- Khinh.

- Giương.

- Sa.

Trang 2

bản là gì?

- Quan sát bài thơ, chỉ ra những

điểm mới của hình thức bài thơ

này so với bài thơ đã học, như thơ

Đường luật chẳng hạn?

- Gọi học sinh đọc đoạn thơ 1 và

4?

- Hổ cảm nhận ở vườn bách thú

như thế nào?

- Những nỗi khổ nào của Hổ khi

bị nhốt trong cũi sắt ở vườn bách

thú?

- Trong đó, nỗi khỗ nào có sức

biến thành khối căm hờn? vì sao?

- Em hiểu khối căn hờn ở đây là

gì?

- Khối căm hờn ấy biểu thị thái

độ sống và nhu cầu ấy như thế

nào?

- Cảnh vườn bách thú diễn tả qua

các chi tiết nào? (đoạn 4)

- Cảnh tượng ấy mang tính chất

gì?

- Cảnh tượng ấy gây nên phản

ứng gì trong tình cảm của Hổ?

- Em hiểu “niềm uất hận ngàn

thâu” như thế nào?

- Nghệ thuật nổi bật trong cảnh

này là gì?

- Phần này cho em hiểu gì về tâm

sự của con Hổ?

- Gọi học sinh đọc phần 2: đoạn

2, 3?

- Cảnh sơn lâm được gợi tả qua

những chi thiết nào?

- Nhận xét cách dùng từ ở các câu

thơ đó? Nghệ thuật đó có tác dụng

gì?

- Âm thanh ấy gợi lên cảnh sơn

- Chịu.

- Không hạn định lượng câu, chữ, đoạn

- Mỗi dòng 8 tiếng

- Ngắt nhịp tự do, vần không cố định…

- Học sinh đọc

 Giọng u uất, ngắt nhịp ngắn, dồn dập, động từ: chán ghét cuộc sống tù túng.

- Là 1 nỗi khổ

- Không được hoạt động, phải ở trong không gian tù hãm, thời gian kéo dài

- Bị biễn thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường; bị ở chung cùng bọn thấp kém

- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt cho mọi người

- Cảm xúc căn hờn kết đọng trong tâm hồn, đè nặng nhức nhối, không giải thoát

- Chán ghét cuộc sống tầm thường, tù túng

- khát vọng tự do

- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng cây trồng Dải nước… bí hiểm

- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng cây trồng.

- dải nước đen giả suối.

 từ ngữ liệt kê liên tiếp, miêu tả.

- Đểu giả, nhỏ bé, vô hồn

- Niềm uất hận

- Trạng thái bực bội, u uất kéo dài

- Giọng thơ giễu nhại Ngắt nhịp ngắn…

- Chán ghét thực tại, khao khát sống tự do

- Học sinh đọc

 Chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, giả dối Khao khát được sống

tự do, chân thật.

Trang 3

20’

7’

lâm ở đây như thế nào?

- Trong không gian ấy, hình ảnh

chúa tể hiện ra như thế nào?

2 – Cảnh con Hổ trong chốn

giang sơn hũng vĩ của nó:

- Nhận xét cách dùng từ ngữ, nhịp

thơ, biện pháp tu từ?

- Hình ảnh chúa tể mang vẻ đẹp

như thế nào?

- ở đoạn 3, cảnh rừng ở đây là

cảnh của các thời điểm nào?

- Cảnh sắc trong mỗi thời điểm đó

có gì nổi bật?

- Từ đó, thiên nhiên hiện lên 1 vẻ

đẹp như thế nào?

- Giữa thiên nhiên ấy Hổ làm gì?

- Tác giả dùng biện pháp tu từ gì

trong các câu đó? Có ý nghĩa gì?

Kiểu câu gì?

- Điệp từ “đâu” kết hợp với câu

thơ cảm thán có ý nghĩa gì?

- Nhận xét 2 cảnh được miêu tả ở

trên? Tính chất đối lập giữa 2 cảnh

tượng này?

- Sự đối lập đó có ý nghĩa gì

trong việc diễn tả trạng thái tinh

thần của con Hổ?

3 – Khao khát giấc mộng ngàn:

- Giấc mộng ngàn của Hổ hường

về 1 không gian như thế nào?

- Đoạn thơ sử dụng kiểu câu gì?

Có ý nghĩa như thế nào??

- Vậy giấc mộng ngàn của Hổ là

giấc mộng như thế nào?

- Nỗi đau từ giấc mộng ngàn phản

ánh khát vọng gì của Hổ?

- Từ tâm trạng nhớ rừng của Hổ,

em hiểu điều sâu sắc gì trong tâm

sự gì của con người?

- Điệp từ, động từ

- Gợi tả âm thanh dữ dội

- Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn thét núi…

 Điệp từ, động từ: sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn  cảnh linh thiêng.

- Linh thiêng

- Bước, lượn, vờn, khiến.

- Ta bước chân… mọi vật đều im hơi

- Động từ, nhịp tho ngắn thay đổi, so sánh

 Động từ, so sánh; nhịp thơ ngắn, thay đổi: mềm mại, uyển chuyển nhưng rất oai phong, ngang tàng, lẫm liệt.

- Những đêm, những ngày, những chiều: rực rỡ, huy hoàng, náo động, hũng vĩ, bí ẩn.

- Ta say mồi… tan; ta…đổi mới; Tiếng… bừng; Ta đợi… gay gắt

- Điệp từ: đại từ “ta”, “đâu”

- Nhấn mạnh, bộc lộ nỗi tiếc nuối cuộc sống tự do

- Đối lập; 1 bên là cảnh tù túng, 1 bên phóng khoáng

- Đâu: điệp từ, câu cảm thán:

Nhấn mạnh nỗi tiếc nuối cuộc sống tự do

 Hai cảnh đối lập nhau

- Khát vọng cuộc sống tự do

- Oai linh, hũng vĩ, thênh thang

- Mãnh liệt to lớn nhưng đau xót, bất lực

- Sống chân thật trong xứ sở mình  khát vọng giải phóng

- Nỗi tiếc nhớ cuộc sống chân thật, tự do, nỗi đau bi kịch.

- Khát vọng giải phóng tự do.

- Chán ghét thực tại giả dối, khao khát tự do

Trang 4

- Qua bài thơ, em hiểu điểm mới

mẻ nào của thơ lãng mạn Việt

Nam?

4 – Tổng kết:

- Nội dung: Chán ghét thực tại tầm thường, giả dối, khao khát tự do  lòng yêu nước.

- Nghệ thuật: Tràn đầy cảm hứng lãng mạn, hình ảnh thơ giàu chất tạo hình; ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú.

4) Củng cố:

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ?

5) Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị “Ông đồ:

Trang 5

Tuần: 20

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy:……/……./……

Tiết: 75

Tiếng Việt

CÂU NGHI VẤN

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

B - Trọng tâm: đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.

C - Phương pháp: Gợi tìm.

D - Chuẩn bị: Học sinh đọc lại (văn bản) tiểu thuyết “Tắt đèn”.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp: (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)Câu phân chia theo mục đích nói thì có mấy kiểu câu? Kể tên? 3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

13’ I – Bài học:

- Gọi học sinh đọc đoạn trích?

- Trong đoạn trích trên, câu nào là

câu nghi vấn?

- Đặc điểm hình thức nào cho biết

đó là câu nghi vấn?

- Những câu nghi vấn trên dùng

để làm gì?

- Gọi học sinh tự đặt những câu

nghi vấn?

- Vậy theo em, câu nghi vấn là câu

có đặc điểm hình thức và chức

năng chính nào?

- Khi viết, câu nghi vấn viết như

thế nào?

- Cho ví dụ về câu nghi vấn?

- Hướng dẫn học sinh làm

- Học sinh đọc

- “sáng ngày… không?”, “Thế làm… ăn khoai?”, “hay là… đói quá?”

- Dấu chấm hỏi, từ nghi vấn: có… không; làm sao; hay là

- Để hỏi

* Đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn:

- Học sinh đặt câu nghi vấn

- Có những từ nghi vấn: ai, gì, đâu, bao giờ, à, có… không…; hoặc có từ “hay” (nối các vế có quan hệ lựa chọn)

- Dùng để hỏi.

- Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi

Trang 6

25’ II - Bài tập Luyện tập.

Ví dụ: Anh đi hay tôi đi.

- Học sinh làm bài tập

Bài 1:

Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức cho biết là câu nghi vấn

a) Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

b) Tại sao con người ta lại phải khiêm tốn như thế?

c) Văn là gì? Chương là gì?

d) Chú mình muốn cùng tơ đùa vui không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị Cốc béo

xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?

Bài 2:

Căn cứ để xác định câu nghi vấn: có từ “hay”

Không thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” được nếy thay từ “hay” bằng từ “hoặc” thì câu nghi vấn đó trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn

Bài 3:

Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu đó Vì đó không phải là những câu nghi vấn

- Câu a, b: có từ nghi vấn là “có… không, tại sao” nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong 1 câu

- Câu c,đoạn: “nào (cũng), ai (cũng) là những từ phiếm định

Bài 4:

Khác nhau về hình thức: có… không; đã… chưa

Khác nhau về ý nghĩa: câu thứ 2 có giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề

về sức khỏe, nếu điều giả định này không đúng thì câu hỏi trở nên vô lý, còn câu hỏi thứ nhất thì không hề có giả định đó

Ví dụ:

Cái áo này có cũ lắm không? (đúng)

Cái áo này có mới lắm không? (đúng)

Cái áo này đã mới lắm chưa? (sai)

Bài 6:

Câu a: đúng Vì không biết bao nhiêu kg ta vẫn có thể cảm nhận được một vật nào

đó nặng hay nhẹ

Câu b: sai Vì chưa biết giá bao nhiêu thì không thể nói món hàng đắt hay rẻ

4) Củng cố:

- Khi nói, để biết được đó có phải là câu nghi vấn không, thì người nghe có phải dựa vào dấu chấm hỏi kết thúc câu hay không? Mà dựa vào đâu?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 5

- Chuẩn bị “câu nghi vấn (tt)”

Trang 7

Tuần: 21

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy:……/……./……

Tiết : 76

Làm văn

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

B - Trọng tâm: Cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh.

C - Phương pháp: Gợi tìm.

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp: (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)Để giới thiệu về một danh lam thắng cảnh, ta phải làm gì? 3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

5’

5’

6’

6’

7’

I – Bài học:

* Đoạn văn trong văn bản thuyết

minh Gọi học sinh đọc đoạn văn a?

- Cho biết câu chủ đề của đoạn văn?

- Các câu giải thích, bổ sung? Tác

dụng của các câu đó?

- Gọi học sinh đọc đoạn văn b?

1 – Khi làm bài văn thuyết minh:

- Cho biết câu chủ đề, từ ngữ chủ đề?

- Các câu tiếp theo viết theo cách

nào?

- Gọi học sinh đọc đoạn văn a, b ở

mục 2?

2 – Khi viết đoạn văn:

- Cho biết yêu cầu thuyết minh của

đoạn văn, nội dung và nhược điểm

của đoạn văn đó?

- Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên

giới thiệu như thế nào?

3 – Cách sắp xếp ý trong đoạn văn:

- Học sinh đọc

- Câu 1

- Câu 2 - 5

- Làm rõ ý cho câu chủ đề

- Học sinh đọc

- từ ngữ: Phạm Văn Đồng

- Theo lối liệt kê các hoạt động đã làm

- Học sinh đọc

- Lộn xộn

Cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạn văn.

- Giới thiệu cấu tạo từng bộ phận: ruột, vỏ và ngoài ra còn có các loại bút bi

- Học sinh làm vào giấy

Cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác

Trang 8

- Đoạn văn trên tách mấy đoạn? mỗi

đoạn viết lại như thế nào? (Học sinh

làm vào giấy)

- Gọi học sinh trả lời bài chuẩn bị và

sửa lại đoạn văn?

- Yêu cầu đoạn văn b? nhược điểm

của đoạn văn? Chỉ rõ những chỗ

không hợp lý

- Nên giới thiệu đèn bàn bằng

phương pháp nào?

- Nên tách đoạn b thành mấy đoạn?

- Mỗi đoạn nên viết như thế nào? Yêu

cầu học sinh làm vào vở bài tập giáo

viên kiểm tra và hướng dẫn cách sửa,

viết lại

- Vậy từ 2 bài tập trên cho biết cách

viết đoạn văn trong văn bản thuyết

minh?

II – Luyện tập:

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Luyện tập?

- Lộn xộn

- Liệt kê theo thứ tự cấu tạo

- 3 đoạn

- Nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của

sự vật, thứ tự nhận thức: từ tổng thể đến bbọ phận, từ ngoài vào trong, từ

xa đến gần.

- Thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trước sau.

- Thứ tự chính phụ.

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Học sinh trả lời phần ghi nhớ

- Học sinh làm bài tập

Bài 2:

Học sinh có thể hoàn thành đoạn văn với các ý:

- Người đã suốt đời nêu cao ngọn cờ độc lập và tự do cho dân tộc

- Người đã đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, không phân chia tôn giáo, đảng phái, giới tính, già trẻ, miền xuôi, miền ngược dưới ngọn cờ đó

- Người đã cùng Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo nhân dân ta đánh thắng các đội quân xâm lược hùng mạnh, giành độc lập, thống nhất toàn vẹn cho tổ quốc

- Nhân dân Việt Nam kính yêu người, gọi người là “Bác”

4) Củng cố:

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 1, 3

- Chuẩn bị “Ôn tập văn bản thuyết minh”

Trang 9

Tuần: 21

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy:……/……./……

Tiết : 77

Văn bản

QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả

- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

B - Trọng tâm: Hình ảnh con người và cuộc sống làng chài quê hương.

C - Phương pháp: Gợi tìm

D - Chuẩn bị: Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm của Tế Hanh.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp: ()

2) Kiểm tra bài cũ: ()Đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bài thơ “Nhớ rừng”?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

5’

10’

I – Đọc, chú thích:

1 – Tác giả:

SGK.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

văn bản

- Gọi học sinh đọc?

- Giáo viên nhận xét, giáo viên đọc lại

Nêu vài nét chính về tác giả Tế Hanh?

2 – Tác phẩm:

SGK.

- Xuất xứ bài thơ?

- Gọi học sinh đọc nghĩa của các từ?

- Giáo viên khái quát lại ý chính phần

này cho học sinh nắm

- Nhận xét về thẻ thơ và bố cục bài

thơ? Nội dung mỗi phần?

II – Tìm hiểu văn bản:

1 – Cảnh dân chài bơi thuyền ra

khơi đánh cá:

- Gọi học sinh đọc đoạn 1?

- Bài thơ sử dụng phương thức biểu

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu ý chính về tác giả

- Học sinh đọc

- Học sinh nghe, ghi nhớ

- 3 phần

- Học sinh đọc

- miêu tả và biểu cảm

- Vị trí làng và nghề của quê tác giả.

- Chiếc thuyền và cánh buồm.

- Sớm mai, trời trong, gió nhẹ

- Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng  miêu tả: buổi sáng đẹp trời Một niềm vui, thuận lợi.

Trang 10

đạt nào?

- Hai câu thơ đầu giới thiệu điều gì?

- Làng chài lưới được miêu tả qua hình

ảnh nổi bật nào?

- Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi vào

thời điểm nào? Tiét trời ra sao?

- Qua đó, thời điểm và cảnh tượng gợi

lên điều gì cho người dân chài ra khơi?

- Khi giới thiệu về chiếc thuyền và

cánh buồm, tác giả dùng nghệ thuật gì?

- Hình ảnh so sánh ấy gợi tả điều gì về

con thuyền?

- Gợi lên bức tranh lao động như thế

nào?

- Trong 2 câu thơ “cánh buồm… góp

gió”, ngoài nghệ thuật so sánh, còn có

nghệ thuật gì?

- Vậy hình ảnh cánh buồm là biểu

tượng của điều gì?

- Tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật

gì?

- Vậy cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi

được khăc họa như thế nào?

2 – Cảnh thuyền đánh cá về bến:

- Gọi học sinh đọc đoạn 2?

- Cảnh thuyền đánh cá trở về miêu tả

qua câu thơ nào?

- Nhận xét không khí ở đây như thế

nào?

- Cuộc sống của người dân lúc này

như thế nào?

- Người dân chài lúc này được gợi tả

bằng chi tiết điển hình nào?

- Cảm nhận của em về người dân chài

qua hình ảnh đó?

- Hai câu thơ “chiếc thuyền im… thớ

vó” sử dụng nghệ thuật gì?

- Nghệ thuật đó gợi cho ta cảm nhận

con thuyền như thế nào?

- Vậy đoạn thơ gợi lên hình ảnh con

người và cuộc sống ở đây như thế nào?

- Tác giả trực tiếp nói về điều gì?

- Tác giả nhớ về những gì?

- Một cuộc sống như thế nào được gợi

- Một điều kiện thuận lợi

- Trai tráng.

- Thuyêng như tuấn mã.

- Phăng, vượt, hăng.

- Buồm giương như mảnh hồn làng.

- Rướn.

- So sánh

- Vẻ đẹp dũng mãnh, hùng tráng, đầy hấp dẫn

- Đồng hứng khởi, dào dạt sức sống

- Ẩn dụ

 So sánh, động từ, nhân hóa, ẩn dụ:

vẻ đẹp khỏe mạnh của chàng trai và vẻ đẹp dũmg mãnh, hùng tráng đầy hấp dẫn của chiếc thuyền; biểu tượng của linh hồn làng chài

- Linh hồn làng chài, sự sống làng chài

- Lãng mạn

- Học sinh đọc

- Ồn ào, tấp nập đông vui

- Đầy niềm vui, hạnh phúc

- Ồn ào, tấp nập.

- Cá đầy ghe, tươi ngon

 Miêu tả: bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui, sự sống.

- Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

- Người dân: da rám nắng, thân hình nồng thở vị xa xăm.

- Thuyền: im, nằm, nghe.

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w