1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 7 tiết 55 đến 130

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt:  Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp riêng của Sài Gònvề thiên nhiên, cảnh vật và con người Sài Gòn  Häc sinh n¾m ®­îc nghÖ thuËt biÓu hiÖn t×nh c¶m, c¶m xóc trong bµi v¨n [r]

Trang 1

Giảng:25/11- 7a

26/11- 7a Tiết 55: Điệp ngữ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

 Hiểu biết thế nào là điệp ngữ, giá trị điệp ngữ

 Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết

B Chuẩn bị

 Thầy: tài liệu giảng dạy + giáo án

 Trò: Đọc , soạn bài

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động.

1/ Tổ chức: 7a : 7a : 7a :

2/ Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng khổ cuối trong “ Tiếng gà trưa” cho biết nghệ

thuật? Tác dung?

3/ Giới thiệu bài: Giáo viên nhận xét, dẫn vào bài

Hoạt động 2: Bài mới

1/ Ngữ liệu – phân

tích

I- Bài học

2 Kết luận.

Ví dụ: ở khổ thơ đầu,

khổ thơ cuối bài

“tiếng gà gáy trưa”,

những từ ngữ nào

được lặp lại nhiều

lần?

? Lấy ví dụ các đoạn

văn, các câu thơ

khác? Tác dụng?

? Em hiểu thế nào là

điệp ngữ?

a Điệp ngữ, tác dụng của nó.

- “ Nghe”: Âm thanh tiếng gà liên tiếp tác động làm xao động không gian và tâm hồn tác giả

- “ Vì”: Nhấn mạn mục đích cao cả của cháu ra mặt trận

+ Đoạn đầu và cuối của “ Lươm”: nhấn mạnh ý, gây ấn tượng mạn, tạo cảm xúc đối với nhân vật

- lặp lại từ ngữ hay cụm từ làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

* Ghi nhớ 1: (152)

So sánh 2 ví dụ: a, b

(152)

? Có mấy điệp ngữ và

dựa vào đặc điểm

nào? Gọi tên?

b Các dạng điệp ngữ

( a)- Rất lâu, rất lâu…

… khăn xanh, khăn xanh…

….thương em, thương em, thương em -> Điệp nối tiếp

+ “ Tiếng gà trưa”: Vì…

Nghe……

-> điệp ngắt quãng

Trang 2

- Vậy có các dạng

điệp ngữ như thế

nào?

(b) : điệp ngữ chuyển tiếp ( điệp vòng)

* ghi nhớ 2 (152)

*Hoạt

+ Hoạt động nhóm

Hướng dẫn làm rõ giá

trị điệp ngữ, tác dụng

sử dụng?

- Các dạng điệp ngữ

thường sử dụng

- Viết đoạn văn có sử

dụng các loại điệp

ngữ đã học?

Bài tập 1:

a.Câu văn cân đối, nhịp nhàng nhấn mạnh ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu giành độc lập tự do của dân tộc

b Tạo ấn tượng mạnh về người nông dân xưa trong việc dự

đoán thời tiết, sức khỏe để có mùa màng bội thu

Bài tập 2:- Xa nhau: Cách quãng

- Một giấc mơ: Tiếp nối

Bài tập 4:Gợi ý: - Chủ đề( tự chọn: Thống nhất, rõ ràng)

- Sử dụng, xác định các loại điệp ngữ

Hoạt động 4 Củng

cố, dặn dò:

Khái quát nội dung bài học

- Hoàn thành bài tập

- Trước: Luyện nói… văn học

………

Giảng: 25/11- 7a

26/11- 7a Tiết 56: Luyện nói phát biểu cảm nghĩ về

tác phẩm văn học

A Mục tiêu bài học:

 Củng cố kiến thức về cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

 Luyện tập bày tỏ cảm xúc suy nghĩ về tác phẩm văn học nói riêng

B Chuẩn bị

 Thầy: Bài mẫu về phát biểu cảm nghĩ

 Trò: Chuẩn bị ở nhà

C Tiến trình bài giảng

Hoạt động1 : Khởi động

1/ Tổ chức : 7a : 7a : 7a :

2/ Kiểm tra : Chuẩn bị của học sinh

3/ Giới thiệu bài mới: giáo viên nhận xét, dẫn vào bài học

Hoạt động 2: Bài mới

I/ Đề bài

Trang 3

Giáo viên nêu: (đề đã

chuẩn bị ở nhà về nội

dung

- Cảnh thiên nhiên và

tình cảm tác giả?

- Chi tiết nào cho em

nhiều yêu thích,

nhiều cảm xúc?

- Qua đó em hiểu

thêm gì về phong

cách của Hồ Chí

Minh

Phát biểu cảm nghĩ về một trong hai bài thơ của Hồ Chí Minh

1 Tìm hiểu đề, tìm ý

- Tình yêu thiên nhiên

- Hình ảnh ánh trăng

- Hình ảnh con thuyền – Hình ảnh người chiến sĩ – Phẩm chất người thi sĩ – phẩm chất người chiến sĩ Tình yêu thiên nhiên là yêu nước => thể hiện tư tưởng lạc quan cách mạng của Bác

- Phần mở bài yêu

cầu nêu được những ý

gì?

- Những ý chính của

phần thân bài?

( Những hình ảnh

đẹp? Gợi cho em

tưởng tượng? Liên

tương? cảm xúc của

em ra sao?)

- Qua bài thơ để lại

cho em ấn tượng gì?

(Nêu 1 số ví dụ cho

học sinh tham khảo)

- Cảm xúc của em về

tác phẩm, tác giả?

2 Dàn ý

a.Mở bài

- Giới thiệu bài thơ (Hoàn cảnh sáng tác, nội dung cơ bản)

- Cảm xúc khái quát của em

b.Thân bài

- Nêu cảm nghĩ của em + Những hình ảnh đẹp trong bài + Cảm nghĩ về tình cảm tác giả trong bài thơ

+ Cảm nghĩ về tác giả bài thơ

c.Kết bài

- ấn tượng về bài thơ Cảm nghĩ của em về bài thơ

Ví dụ: - Bác Hồ là 1 lãnh tụ cách mạng, là một nhà thơ, một chiến sĩ cách mạng…

- Bác Hồ là người lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên, yêu cái

đẹp

Hoạt động 3 II- Luyện tập.

- Giáo viên nêu yêu

cầu giờ luyện nói

- Hướng dẫn học sinh

tập nói

- Lớp chú ý lắng

nghe, có ý kiến nhận

xét, bổ sung

- Học sinh xem lại dàn ý: 10 – 15’

- Trình bày nội dung bằng miệng trước lớp + Yêu cầu: - giọng nói

- cảm xúc, cảm nghĩ phải chân thành

- phát hiện những nội dung, cảm nghĩ về tác phẩm

- Nói trôi chảy, diễn cảm, tự tin, âm thanh vừa phải, nét mặt tươi tỉnh

- Gọi lên bảng nói

- Số lượng: 3 – 4 em

Trang 4

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, ghi điểm (kết hợp nhận xét của lớp

Hoạt động 4:Củng

cố, dặn dò.

- Tham khảo bài viết ( Sách 100 bài làm văn hay lớp 7, trang 161)

- Nhận xét giờ học, ôn tập tiếp

- Soạn : Một thứ quà : Cốm

Ngày 23/11/2009

Ký duyệt

Giảng:30/11

(Thạch Lam)

A/ Mục tiêu bài học

- Học sinh cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn học trong một thứ quà độc

đáo và giản dị của dân tộc

- Đặc sắc trong tùy bút của Thạch Lam

B/ Chuẩn bị

 GV: Tài liệu , giáo án

 HS : Soạn bài

C/ Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: Khởi động.

1/ Tổ chức: 7a : 7a : 7a :

2/ Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng “ Tiếng gà trưa”phân tích hiệu quả của điệp ngữ trong bài thơ?

3/ Giới thiệu bài mới:Tác phẩm văn xuôi với sự tinh tế nhẹ nhàng mà sâu lắng, Thạch

Lam cho ta hiểu điều gì?

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản.

I/ Tiếp xúc văn bản

+Giáo viên nêu yêu

cầu đọc, đọc mẫu,

gọi học sinh đọc tiếp

-Nêu nét chính về tác

giả?

- Cho biết xuất xứ bài

văn? Thể loại? Đặc

1/ Đọc

- Giọng đọc tình cảm, thiết tha trầm lắng

2/ Tìm hiểu chú thích.

a Tác giả :( sgk t.161)

b Tác phẩm :- Thể loại : Tùy bút văn xuôi( Không có cốt truyện, giàu tính biểu cảm)

c Từ khó : ( sgk)

Trang 5

điểm của thể loại đó?

Bài chia mấy đoạn?

(học sinh nêu nội

dung từng đoạn)

3/ Bố cục: 3 đoạn:

1 -> Chiềc thuyền rồng: Nguồn gốc của cốm

2 -> Riêng biệt -> nhũn nhặn: Giá trị của cốm

3 -> còn lại: Bàn về sự thưởng thức…

II/ Phân tích tác phẩm

Đọc đoạn 1, nêu nôị

dung

- cách vào bài của tác

giả qua những hình

ảnh, chi tiết nào?

- Nhận xét các hình

ảnh, khơi gợi từ giác

quan nào ?

- Từ đó tóat lên nội

dung gì?

+ Cội nguồn của cốm

thong qua h ảnh

nào?

- Nhờ giác quan nào

mà tác giả tả như

vậy?

+Tả, kể công việc

chế biến cốm làng

Vòng ntn?

- Mục đích miêu tả

để làm gì?

-Thái độ tác giả như

thế nào?

Học sinh đọc

- Câu văn có hình

ảnh hay

như thế nào?

- Nhận xét về ngôn

ngữ được sử dụng

-Tác giả bàn đến tục

cốm làm sêu tết ở

những phương diện

nào? Tác dụng của

hình ảnh so sánh?

- Tác giả phê phán

1/ Giới thiệu về cốm

- Cơn gió mùa hạ hương thơm, thanh nhã, tinh khiết -> Hình ảnh chọn lọc Vào bài tự nhiên

=> Giới thiệu: Sự tinh khiết của cốm, cảm nhận từ tình yêu và

sự tinh tế của nhà văn + Ngửi, tươi, thơm ngát, vỏ xanh Giọt sữa trắng thơm…

+ …Cong nặng…

-> Thông qua khứu giác, tưởng tượng, với sự hình thành từ hạt thóc nếp và còn khơi dậy sự đòng cảm của người đọc

- Thời điểm gặt lúa…một sự bí mật, trân trọng, giữ gìn

- Cốm làng vòng

- Cô hàng Vòng hình ảnh đòn gánh…

-> miêu tả bể biểu cảm -> sự trân trọng của tác giảvới sắc đẹp cần mẫn duên dáng của con người và làng nghề truyền thống bán cốm

2/ Giá trị : Cốm là thứ quà riêng biệt

- Cốm là thứ quà riêng biệt – là thức dâng của những cánh

đồng lúa bát ngát…

-> hình ảnh đẹp, ngôn ngữ mang đầy chất thơ, lời văn mang

đậm cảm xúc trữ tình Giá trị của cốm

“Màu tươi của cốm như ngọc thach quý màu đỏ thắm của hồng… một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc”

-> nét đẹp văn hóa của dân tộc đậm đà cả về sự hòa hợp về màu sắc cho đến hương vị… Hai vị nâng đỡ nhau tạo nên hạnh phúc lâu bền

=> lời bình, lời nhận xét , phê phán có lý, có tình

Trang 6

chê cười ai? Việc gì?

Đọc đoạn 3 : Bàn về

ăn cốm và lời nhắn

gửi ra sao ?

- Nhận xét lời văn,

cảm nhận bằng

những giác quan

nào ?

- Nhận xét ngòi bút

viết văn và tâm hồn

tác giả

3/ Việc thưởng thức cốm

- Cốm không phải món quà của người ăn vội…mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ

- Chớ có thọc tay hay mân mê thức quà thần tiên ấy…

->Khứu giác, thị giác, xúc giác, suy tưởng thể hiện sự tinh tế trong cảm nhận hương vị cốm Văn học trong ẩm thực, đặc sắc của nền văn hóa Việt Nam : Cốm là lộc trời, là sự khéo léo của người, có sức tiềm tàng và nhẫn nại của lúa-> Tâm hồn của tác giả: yêu quý, trân trọng, ca ngợi

Hoạt động 3

- Đặc sắc về nghệ

thuât ?

- Nội dung ?

III/ Tổng kết, ghi nhớ

- NT : Tả, kể, hình ảnh giàu chất trữ tình

- ND : Trân trọng đối với nét đẹp văn hóa dân tộc từ thứ quà giản dị

Ghi nhớ (trang 163)

Hoạt động 4: Củng

cố, dặn dò

- Cần nắm 3 phần của bài, đặc điểm của tùy bút

- Cảm nhận về thứ quà mà em thích

- Trước: Trả bài…số 3.( Lập dàn ý)

Giảng: 1/12 Tiết 58: Trả bài tập làm văn số3.

A Mục tiêu cần đạt

- Học sinh củng cố lại những kiến thức và kĩ năng về văn biểu cảm, và cảm xúc của mình đối với người thân mà em gắn bó trong cuộc sống

- Đánh giá, nhận xét về chất lượng bài làm với yêu cầu của đề, sửa lỗi trong bài viết

B Chuẩn bị

- GV : Bài chấm – nhận xét, đánh giá

- HS : Lập dàn ý

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động.

1/ Tổ chức :7a : 7a : 7a :

2/ Kiểm tra :

- Cách làm văn biểu cảm ?

3/ Giới thiệu bài : Giáo viên dẫn vào bài học

Hoạt động 2: Bài mới.

Trang 7

- Nhắc lại đề?

- Yêu cầu của đề?

- Đối tượng biểu cảm

như thế nào? chọn

đối tượng nào cho

phù hợp?

+ Học sinh xem lại

phần lập dàn ý, trình

bày, nhận xét, bổ

sung

- Yêu cầu sửa về chữ

viết, trình bày như thế

nào?

Giáo viên nêu yêu

cầu học sinh sửa

những lỗi, viết lại các

đoạn văn

Hoạt động 3: Luyện

tập.

I/ Đề bài Cảm nghĩ về người thân II/ Phân tích đề, lập dàn ý 1/ Phân tích đề

- Đề -> Văn biểu cảm về con người, sự vật

- Nội dung biểu cảm về người thân: gần gũi như ông bà, cha mẹ

- Phạm vi: Đời sống, văn học 2/ Lập dàn ý

( Như tiết 51, 52) III/ Nhận xét ưu khuyết điểm 1/ Ưu điểm:

-Nắm dược thể loại biểu cảm( Về con người)

- Sử dụng tả, kể để khêu gợi cảm xúc một cách chân thành, tự nhiên

- Diễn đạt tốt, bố cục rõ 3 phần, mạch lạc

- Bài khá:

2/ Khuyết điểm

- Chưa nắm dược thể loại, còn lạc sang tả, kể

- Bài lan man, Bài còn sơ sài( Lười)

- Bố cục chưa rõ, chữ viết xấu, sai lỗi chính tả nhiều, dùng từ

đặt câu còn hạn chế

IV/ Sửa lỗi và giải đáp thắc mắc

* Chính tả: - kính chọng

- Đêm khuyê - chái soan

* Lỗi dùng từ, đặt câu:

- Người yêu thương nhất, nhưng em cũng yêu thương nhất đó chính là người mẹ yêu thương của em

- Hằng ngày, bố đi làm sớm, từ sáng sớm tinh sương cho đến khi đêm đến sương treo đầy ngọn cỏ bố em mới về

* Lỗi bố cục: Từng bài cụ thể

V- Đọc- so sánh, nhận xét, công bố điểm

- Bài khá

- Bài yếu

VI- Trả bài, gọi điểm

- Xen trong hoạt động 2

- Nhận xét giờ học

- Ôn tập văn biểu cảm

- Ôn tập tác phẩm trữ tình

- Trước “ Chơi chữ”

Trang 8

Hoạt động 4: Củng

cố, dặn dò

Giảng: 2/12- 7a

3/12- 7a Tiết 59: Chơi chữ

A Mục tiêu cần đạt

 Hiểu được thế nào là chơi chữ, các lối chơi chữ thường gặp

 Bước đầu cảm thụ được cái hay của phép chơi chữ

B Chuẩn bị

- GV: Tài liệu , giáo án

- HS : Đọc, soạn bài

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 :Khởi động

1/ Tổ chức: 7a : 7a : 7a :

2/ Kiểm tra - Thế nào là điệp ngữ?

- Tác dụng của điệp ngữ? bài tập 3

3/ Giới thiệu bài : Giáo viên dẫn dắt vào bài học.

Hoạt động 2: Bài

mới

1 Ngữ liệu – phân

tích ngữ liệu

+ Đọc ví dụ bài ca

dao (163)

- Tìm từ đồng âm?và

giải nghĩa của từ nó?

- Các nghĩa trên có

liên quan đến nhau

không? Dùng như

vây có tác dụng gì?

- Lấy ví dụ khác?

- Em hiểu thế nào là

chơi chữ?

+ Đọc ví dụ 1,2,3,4

(164)

- “ Ranh tướng” gần

âm với từ nào? có

phải lỗi không?

- Các tiếng có phần

I/ Bài học

2 Kết luận

a Thế nào là chơi chữ?

+ “ Lợi 1”: Thuận lợi

+ “ Lợi 2,3”: Bộ phận cơ thể người, nơi mọc răng

- Lợi dụng đặc sắc âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn, thú vị

+ Ruồi đậu mâm xôi mâm xôi đậu kiến bò đĩa thịt đĩa thịt bò

* Ghi nhớ 1: SGK 164

b Các lối chơi chữ

(1)- dùng từ đồng âm: Ranh - Danh: giễu cợt, đả kích

( 2) lối nói trai âm (gần âm) (m)-> dí dỏm

- Cách dùng điệp âm (3) Dùng lối nói lái, tráo phụ âm đầu và vần-> cười

(4) Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa( cùng trường nghĩa)

Trang 9

nào giống nhau? Tác

dụng?

- “ Cá đối- cối đá ;

mèo cái- mái kèo” có

quan hệ gì?

- Nghĩa từ “ sầu

riêng” là gì?

- Các lối chơi chữ?

Chơi chữ được dùng

khi nào?

+ Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, câu đối, câu đố

* Ghi nhớ 2: SGK 165

Hoạt động 3 Luyện tập

+ Hoạt động nhóm.(

Nhận xét)

Hướng dẫn lối chơi

chữ nào?

- Những tiếng nào chỉ

sự vật gần gũi nhau?

Có phải chơi chữ

không?

-Tìm hiểu nghĩa

thành ngữ Hán Việt?

Bài tập 1: là dùng từ đồng âm các từ có nghĩa gần gũi nhau Các từ chỉ loài rắn: Liu điu, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, châu lỗ,

hổ mang Bài tập 2

- từ có nghĩa gần gũi với thịt, mỡ, dò, chả-> Món ăn

- từ ngữ gần gũi với nưá, tre, hóp, trúc-> Họ nhà tre

( Chơi chữ dựa vào đặc sắc về ngữ âm, ngữ nghĩa) Bài tập 4

Khổ tận cam lai: - Khổ: đắng; tận : hết; cam:ngọt ; lai: đến.-> Hết khổ sẽ đến sung sướng( dựa trên cơ sở đồng âm)

Hoạt động 4 Củng cố ,dặn dò.: - Khái quát nội dung bài học, sưu tầm.

- Làm, chữa bài tập + Đọc trước: Làm thơ lục bát

Trang 10

Giảng:2/12- 7a

3/12- 7a Tiết 60:: Làm thơ lục bát

A Mục tiêu cần đạt:

 Giúp học sinh hiểu được luật thơ lục bát

 Tập vận dụng để làm thơ lục bát

 Liên hệ Khuyến kích làm thơ về đề tài môi trường

B Chuẩn bị

 GV: Giáo án + tài liệu giảng dạy

 HS : Đọc tham khảo, làm thơ

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động.

1/ Tổ chức: 7a : 7a : 7a :

2/ Kiểm tra: Ví dụ về thể thơ lục bát ? Ca dao

3/ Giới thiệu bài : Giáo viên dẫn vào bài và nêu yêu câu của giờ học

Hoạt

động 2

1 Ngữ liệu và phân

tích

+ Đọc bài ca dao

- Tìm số tiếng giữa

1 cặp câu ?

- Tìm cách hiệp vần

giữa các tiếng

- Cách gieo vần:

Bằng, trắc trong bài

ca dao như thế nào?

? Kết luận về luật

thơ lục bát?

Bài mới I/Bài học: Luật thơ lục bát

2 Kết luận

- Lục (6) bát ( 8)-> một cặp có hai dòng câu 6 và câu 8

- Vần:

Anh đi anh nhớ quê nhà

B B B T B B Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

T B B T T B B B Nhớ ai dãi nắng dầm sương

T B T T B B Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

T B T T B B B B

- Vần lưng, chân, tiếng thứ sáu câu sáu vần với tiếng thứ sáu câu tám và tiếng 8 câu 8 vần tiếng thứ sáu câu tiếp

- Luật bằng trắc : các tiếng lẻ tự do, các tiếng chẵn theo luật( B

T B ; B T B B )

- Chú ý : các tiếng 6 và 8 đều là thanh bằng nhưng không được trùng dấu, mà phải huyền hoặc thanh không

* Ghi nhớ (156)

Hoạt động 3 II/ Luyện tập

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w