1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - QUA ĐÈO NGANG

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghĩa bóng: (nghĩa chính) đề cao trân trọng vẻ đẹp nhan sắc và tâm hồn, sự trong trắng son sắt của người phụ nữ Việt.. Nam xưa và sự cảm thông sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ.[r]

Trang 1

Đọc bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân

Hương và cho biết bài thơ có mấy lớp nghĩa? Mỗi

lớp nghĩa biểu đạt ý cơ bản gì?

Đáp án

Bài thơ có 2 lớp nghĩa:

- Nghĩa đen: miêu tả đặc tính của chiếc bánh trôi và quá trình tạo nó Ca ngợi nét đẹp văn hóa của dân tộc

- Nghĩa bóng: (nghĩa chính) đề cao trân trọng vẻ đẹp nhan sắc

và tâm hồn, sự trong trắng son sắt của người phụ nữ Việt

Nam xưa và sự cảm thông sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ.

Kiểm tra bài cũ

Trang 3

I.Đọc và tìm hiểu chung về văn bản

1- Tác giả,tác phẩm

? Em hãy trình bày hiểu biết của mình về tác giả và tác phẩm trên?

Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang

(Bà huyện Thanh Quan)

Trang 4

I/ Đọc và tìm hiểu chung về văn bản

1/ Tác giả,tác phẩm.

a.Tác giả

Tên thật: Nguyễn Thị Hinh Sống ở thế

kỷ XIX – Quê ở làng NghiTàm (nay thuộc

Tây Hồ, Hà Nội) Chồng bà làm tri huyện

Thanh Quan (nay thuộc Thái Ninh, Thái

Bình) Do đó có tên gọi Huyện Thanh

Quan

Bà là một trong số nữ sỹ tài hoa

hiếm có trong thời trung đại Hiện còn để

lại 6 bài thơ Nôm Đường luật, trong đó

có bài thơ Qua Đèo Ngang (6 bài thơ

gồm: Thăng Long thành hoài cổ; Chiều

hôm nhớ nhà; Chùa Trấn Bắc; Cảnh

chiều hôm; Đền Trấn Võ; Qua Đèo

Ngang)

b.Tác phẩm:

Bài thơ được ra đời khoảng thế kỷ 19, khi

bà Huyện Thanh Quan lần đầu xa nhà, xa

quê, vào kinh đô Huế nhận chức “Cung

trung giáo tập” (dạy nghi lễ cho các cung

nữ, phi tần theo chỉ dụ của nhà vua)

Qua Đèo Ngang

Bước tới đèo Ngang, bóng xế tà,

T T B B T T B

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

T B B T T B B

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

B B T T B B T

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

T T B B T T B

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

T T B B B T T

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

B B T T T B B

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

B B T T B B T

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

T T B B B T B

2.Đọc – Từ khó

Trang 5

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.

ĐỀ

THỰC

LUẬN

KẾT

4 Bố cục : 4 phần

Trang 6

II Phân tích:

Cảnh Đèo Ngang được miêu tả

vào thời gian nào trong ngày ?

bóng xế tà,

Thời điểm đó đã bộc lộ

được tâm trạng gì của nhà thơ ?

Thời gian buổi chiều tà dễ gơi buồn, gợi nhớ,

dễ bộc lộ tâm sự cô đơn của nhà thơ….

-Thời gian buổi chiều tà -> gợi

buồn, gợi nhớ.

Trang 7

Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang

(Bà huyện Thanh Quan)

II/ Phân tích

a/ Hai câu đề :

-Thời gian buổi chiều tà -> gợi

Buồn, gợi nhớ.

-Thiên nhiên hoang dã, nguyên

sơ.

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen lá, đá chen hoa.

-Phép liệt kê : cỏ, cây, đá, lá, hoa -> cảnh vật

dày dặc, bề bộn…

-Điệp từ “ chen “ : ->gợi sự rậm rạp, chen

chúc lẫn vào nhau…

- Gieo vần lưng “ đá – lá “ : - > nhấn mạnh

sự rậm rạp của Đèo Ngang…

Qua những biện pháp nghệ thuật

đó, giúp em hình dung như thế nào

về cảnh Đèo Ngang buổi chiều tà ?

Tác giả đã sử dụng những

biện pháp nghệ thuật nào ở

đây ? Chỉ rõ ?

Trang 8

a/ Hai câu đề :

-Thời gian buổi chiều tà -> gợi

buồn.

-Thiên nhiên hoang dã, nguyên sơ.

b/ Hai câu thực :

Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Cuộc sống con người được

nhà thơ miêu tả qua những

hình ảnh nào ?

Lom khom và lác đác thuộc

từ loại nào đã học ?

Nó có sức gợi tả như thế nào ?

-Từ láy tượng hình :

+ Lom khom ->gợi hình dáng vất vả của người tiều phu

+ Lác đác ->sự thưa thớt ít ỏi của các quán chợ

- Đảo ngữ :-> nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về

hình dáng vất vả của người tiều phu và sự thưa thớt hiu quạnh của lều chợ

Em có nhận xét gì về trật tự

cú pháp của 2 câu thực này ?

- Phép đối : đối thanh, đối từ loại và đối cấu

trúc câu -> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ

- Dùng từ láy, đảo ngữ, phép đối.

- Cuộc sống của con người thưa

thớt, vắng vẻ.

Qua những biện pháp nghệ

thuật trên, em thấy hình ảnh

và cuộc sống của con người

ở đây như thế nào ?

Trang 9

II/ Phân tích

a/ Hai câu đề :

b/ Hai câu thực :

c/ Hai câu luận :

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Trong buổi chiều tà hoang

vắng đó, nhà thơ đã nghe

thấy âm thanh gì ? ? Mượn tiếng chim để bày tỏ tâm trạng nỗi

lòng mình, đây là hình thức biểu đạt nào ?

- Ẩn dụ tượng trưng

Vậy theo em, tiếng chim

cuốc và chim đa đa kêu trên

đèo vắng lúc chiều tà gợi cảm

giác gì?

Vậy theo em, tiếng chim

cuốc và chim đa đa kêu trên

đèo vắng lúc chiều tà gợi cảm

giác gì?

Ngoài biện pháp ẩn dụ, các em

còn phát hiện tác giả sử dụng

nghệ thuật nào nữa trong

hai từ “quốc quốc, gia gia “?

Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang

(Bà huyện Thanh Quan)

-> Gợi nỗi buồn nhớ, khắc khoải…

Chơi chữ

Trang 10

II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN

1/ Đọc:

2/ Phân tích

a/ Hai câu đề :

b/ Hai câu thực :

c/Hai câu luận :

- Ẩn dụ tượng trưng, chơi chữ,

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Hai câu luận còn sử dụng phép

đối, em hãy chỉ ra phép đối và tác

dụng của nó ?

- Đối : thanh, từ loại, nghĩa -> làm cho câu thơ

cân đối nhịp nhàng

đối

Những biện pháp trên

đã góp phần bộc lộ tâm trạng

cảm xúc gì của nữ sĩ ?

- Tâm trạng buồn, nhớ nước

thương nhà, hoài cổ.

Trang 11

I/ TÌM HIỂU CHUNG

1/ Tác giả,tác phẩm :

2.Đọc - Từ khó: (SGK)

II/ Phân tích

a/ Hai câu đề :

b/ Hai câu thực :

c/ Hai câu luận :

d/ Hai câu kết :

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.

Cảnh : trời , non, nước : -> rộng lớn, bao la -Hai câu đề : chi tiết

-Hai câu kết : bao quát, rộng lớn -Hai câu đề : “ bước tới ’’

-Hai câu kết : “ dừng chân’’

-Nhịp thơ ở câu 7 đặc biệt : 4/1/1/1 -> tạo ấn tượng mạnh về thiên nhiên rộng lớn…

Hãy so sánh cảnh miêu tả ở 2

câu cuối có gì khác với cảnh

ở 2 câu đề ? Hành động của

nhân vật trữ tình? Nhịp

thơ ?Tác dụng ?

Tác giả đã đặt cảnh và

người trong mối tương quan

nào ? Qua chi tiết nào ?

Tác giả đã đặt cảnh và

người trong mối tương quan

nào ? Qua chi tiết nào ?

Trời, non, nước >< mảnh tình riêng

Đối lập

Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang

(Bà huyện Thanh Quan)

Trang 12

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1/ Đọc:

2/ Phân tích:

a/ Hai câu đề :

b/ Hai câu thực :

c/ Hai câu luận :

d/ Hai câu kết :

-Cảnh rộng lớn >< con người nhỏ

-Tâm trạng cô đơn gần như tuyệt

đối, tâm sự thầm kín

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.

Thảo luận :

Tác giả đặt “ mảnh tình riêng “

giữa cảnh trời non nước bao la

ở Đèo Ngang thể hiện tâm trạng gì?

Em hiểu cụm từ “ ta với ta”

trong hoàn cảnh đó như thế nào ?

-Tâm trạng buồn, cô đơn, tâm sự thầm kín,

con người nhỏ bé, yếu đuối như đang bị bao vây bởi trời, non, nước bao la ở Đèo Ngang.

-Cụm từ “ta với ta ” bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả…-> nỗi lòng đau đáu, da diết, thiết tha…của nữ sĩ TQ đối với đất nước…

Trời

Non Nước

Ta

Trang 13

Cảnh Đèo Ngang ngày nay

Trang 14

1 Học thuộc bài thơ

2 Nắm kiến thức cơ bản

3 Viết thành văn cảm nhận sâu sắc của

em về bài thơ

4 Soạn bài “Bạn đến chơi nhà” của

Nguyễn Khuyến

Ngày đăng: 04/02/2021, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w