Đây là giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, HĐ tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2019- 2020.
Trang 1- Đọc - hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất vào đời sống
3.Thỏi độ: Nghiờm tỳc học tập
4 Cỏc năng lực cần đạt
- Năng lực hợp tỏc, tự giải quyết vấn đề, trỡnh bày, tự học, sử dụng ngụn ngữ, đỏnh giỏ
B Chuẩn bị:
1.Giỏo viờn: Soạn bài Tỡm đọc tài liệu liờn quan
-PP/KT: Kiểm tra, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
C.Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học : :
I Hoạt động khởi động (5’)
- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh
- Phương phỏp, kĩ thuật dạy học: thuyết trỡnh
Gv dẫn dắt vào bài mới :
Trong lao động sản xuất, trong cuộc sống hàng ngày ụng cha ta đó đỳc rỳt đượcnhiều kinh nghiệm Những kinh nghiệm ấy được thể hiện rừ qua cỏc tục ngữ Hụm naychỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu
II Hỡnh thành kiến thức (35’)
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
- Mục tiờu: Hs nắm được khỏi niệm về tục
ngữ
- Phương phỏp, kĩ thuật dạy học: vấn đỏp,
thuyết trỡnh, thảo luận nhúm.
- Sản phẩm hoạt động: Hs làm ra phiếu học
I Giới thiệu chung (3p)
Trang 2- Cách tiến hành:
GV: Hướng dẫn HS cách đọc
(Giọng đọc chậm rãi, rõ ràng, chú ý các
vần lưng, ngắt nhịp ở các vế đối trong câu,
hoặc phép đối giữa các câu)
bền vững, ngắn gọn Bởi thế, lời nói dân
gian trở nên dễ thuộc, dễ nhớ
Tục ngữ được vận dụng vào mọi hoạt
động của đời sống xã hội, làm đẹp, làm sâu
sắc thêm lời nói
Tuy nhiên, tri thức trong tục ngữ mang tính
kinh nghiệm nên không phải lúc nào cũng
đúng, thậm chí có những kinh nghiệm đã
lạc hậu Vì vậy, dù có phong phú tới đâu thì
tục ngữ cũng không thể coi là toàn diện,
chuẩn xác
Thảo luận nhóm cặp (4p)
? Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành
mấy nhóm, mỗi nhóm gồm những câu nào,
gọi tên từng nhóm?
? Những câu tục ngữ về thiên nhiên được
đúc rút ra từ những hiện tượng nào?
Trang 3- Học sinh làm việc cá nhân- thống nhất ý
- Những câu tục ngữ về thiên nhiên được
đúc rút ra từ những hiện tượng thời gian,
thời tiết (mưa, nắng, bão, lụt)
- Nhóm tục ngữ về lao động sản xuất là
kinh nghiệm của hoạt động nông nghiệp
(trồng trọt, chăn nuôi)
* Chuyển giao nhiệm vụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Hs nắm được nội dung, ý
nghĩa của các câu tục ngữ về thiên nhiên và
lao động sản xuất
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: vấn đáp,
thuyết trình, thảo luận nhóm
- Sản phẩm hoạt động: học sinh trả lời
- Cách tiến hành:
GV: Yêu cầu HS đọc câu tục ngữ 1
HS: Đọc
GV: Trước dây nhân dân ta chưa có những
dụng cụ, máy móc khoa học đo thời gian,
nhưng chỉ bằng kinh nghiệm, bằng trực
giác và vốn sống, ông cha ta đã có những
nhận xét tương đối đúng đắn về độ dài ngày
đêm
? Tháng năm, tháng mười được tính theo
lịch gì?
HS: Lịch âm
? Hai tháng đó thuộc mùa nào trong năm?
HS: Mùa hè và mùa đông
? Em có nhận xét gì về cách nói “chưa nằm
đã sáng”, “chưa cười đã tối”?
+ Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4 Tục ngữ về thiên nhiên + Nhóm 2: Câu 5, 6, 7, 8
Tục ngữ về lao độngsản xuất
II Tìm hiểu văn bản (35p)
1 Tục ngữ về thiên nhiên (17p)
* Câu 1
- Nói quá: nhấn mạnh
Trang 4HS: Nói quá
? Sử dụng cách nói quá có tác dụng gì?
? Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
giữa mùa đông với mùa hè được khoa học
tiến bộ lí giải như thế nào?
HS: Giải thích
? Để diễn tả thời gian, câu tục ngữ còn sử
dụng nghệ thuật gì?
HS: Phép đối
? Sự đối xứng giữa hai vế câu với những từ
trái nghĩa sử dụng có ý nghĩa như thế nào?
Ý nghĩa:
+ Giúp con người có ý thức chủ động nhìn
nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức lao
động vào những thời điểm khác nhau trong
năm
GV: Đây là một câu tục ngữ đặc sắc trong
kho tàng tục ngữ Việt Nam, mặc dù nó khá
ngắn, chỉ có hai vế câu ngắn gọn nhưng đọc
lên vẫn thấy vần điệu nhịp nhàng
? Hãy chỉ ra cách gieo vần trong câu tục
ngữ?
HS: Vần lưng (năm - nằm, mười - cười)
GV: Với nhận thức trực quan về ánh sáng
mùa hè và mây mù mùa đông kết hợp với
kinh nghiệm sống, ông cha ta đã nêu lên
một nhận xét rất đúng đắn, khách quan về
thời gian bằng cách nói độc đáo, dí dỏm
? Câu tục ngữ 2 nói về hiện tượng gì?
HS: Hiện tượng mưa, nắng
* Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng saothì mưa
Trang 5HS : Trái nghĩa
- Tạo nên sự đối lập về hiện tượng trong
hai vế
? Em hiểu “mau sao thì nắng”, “vắng sao
thì mưa” là như thế nào ?
? Câu tục ngữ là sự đúc rút kinh nghiệm từ
đâu ?
- Kinh nghiệm rút ra từ việc trông sao đoán
thời tiết
? Em có suy nghĩ gì về sự “dự báo” thời tiết
của nhân dân qua việc trông sao trong đêm?
HS : Hiện tượng này chỉ có thể xảy ra vào
mùa hè, đôi khi không chính xác
Đây chỉ là phán đoán dựa vào kinh
nghiệm
GV: Vào mùa đông hiện tượng có sự trái
ngược : “Nhiều sao thì mưa, thưa sao thì
nắng”
Thảo luận nhóm cặp (4p)
? Tìm một số câu tục ngữ khác cũng phán
đoán về hiện tượng mưa nắng ?
- Học sinh làm việc cá nhân- thống nhất ý
- Trắng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy trời
mưa
- Vẩy mại thì mưa, bối bừa thì nắng
- Mùa hè đang nắng, cỏ gà trắng thì
mưa
- Mống đông, vồng tây, không mưa
dây thì bão giật
- Đêm hôm trước nhiều sao thì hômsau nắng, đêm ít sao thì hôm saumưa
- Ý nghĩa: Giúp con người dự đoánthời tiết, chủ động sắp xếp công việchôm sau
* Câu 3: Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
Trang 6? Câu tục ngữ “Mau sao… “ cùng hệ thống
những câu tục ngữ nói về hiện tượng mưa
nắng có ý nghĩa như thế nào trong cuộc
GV : Nhìn vào sắc màu của ráng có thể
phỏng đoán một số hiện tượng thời tiết
Yêu cầu HS đọc một số câu tục ngữ
nói về kinh nghiệm nhân dân khi xem ráng
GV: Ngày nay với sự tiến bộ của KHKT,
con người có đầy đủ phương tiện để dự báo
bão, từ khi bão hình thành, cho đến con
đường đi và sự chuyển hướng của bão
? Câu tục ngữ này còn có giá trị không?
HS: Vẫn có ý nghĩa đặc biệt với vùng sâu
vùng xa còn hạn chế về phương tiện thông
tin
GV: Không chỉ trông những biến đổi về
mây trời, mà bằng sự quan sát thay đổi bất
thường của loài vật, nhân dân ta cũng có thể
dự đoán được tình hình thời tiết
? Câu tục ngữ 4 là dự đoán hiện tượng tự
nhiên nào, rút ra từ hiện tượng gì?
- Trên trời xuất hiện ráng mỡ gà tức
Trang 7GV: Ở nước ta, mùa lũ xảy ra vào tháng
bảy âm lịch, nhưng có năm kéo dài sang
tháng tám âm lịch Từ quan sát thực tiễn,
nhân dân ta đã tổng kết quy luật
Đó là quy luật gì?
? Tại sao kiến bò lên cao là điềm báo sắp có
lụt ?
HS : Kiến là loài côn trùng rất nhạy cảm
với sự biến đổi của khí hậu, thời tiết, nhờ
cơ thể có những tế bào cảm biến chuyên
biệt Khi trời chuẩn bị có những đợt mưa to
kéo dài hay lũ lụt, kiến sẽ từ trong tổ kéo ra
dài hàng đàn, để tránh mưa lụt và để lợi
dụng đất nền sau mưa làm những tổ mới
GV : Hai tiếng chỉ lo khiến câu tục ngữ
đọc lên không chỉ là một kinh nghiệm to
lớn rút ra từ sự quan sát tỉ mỉ những biểu
hiện nhỏ trong tự nhiên, mà còn ẩn chứa
một nỗi lo của người lao động Hàng năm,
nạn lũ lụt vẫn thường xảy ra ở nước ta, gây
biết bao nhiêu thiệt hại về tài sản, hoa màu
và cả tính mạng con người
? Em rút ra được bài học gì từ câu tục ngữ
này ?
? Tìm thêm một số câu tục ngữ đúc rút kinh
nghiệm từ sự quan sát những biểu hiện bất
thường của loài kiến ?
HS : - Kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp mưa
sa sắp tới
- Kiến đen tha trứng lên cao
Thế nào cũng có mưa rào sắp to
GV : Có thể nói, từ quan sát thực tế tỉ mỉ
nhân dân ta đã đúc rút kinh nghiệm, để lại
cho hậu thế những câu tục ngữ phản ánh
tính quy luật của các hiện tượng tự nhiên,
giúp con người biết cách sắp xếp thời gian
2 Tục ngữ về lao động sản xuất(18p)
* Câu 5: Tấc đất tấc vàng
Trang 8hợp lí, tránh được những thiệt hại không
đơn vị đo chiều dài bằng 1/10 thước mộc
(0,0125m) hoặc 1/10 thước đo vải (0,0645
m) ; đơn vị đo diện tích đất, bằng 1/10
thước, tức 2,4 m2 (tấc Bắc Bộ) hay 3,3 m2
Vàng là kim loại quý thường đo bằng
cân tiểu li, hiếm khi đo bằng tấc, thước
Tấc vàng chỉ lượng vàng lớn, quý giá
- Đất nuôi sống người, đất là nơi người ở,
nơi xây dựng các công trình kinh tế, văn
hóa
- Người phải lao động và đổ bao mồ hôi,
xương máu mới có đất, mới bảo vệ được
đất
- Đất là vàng, một loại vàng sinh sôi Vàng
có thể hết, song chất vàng của đất nếu con
người biết khai thác thì không bao giờ
- Đề cao giá trị của đất
- Khuyên con người ý thức bảo vệđất, chăm bón đất đai cho màu mỡ
- Phê phán hiện tượng lãng phí đất
* Câu 6: Nhất canh trì, nhị canhviên, tam canh điền
- Thứ tự các nghề đem lại lợi ích
Trang 9GV : Yêu cầu HS đọc câu 6
bạc” Giá trị của nuôi trồng thủy sản bao
giờ cũng lớn hơn so với trồng trọt
? Thứ tự các nghề được khẳng định dựa
trên cơ sở nào?
HS: Thực tiễn hoạt động sản xuất
GV: Nhưng chúng ta biết vấn đề nuôi trồng
cây con trong sản xuất nông nghiệp phụ
thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên (đất đai,
khí hậu, nguồn nước )
? Kinh nghiệm của câu tục ngữ có thể đúng
ở mọi nơi không, vì sao?
HS: Không, vì các điều kiện để phát triển
cả ba nghề ở từng vùng khác nhau
? Vậy câu tục ngữ muốn nói với chúng ta
điều gì?
GV: Bằng hiểu biết thực tế, ngày nay em
thấy nhân dân vận dụng câu tục ngữ như
thế nào?
HS: Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào
chăn nuôi, trồng trọt, mở mang trang trại ở
các miền quê Hàng triệu nông dân thi nhau
làm giàu, nhiều nông dân đã trở thành triệu
phú nông thôn, đặc biệt là từ hai nghề chăn
nuôi và trồng cây trái
GV: Làm ruộng là nghề căn bản lâu đời,
được xếp hàng thứ ba, trong đó trồng lúa
nước là lĩnh vực truyền thống
kinh tế cho con người
- Phải biết khai thác tốt điều kiện,hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cảivật chất
Câu 7: Nhất nước, nhì phân, tam cần,
tứ giống
- Thứ tự quan trọng của các yếu tố(nước, phân, cần, giống) trong nghềtrồng lúa
Trang 10Trong nghề trồng lúa, ông cha ta đã rút
- Phân tro không bằng no nước
? Nói về vai trò của phân đối với trồng lúa,
có những câu tục ngữ nào?
- Ruộng không phân như thân không của
- Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
GV: Nước và phân là hai yếu tố hàng đầu
trong việc trồng lúa để đạt năng suất cao
Tục ngữ có câu: “Không nước, không phân,
chuyên cần vô ích”
? Đối với những người nông dân, câu tục
ngữ này có ý nghĩa như thế nào?
GV: Chừng nào ngành nông nghiệp lúa
nước còn tồn tại, phát triển thì chừng đó
câu tục ngữ này vẫn còn có giá trị đối với
người nông dân
? Song ngày nay, thực tiễn cho thấy yếu tố
nào đang được coi trọng đưa lên hàng đầu?
HS: Yếu tố giống
GV: Giống lúa mới, sức đề kháng cao, có
năng suất lớn được các nhà khoa học và bà
con nông dân rất quan tâm
- Hiểu tầm quan trọng vầ mối quan
hệ giữa các yếu tố, biết cách vậndụng để mùa màng bội thu
Trang 11điều gì?
GV: Mỗi loại cây trồng đều có thời vụ của
nó Nếu làm trái vụ, thất bát và mất mùa là
điều dễ xảy ra Đất đai canh tác không cày
xới, không bón thúc, bạc màu không thể
làm cây trồng phát triển tốt Mùa màng sẽ
tốt tươi nếu đảm bảo đúng thời vụ và có sự
cần cù lao động của con người
? Sưu tầm một số câu tục ngữ nói về thời
vụ?
HS: Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa
? Câu “Nhất thì, nhì thục” đã đi vào thực tế
nông nghiệp nước ta như thế nào?
HS: - Lên lịch gieo cấy cho các vụ mùa
- Cải tạo đất sau mỗi vụ
* Chuyển giao nhiệm vụ
Hoạt động 3: Tổng kết
- Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật, nội
dung cảu các câu tục ngữ
* Chuyển giao nhiệm vụ
III Hoạt động: Luyện tập
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được
1 Nghệ thuật
- Ngắn gọn
- Thường có vần lưng
- Các vế đối xứng nhau cả về hìnhthức và nội dunng
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
2 Nội dung Phản ánh, truyền đạt nhữngkinh nghiệm quý báu của nhân dântrong việc quan sát các hiện tượngthiên nhiên và lao động sản xuất
* Ghi nhớ (sgk)
Trang 12- Phương pháp, kĩ thuật: nêu và giải quyết
Hãy minh họa những đặc điểm nghệ thuật
đóvà phân tích giá trị của chúng bằng
những câu tục ngữ trong bài học
IV Hoạt động vận dụng : (4p)
Phân tích một câu tục ngữ mà em yêu tích theo nội dung sau:
-Nghĩa của câu tục ngữ,
- Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ
- Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện
- Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
Trang 132 Kĩ năng
- Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
3 Thỏi độ: Trau dồi vốn hiểu biết và tỡnh cảm gắn bú với địa phương quờ hương
mỡnh
4 Cỏc năng lực cần đạt
- Năng lực hợp tỏc, tự giải quyết vấn đề, trỡnh bày, tự học, sử dụng ngụn ngữ, đỏnh giỏ
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: giỏo ỏn, nghiên cứu tài liệu,
- Phơng pháp: Kiểm tra, gợi mở, nêu vấn đề,thảo luận
- HS : su tầm ca dao- tục ngữ VN
C
Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy-học:
I Hoạt động khởi động (5’)
- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh
- Phương phỏp, kĩ thuật dạy học: thuyết trỡnh, vấn đỏp
? Tục ngữ là gỡ? Đọc một cõu tục ngữ và nờu nội dung và nghệ thuật?
- Tục ngữ là những cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh thểhiện kinh nghiệm của nhõn dõn về mọi mặt
Gv dẫn dắt vào bài mới
Để giỳp cỏc em hiểu sõu hơn về tục ngữ, ca dao, dõn ca và đặc biệt hiểu rộng hơn
về tục ngữ, ca dao, dõn ca ở địa phương mỡnh Hụm nay cụ trũ ta cựng thực hiện
chương trỡnh văn học địa phương phần Văn và Tập làm văn
II Hỡnh thành kiến thức (35’)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Nội dung cần đạt
- Mục tiờu: Hs sưu tầm những cõu ca
dao, dõn ca, tục ngữ của địa phương
Giỏo viờn yờu cầu học sinh sưu tầm
những cõu ca dao, dõn ca, tục ngữ lưu
hành ở địa phương mỡnh nhất là những
cõu đặc sắc mang tớnh đại phương
I Nội dung cần đạt (7p)
Trang 14( mang tên riêng địa phương, nói về sản
Giáo viên hướng dẫn các em cách sưu
tầm những câu ca dao, dân ca tục ngữ
lưu hành ở địa phương mình bằng cách:
- tìm hỏi người địa phương
- Chép lại từ sách báo địa phương
- Tìm các sách ca dao, tục ngữ viết về
địa phương
Sau khi đã tìm được những câu ca dao,
dân ca, tục ngữ các em cần sắp xếp theo
trật tự ABC của những chữ cái đầu câu
Gv yêu cầu học sinh cần lập thành nhóm
biên tập, tổng hợp kết quả sưu tầm, loại
bỏ nhũng câu trùng lặp, sắp xếp theo trật
tự ABC trong một bản sưu tập chung
- Học sinh có thể nộp bài trong ngoài
giờ lên lớp trong 10 bài đầu của học kỳ
II
- Giáo viên sẽ :
+ tổ chức nhận xét kết quả và phương
pháp sưu tầm, thảo luận về nhũng đặc
sắc của ca dao, tục ngữ địa phương
Trang 15+ Gv tổng kết, nhận xét vào tiết chương
trình địa phương phần Văn và Tập làm
văn tiếp theo
III Hoạt động Luyện tập
Học lại các khái niệm ca dao - dân ca - tục ngữ
- Soạn bµi : Tìm hiểu chung về văn nghị luận
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
Trang 16- Phơng pháp: Kiểm tra, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh
- Phương phỏp, kĩ thuật dạy học: thuyết trỡnh, vấn đỏp
? Đặc điểm của văn bản biểu cảm ?
Gv dẫn dắt vào bài mới : Trong cuộc sống chỳng ta thường xuyờn sử dụng văn nghịluận Vậy văn nghị luận là gỡ? Nú được hỡnh thành như thế nào? Tỏc dụng của nú rasao? Hụm nay chỳng ta sẽ được giải đỏp
II Hỡnh thành kiến thức
Hoạt động 1: Nhu cầu nghị luận và văn
bản nghị luận
- Mục tiờu: Hs nắm được nhu cầu nghị
luận và văn nghị luận
- Phương phỏp, kĩ thuật: Thảo luận cặp
đụi, vấn đỏp
- Sản phẩm hoạt động: HS làm vào phiếu
học tập
- Cỏch tiến hành:
Gv: Trong đời sống, em cú thường gặp cỏc
vấn đề và cõu hỏi kiểu như:
- Vỡ sao em đi học?
- Vỡ sao con người cần phải cú bạn bố?
- Theo em, như thế nào là sống đẹp?
- Trẻ em hỳt thuốc lỏ là tốt hay xấu, lợi
hay hại?
(Trong cuộc sống, chỳng ta thường
xuyờn gặp những cõu hỏi như vậy)
Hóy nờu thờm cỏc cõu hỏi tương tự?
VD: Vỡ sao em thớch đọc sỏch?
Vỡ sao em thớch xem phim?
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận (15p)
a Vớ dụ
b Nhận xột
Trang 17
Vỡ sao em học giỏi Ngữ văn?
Cõu thành ngữ “ chọn bạn mà chơi” cú ý
nghĩa như thế nào?
Gv: Những cõu hỏi trờn rất hay và đú
cũng chớnh là những vấn đề phỏt sinh
trong cuộc sống hàng ngày khiến người ta
phải bận tõm và nhiều khi phải tỡm cỏch
giải quyết
Thảo luận nhúm cặp (4p)
? Khi gặp cỏc cõu hỏi kiểu đú em cú thể
trả lời bằng văn bản tự sự, miờu tả đợc
khụng? Giải thớch vỡ sao?
- Học sinh làm việc cỏ nhõn- thống nhất ý
Khụng thể dựng cỏc kiểu văn bản trờn trả
lời vỡ tự sự và miờu tả khụng thớch hợp
giải quyết cỏc vấn đề, văn bản biểu cảm
chỉ cú thể cú ớch phần nào, chỉ cú nghị
luận mới cú thể giỳp ta hoàn thành nhiệm
vụ một cỏch thớch hợp và hoàn chỉnh
- Lớ do:
+ Tự sự là thuật, kể cõu chuyện dự đời
thường hay tưởng tượng, dự hấp dẫn, sinh
luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xỳc, tỡnh
cảm khụng cú khả năng giải quyết vấn đề
Trang 18VD: Để trả lời câu hỏi vì sao con người
cần có bạn bè ta không thể chỉ kể một câu
chuyện về người bạn tốt mà phải dùng lí
lẽ, lập luận làm rõ vấn đề
? Để trả lời những câu hỏi đó, hàng ngày
trên báo chí, qua qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp kiểu văn bản
nào?
Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em
biết?
* Gv nêu vài ví dụ cụ thể
- Xã luận, bình luận, bình luận thời sự,
bình luận thể thao, các mục nghiên cứu,
phê bình, hội thảo khoa học, trao đổi kinh
? Đối tượng Bác hướng tới là ai?
- “ Mọi người Việt Nam phải biết quyền
lời… biết viết chữ quốc ngữ”
? Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra
những ý kiến nào, những ý kiến ấy được
diễn đạt thành những luận điểm nào?
? Tìm câu văn mang luận điểm ấy?
? Để thuyết phục bài viết nêu ra những lí
- Trong đời sống, ta thường xuyên gặp văn nghị luận dưới dạng: ý kiến bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến.
- Khi có những vấn đề, những ý kiến cần giải quyết ta phải dùng văn nghị luận.
2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận (22p)
- Đối tượng: Là quốc dân Việt Nam,toàn thể nhân dân Việt Nam, đối tượngrất đông đảo, rộng rãi
Trang 19lẽ nào? Hãy liệt kê những lí lẽ ấy?
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp
làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ
- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ
? Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào?
95% dân số VN mù chữ, công việc quan
Nếu tác giả thực hiện mục đích cña mình
bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm có
được không? Vì sao?
GV: Các loại văn bản trên khó có thể
vận dụng để thực hiện mục đích, khó có
thể giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi
người chống nạn thất học một cách ngắn
gọn, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ
? Tư tưởng, quan điểm của tác giả trong
bài nghị luận có hướng tới vấn đề trong
cuộc sống ?
? Luận điểm, lý lẽ trong văn nghị luận
- Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ra (nói) nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc (nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm (tư tưởng) rõ ràng và lí lẽ, dẫn chứng thích hợp.
* Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, lí lẽ dẫn chứng thuyết phục.
Trang 20phải đảm bảo yờu cầu gỡ ?
Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận và chộp vào vở
- Soạn bài : Tỡm hiểu chung về văn nghị luận
Ngày dạy : / 01/ 2018 (7A)
Tiết 76: Tìm hiểu chung văn
nghị luận
A Mục tiờu cần đ ạt
1 Kiến thức
- Khỏi niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Giỏo viờn: giỏo ỏn, nghiên cứu tài liệu,
- Phơng pháp: Kiểm tra, gợi mở, nêu vấn đề,
- HS : Soạn bài
Trang 21C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học
I Hoạt động khởi động (3p)
- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh
- Phương phỏp, kĩ thuật dạy học: thuyết trỡnh, vấn đỏp
? Thế nào văn nghị luận?
Gv dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước cỏc em đó nắm được khỏi niệm và đặc điểm củavăn nghị luận Để khắc sõu kiến thức đú giỳp cỏc em nhận diện được cỏc văn bản nghịluận, giờ này chỳng ta cựng làm bài tập
II Hỡnh thành kiến thức (35‘)
Hoạt động 1: Nhu cầu nghị luận
? Đọc và xỏc định yờu cầu bài tập?
? Đõy cú phải là văn bản nghị luận
+ Để giải quyết vấn đề trờn, tỏc giả sử dụngnhiều lớ lẽ, lập luận và dẫn chứng để trỡnh bày
và bảo vệ quan điểm của mỡnhb.Tỏc giả đề xuất ý kiến: cần phõn biệt thúiquen tốt và thúi quen xấu.Cần tạo thúi quen tố
và khắc phục thúi quen xấu trong đời sống hàngngày từ những việc tưởng chừng rất nhỏ
- Cõu văn biểu hiện ý kiến trờn:
“ Cú người biết phõn biệt tốt và xấu văn minh
Trang 22? Đọc và xác định yêu cầu bài tập 2
Học sinh làm việc cá nhân - trình
Bài tập 2: Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận chép
vào vở : Đoạn văn
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gốiruột đau như cắt nước mắt đầm đìa, chỉ tiếcrằng chưa được xả thịt , lột da, moi gan, nuốtmáu quân thù.Dẫu cho trăm thân này phơingoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa
- Mục đích của văn bản: Tả cuộc sống tự nhiên
và con người quanh hồ nhưng không phải chủyếu nhằm tả hồ, kể cuộc sống nhân dân quanh
hồ hoặc phát biểu cảm tưởng về hồ
Văn bản nhằm làm sáng tỏ hai cách sống: cáchsống cá nhân và cách sống chia sẻ hoà nhập.Cách sống cá nhân là cách sống thu mình,không quan hệ, chẳng giao lưu thật đáng buồn
Trang 23và chết dần, chết mòn Còn cách sống chia sẻhoà nhập là cách sống mở rộng làm cho conngười tràn ngập niềm vui.
………
Ngày 5 tháng 1 năm 2018
Ngày soạn: 9/1/2018
Ngày dạy:
Bài 19 - Tiết 77: Đọc - Hiểu văn bản:
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức.
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kĩ năng
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đoc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
3 Tư tưởng - Giáo dục cho HS có tư tưởng, quan niệm, tình cảm đúng đắn cao đẹp
trong cách cư xử giữa con người vơí con người
* Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học
Trang 24C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1, Ổn định tổ chức (1’)
2, Kiểm tra bài cũ ( 5’)
? Thế nào là văn nghị luận ? Yêu cầu của một bài văn nghị luận ?
3, Bài mới (35’)
I, Khởi động:(1’) Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, kết tinh trí tuệ dân gian qua bao
đời nay Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn làkho báu về kinh nghiệm xã hội Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về KN XH mà chaông ta để lại qua tục ngữ
II, Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: HS nắm được khái quát chung về
? Cho biết tác giả của những câu tục ngữ là ai ?
GV: Đọc to, rõ ràng chú ý các vần lưng và hai
câu lục bát số 9
Gọi HS đọc
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích trong sgk
? Có thể phân chia các câu tục ngữ?
- Mục tiêu: HS nắm giá trị nội dung, nghệ thuật
của các câu tục ngữ trong bài
I Giới thiệu chung ( 5’ )
- Câu 4,5,6: Tu dưỡng, học tập
- Câu 7,8,9: Quan hệ ứng xử
II Tìm hiểu văn bản (25’)
Trang 25- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
- Mặt người- chỉ con người =>hoán dụ
?“Mặt của” dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? - Nhân hoá
? Câu tục ngữ có mấy vế ? Các vế có mối quan
hệ như thế nào ? Tác giả đã sự dụng biện pháp
nghệ thuật gì ? Nghệ thuật đó nhấn mạnh điều
gì?
- Hai vế đối nhau – nghệ thuật so sánh
? Em có nhận xét gì về thái độ, cách nhìn nhận
của nhân dân đối với con người ?
Thảoluận cặp đôi: ? Hãy tìm những câu nói về
thái độ quý trọng con người?
- Người sống đống vàng
- Người ta là hoa đất
- Lấy của che thân chứ ai lấy thân che của
- Người làm ra của chứ của không làm ra
+ Răng, tóc phần nào thể hiện tình trạng sức
khoẻ của con người
+ Thể hiện hình thức,tính cách, tư cách thể hiện
ra bên ngoài
1, Những câu tục ngữ về phẩm chất con người.(10’)
a Câu 1(4’)
- Câu tục ngữ có hai vế đối nhau: 1>< 10, người >< của Tác giả dângian đã sử dụng biện pháp hoán
dụ kết hợp so sánh, nhân hoá nhằm khẳng định người quí hơn của, quí gấp bội lần
- Qua đó thể hiện thái độ coi trọng
đề cao con người, đặt con người lên trên mọi thứ của cải
- Câu tục ngữ có thể sử dụng trong nhiều văn cảnh: phê phán những trường hợp coi của hơn người, an ủi động viên những trường hợp không may mất mát của cải Nói về tư tưởng đạo lí củanhân dân,coi con người hơn mọi thứ của cải ,người làm ra của quan niệm về việc sinh đẻ trước đây
b Câu 2(3’)
- Cái răng cái tóc phần nào thể hiện được tình trạng sức khoẻ của con người và cũng một phần thể hiện hình thức, tính tình tư cách của con người Suy rộng ra những
gì thuộc hình thức của con người đều thể hiện nhân cách của con người đó
Trang 26? Em hiểu thế nào là “góc con người”
- Chỉ dáng vẻ, đường nét, nhân cách con người
? Câu tục ngữ khuyên nhủ con người điều gì ?
? Câu tục ngữ này được sử dụng trong trường
? Đói, rách, sạch, thơm chỉ điều gì ?
- Đói, rách thể hiện sự khó khăn thiếu thốn về
vật chất
- Sạch, thơm: chỉ những điều con người cần
phải đạt, giữ gìn, vượt lên trên hoàn cảnh
? Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục
ngữ ?
? Em có suy nghĩa gì về quan niệm, cách sống
của nhân dân ?
? ý nghĩa giáo dục ?
? Đọc những câu tục ngữ tương tự ?
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- No nên bụt, đói nên ma
- Chết trong còn hơn sống đục
? Câu tục ngữ có mấy vế ? Các vế có mối quan
hệ với nhau như thế nào ?
? Từ nào được nhắc lại nhiều lần ? Có tác dụng
gì
? Hiểu như thế nào về “học ăn, học nói” ? Vì
sao phải học ăn, học nói ?
? Em hiểu như thế nào về học gói, học mở ?
GV nêu nghĩa đen : Các cụ kể rằng, ở Hà Nội,
- Câu tục ngữ khuyên nhủ con người phải biết giữ gìn răng tóc cho sạch đẹp, đồng thời cũng thể hiện cách đánh giá bình phẩm conngười.Cái gì thuộc hình thức con người đều thể hiện nhân cách của người đó
c Câu 3(3’)
- Câu tục ngữ có hai vế đối rất chỉnh bổ sung nghĩa cho nhau để nhấn mạnh ý dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn thơm tho (nghĩa đen) Qua đó thể hiện cách sống của nhân dân dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch , không vì nghèo khổ mà làmđiều xấu xa tội lỗi (nghĩa bóng)
- Đó là sự trong sạch cao cả của đạo đức, nhân cách trong những tình huống dễ sa trượt Câu tục ngữ có ý nghĩa giáo dục con người phải có lòng tự trọng
2, Những câu tục ngữ về tu dưỡng, học.(8’)
Trang 27trước đây một số gia đình giàu sang thường gói
nước chấm vào lá chuối xanh đặt vào cái chén
xinh bày lên mâm Lá chuối tươi giòn, dễ gãy
rách khi gập gói, dễ bật tung khi mở Người gói
phải khéo tay mới gói được Người ăn phải biết
mở gói nước chấm sao cho khỏi bắn tung toé ra
ngoài chén, và bắn vào quần áo người ngồi bên
cạnh Biết gói, biết mở trong trường hợp này
được coi là tiêu chuẩn của con người khéo tay,
lịch thiệp Như vậy, để biết gói nước chấm và
mở nước chấm ra ăn đều phải học
? Lời khuyên của câu tục ngữ là gì ?
HS thảo luận nhóm:
GV tổ chức cho HS thảo luận câu 5, 6 về các
mặt
+ So sánh nghĩa của câu tục ngữ ?
+ Những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ
mâu thuẫn hay bổ sung cho nhau ? Tại sao ?
GV yêu cầu HS trả lời theo gợi ý sau :
? Cái hay, cái lí thú của câu tục ngữ này ?
? Nội dung của câu tục ngữ ?
? Vì sao câu tục ngữ đề cao việc học bạn ??
Hai câu tục ngữ này có mâu thuẫn với nhau
không ? Tại sao ?
- Hai câu tục ngữ trên nói về hai vấn đề khác
nhau, một câu nhấn mạnh vai trò của người
phải học
- Ăn phải học, nói càng phải học
Vì cách ăn nói thể hiện rất rõ trình
độ nhận thức, nếp sống, tính cách của con người cho nên ăn nói phải
có nghệ thuật và cần được rèn luyện suốt đời
- Học gói, học mở là học để biết làm, biết giữ mình và biết giao tiếp với người khác
- Câu tục ngữ khuyên con người muốn sống cho có văn hoá lịch sự thì cần phải học từ cái lớn đến cái nhỏ từ hành vi ứng xử,thành thạo công việc ,biết đối nhân xử thế , học hàng ngày để có cách sống tốthơn
b Câu 5(3’)
- Câu tục ngữ có dạng thách đố đểkhẳng định vai trò công ơn của thầy - người đã dạy ta về tri thức, cách sống, đạo đức Sự thành công thành đạt của trò đều có công sức của thày vì vật phải biết kính trọng thày, tìm thày mà học
c Câu 6(2’)
- Câu tục ngữ có hai vế, quan hệ
so sánh giữa chúng được biểu hiệnbằng từ “không tày” Do vậy ý so sánh càng được nhấn mạnh và khẳng định rõ ràng Câu tục ngữ
đề cao ý nghĩa vai trò của việc họcbạn vì ta gần gũi bạn nhiều hơn,
có thể học hỏi bạn nhiều điều,
Trang 28thày, một câu lại nói về tầm quan trọng của việc
học bạn
? Qua đó em rút ra được bài học gì ?
- Để cạnh nhau mới đầu tưởng như mâu thuẫn
đối lập nhưng thực ra chúng bổ sung nghĩa cho
nhau
? Thương người, thương thân nghĩa là gì ?
- Thương người: tình thương dành cho người
khác
- Thương thân: tình thương dành cho mình
? Nghệ thuật được sử dụng trong câu tục ngữ là
gì ?
- So sánh
? Giải nghĩa câu tục ngữ ?
? Tại sao dân gian lại đặt thương người trước
thương thân ?
? Câu tục ngữ khuyên con người ta điều gì ?
GV nhấn mạnh: Đây là lời khuyên triết lí về
cách sống, cách ứng xử trong quan hệ giữa con
người với con người Lời khuyên đầy giá trị
nhân văn Vậy tục ngữ không chỉ là kinh
nghiệm về tri thức, ứng xử mà còn là bài học về
tình cảm Đây là lời khuyên, triết lí về cuộc
sống, cách ứng xử trong quan hệ giữa con ngừi
với con người lời khuyên và triết lí sống ấy
giàu giá trị nhân văn
? Em hiểu “ ăn quả, người trồng cây” như thế
nào ?
- Ăn quả - hưởng thụ hoa quả (thành quả lao
động)
nhiều lúc hơn Bạn còn là hình ảnh tương đồng, ta có thể thấy mình trong đó để tự học, tự trau dồi
=> Bài học: học ở mọi nơi, mọi lúc, mọi người
3.Những câu tục ngữ về quan hệ ứng xử:(7’)
a câu 7(3’)
- Câu tục ngữ muốn nói thương yêu người khác như chính bản thân mình
- Hai tiếng “thương người” đặt trước “thương thân” để nhấn mạnh đối tượng cần đồng cảm thương yêu
- Câu tục ngữ khuyên con người lấy bản thân mình soi vào người khác, coi người khác như bản thânmình để quý trọng đồng cảm thương yêu đồng loại
b Câu 8(2’)
- Câu tục ngữ sử dụng biện pháp
ẩn dụ để nói lên lòng biết ơn Khi được hưởng thành quả phải nhớ
Trang 29- Người trồng cây – người trồng trọt, chăm sóc
để cây ra hoa, kết trái, người gây dựng
? ở đây dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ?
- ẩn dụ
? Nghĩa của câu tục ngữ ?
? Câu tục ngữ được sử dụng trong những hoàn
cảnh
nào ?
? Cách diễn đạt của câu tục ngữ có gì đặc sắc ?
? Dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì ? Dụng ý nghệ thuật ?
? Tìm dẫn chứng trong lịch sử để chứng minh ?
- Mục tiêu: HS nắm được khái quát chung nghệ
thuật, nội dung các câu tục ngữ
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
III Hoạt động Luyện tập
đến người có công gây dựng nên, phải biết ơn người giúp mình
- Câu tục ngữ sử dụng trong nhiềuhoàn cảnh để thể hiện tình cảm của con cháu đối với cha mẹ , ông
bà, tình cảm của học trò đối với thầy cô giáo hoặc để nói về lòng biết ơn của nhân dân đối với các anh hùng liệt sĩ đã chiến đấu hi sinh bảo vệ đất nước
c Câu 9(2’)
- câu tục ngữ được diễn đạt bằng một cặp lục bát Các hình ảnh 1 cây, 3 cây, non, hòn núi cao là những hình ảnh ẩn dụ nói về con người và cuộc sống Cách thậm xưng qua hình ảnh hòn núi cao để nêu lên một chân lí về sức mạnh của sự đoàn kết Chia rẽ lẻ loi thì không làm được gì nhưng biết cách hợp sức, đồng lòng sẽ làm được việc lớn
- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, đễ vận dụng
2 Nội dung
- Các câu tục ngữ trên tôn vinh giátrị con người
-Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân
Trang 30dân ta về cách sống, cách đối nhân
Trang 31Ngày soạn: 9 / 01/ 2018
Ngày dạy : / 01/ 2018 (7A), / 01/ 2018 (7B)
TIẾT 78 : RÚT GỌN CÂU
1 Kiến thức
- Khỏi niệm cõu rỳt gọn
- Tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu
- Cỏch dựng cõu rỳt gọn
2 Kĩ năng
- Nhận biết và phõn tớch cõu rỳt gọn
- Rỳt gọn cõu phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thỏi độ: - Học tập tự giỏc, tớch cực.
- Yờu thớch bộ mụn
* Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc, tự giải quyết vấn đề, trỡnh bày, tự học
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: giỏo ỏn, nghiên cứu tài liệu,
- Phơng pháp: Kiểm tra, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
* Gv giới thiệu bài
Khi viết, đặc biệt khi núi, chỳng ta thường lược bớt một số thành phần của cõu đểtiện lợi cho việc giao tiếp và diễn đạt Cỏch làm như vậy gọi là rỳt gọn cõu Vậy rỳtgọn cõu như thế nào? Tỏc dụng của nú ra sao? Chỳng ta cựng tỡm hiểu bài học hụmnay
II Hỡnh thành kiến thức
Hoạt động 1: Thế nào là rỳt gọn cõu ?
- Mục tiờu: Học sinh nắm được thế nào
là rỳt gọn cõu, tỏc dụng của việc rỳt gọn
cõu, lấy được vớ dụ về rỳt gọn cõu
- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV
Trang 32- Sản phẩm: Câu trả lời của HS, ghi vở.
- Tiến trình hoạt động:
Học sinh đọc ví dụ sgk
Yêu cầu HS thảo luận (nhóm bàn )-4p
? Cấu tạo của hai câu trên có gì khác
Yêu cầu HS thảo luận (nhóm bàn )- 4p
? Thành phần nào của câu in đậm đã được
VÝ dô 2:
- Câu a lược bỏ vị ngữ để tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước.
- Câu b: lược chủ ngữ, vị ngữ -> tránh lặp, câu ngắn gọn hơn, thông tin nhanh hơn.
Trang 33
? Các câu trên là câu rút gọn, em hiểu câu
rút gọn là gì?
- Là những câu có một số thành phần
câu được lược bỏ?
? Tác dụng của việc lược bỏ một số thành
- Thưa mẹ, ạ, con được điểm 10
? Khi rút gọn câu cần chú ý những điểm
- Câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh được lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước.
- Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là chung cho mọi người ( ta
- Câu rút gọn -> thể hiện thái độ không
lễ phép, câu trả lời cộc lốc, khiếm nhã.
* Ghi nhớ 2 (sgk )
III Luyện tập (20p)
Trang 34- Đọc ghi nhớ ( sgk 16)
III Hoạt động Luyện tập
- Mục tiờu: Học sinhvận dụng kiến thức lý
- Gv sửa chữa, bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2?
- Nêu yêu cầu bài tập
Yờu cầu HS thảo luận (nhúm bàn )- 4p
- Học sinh làm việc cỏ nhõn- thống nhất ý
- Gv nờu yờu cầu bài tập bổ sung
- Cho cỏc cõu rỳt gọn sau:
a In tạp chớ này mỗi số năm nghỡn bản
(Thấy) cỏ cõy chen…
(Thấy ) lom khom dưới nỳi…
(Thấy ) lỏc đỏc bờn sụng…
(Tụi) nhớ nước đau lũng…
(Tụi ) thương nhà…
b ( Người ta) đồn rằng…
(Vua) ban khen…
(Quan tướng) đỏnh giặc…
trở về gọi mẹ
* Trong thơ ca hay sử dụng cõu rỳt gọn
vỡ nú phự hợp với sự cụ đọng, sỳc tớch,ngắn gọn của thể loại thơ, sự gieo vần -
> luật của thơ
Trang 35b In tạp chí này mỗi số có năm nghìn bản.
c In tạp chí này mỗi số cũng năm nghìn
bản
d.In tạp chí này mỗi số những năm nghìn
bản
Hãy xác định thành phần câu lược bỏ?
Nhận xét ý nghĩa của mỗi câu sau khi khôi
phục
- Câu d: Phê phán in quá nhiều, lãng phí
IV Hoạt động vận dụng (5p): Gv khái quát lại nội dung bài học
IV Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1p):
- Học thuộc hai ghi nhớ, làm bài tập 3,4 sgk 16, chuẩn bị bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Trang 36Ngày soạn: 9/ 1/ 2018
Ngày dạy:
Bài 20 - Tiết 79: Đọc - Hiểu văn bản:
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
- Hồ Chí
Minh-A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kỹ năng
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3 Tư tưởng
- Giáo dục bồi dưỡng lòng yêu nước cho HS
* Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học
- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1, Ổn định tổ chức (1’)
2, Kiểm tra bài cũ ( 5’)
? Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về con người và xã hội ? Phân tích câu số 1, 2?
Trang 37- Nhiệm vụ: sưu tầm những câu dân ca, ca dao,
tục ngữ ở địa phương, chép lại
? Em hiểu “Kiều bào” là gì ?
? Vùng tạm chiếm là vùng đất như thế nào ?
? Điền chủ ở đây có nghĩa là gì?
GV: Quyên có nghĩa là kêu gọi, động viên,
đóng góp ủng hộ tiền bạc, của cải vật chất 1
cách tự nguyện tuỳ lòng để làm 1 việc gì đó có
Chính trị của Chủ tịch H ồ Chí Minhtại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm
1951 của Đảng Lao động Việt Nam
a, Đọc
b, Tìm hiểu chú thích
c, Bố cục : 3 phần+ MB: Dân ta cướp nước: Nêu vấn
đề nghị luận Tinh thần yêu nước là
Trang 38? Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt
- Nhiệm vụ: sưu tầm những câu dân ca, ca dao,
tục ngữ ở địa phương, chép lại
? Hãy tìm câu chốt thâu tóm nội dung vấn đề
nghị luận trong bài ?
- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước đó là
một truyền thống quí báu
? Ở phần mở đoạn tác giả đã nêu lên vấn đề
gì ? Có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của tác
giả
? Sức mạnh của lòng yêu nước được tác giả thể
hiện qua từ ngữ, hình ảnh nào ?
Hs thảo luận nhóm cặp ( 4p)
? So sánh về độ dài ngắn của câu 3 với câu 1, 2
một truyền thống quý báu của nhân dân ta, đó là một sức mạnh to lớn trong cuộc chiến đấu chống quân xâm lược
+ TB: Lịch sử yêu nước: Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch
sử chống ngoại xâm của dân tộc và cuộc kháng chiến hiện tại
+ KB: Còn lại: Nhiệm vụ của Đảng
là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta được phát huy mạnh
mẽ trong mọi công việc kháng chiến
sử vừa đánh giá về lịch sử về đạo lí của dân tộc Cách nêu vấn đề cũng
Trang 39Tinh thần yêu nước( trừu tượng) như làn
sóng( cụ thể) đã giúp người đọc hình dung sức
mạnh to lớn, vô tận và tất yếu của lòng người
yêu nước trong cuộc chống ngoại xâm bảo vệ
đất nước
- Các động từ: lướt qua, nhấn chìm được sử
dụng rất phù hợp với đặc tính của sóng, mặt
khác gợi cho người nghe, người đọc thấy cái
linh hoạt, mềm dẻo, nhanh chóng mà bền vững,
mạnh mẽ vô cùng của tinh thần yêu nước khi
được phát động, kích thích
=> Vấn đề của tác giả nêu ra thật ngắn gọn, thật
sống động và hấp dẫn theo lối trực tiếp, khẳng
định, so sánh cụ thể và mở rộng Một cách nêu
vấn đề thật mẫu mực Vấn đề thực ra là chân lí
Chỉ cần làm sáng tỏ chân lí ấy trong thực tiễn
cuộc sống quá khứ và hiện tại của nhân dân ta
? Thái độ của tác giả ?
Gọi HS đọc đoạn 2
? Nội dung khái quát đoạn 2?
? Đoạn 2 chứng minh bằng cách lập luận và
mẽ, to lớn các động từ: lướt qua, nhấn chìm làm cho người đọc có thể hình dung cụ thể và sinh động về sứcmạnh vô song của lòng yêu nước
Qua đó ngợi ca truyền thống quý báu của dân tộc
2 Biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước (10’)
- Tác giả nêu lên hàng loạt dẫn chứng lịch sử để chứng minh làm sáng tỏ lòng nồng nàn yêu nước của nhân dân ta
+ Về quá khứ: Là những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu Thủ pháp liệt kê với hàng loạt dẫn chứng vừa khái quát, vừa điển hình
mở ra trường liên tưởng về bao trang
sử hào hùng chống xâm lăng của dân
Trang 40Gọi HS đọc đoạn 3
? Đoạn 3 có gì khác về nội dung so với đoạn
2 ?
? Đoạn 3 tác giả chuyển ý như thế nào ? Có
nhận xét gì về cách chuyển ý của tác giả ?
? Các câu tiếp theo về cấu trúc có gì đặc biệt ?
- Câu ghép theo phương thức liên kết “từ
đến”
? Tác giả liệt kê theo những bình diện nào ?
? Có nhận xét gì về dẫn chứng của tác giả ?
HS Thảo luận nhóm:
? Trước khi đề ra nhiệm vụ, Bác Hồ đã phân
tích sâu hơn những biểu hiện khác nhau của
tinh thần yêu nước Đó là những biểu hiện gì và
so sánh bằng những hình ảnh nghệ thuật nào ?
? Từ đó tác giả nêu ra nhiệm vụ gì ?
Hoạt động 3 :
tộc Cảm xúc dào dạt, lí lẽ hùng hồn,lập luận đanh thép
- Tác giả chuyển ý chuyển đoạn bằng một câu văn rất tự nhiên
- Tác giả dùng các kiểu câu ghép theo phương thức liên kết “từ đến” kết hợp chặt chẽ với phép liệt kê dẫnchứng nêu những tấm gương yêu nước của nhân dân ta theo các bình diện: lứa tuổi, tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp, địa bàn cư trú
=> Cách liệt kê dẫn chứng của tác giả rất phong phú, toàn diện, vừa khái quát vừa cụ thể, hệ thống rành mạch thể hiện những biểu hiện khác nhau của tinh thần yêu nước
3 Bổn phận của chúng ta (5’)
- Phần cuối văn bản tác giả dùng hình ảnh so sánh rất đặc sắc để người đọc có thể hình dung được 2 trạng thái của tinh thần yêu nước: tiềm tàng, kín đáo và bộc lộ rõ ràng trực tiếp
+B ác biểu d ương tất cả những biểu
hi ện khác nhau của lòng yêu n ước
Từ đó Bác đề ra nhiệm vụ cho cán
bộ Đảng viên phải làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều biến thành hành động cụ thể góp sứcvào công cuộc kháng chiến
III Tổng kết (4' )