1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)

543 441 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 7
Tác giả Lí Lan, Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Việt Dân
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 543
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới : Từ nội dung câu trả lời của học sinh trong phần KT bài cũ , gv giới t

Trang 1

Tiết 1 : Văn bản: Cổng trờng mở ra Lí

Lan

Ngày soạn : 30/08/2007

Ngày dạy : 06/09/2007

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Cảm nhận và thấm thía tình cảm thiêng lig và sâu nặng của

cha mẹ đối với con cái, thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với

cuộc đời mỗi con ngời

- Nghệ thuật viết văn tinh tế, giàu giá trị biểu cảm

B -Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiệndạy học

cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới : Từ nội

dung câu trả lời của học sinh trong

phần KT bài cũ , gv giới thiệu nội

dung bài mới

HĐ2.2: Tổ chức cho HS tìm hiểu

chung về văn bản

- Hs nêu đợc khái niệmvăn bản nhật dụng và kểtên đúng 3 văn bản nhậtdụng đã học trong ch-

ơng trình Ngữ văn 6

I -Đọc - tìm hiểu

Tuần 1 : Bài 1 Tiết 1 : Cổng trờng mở ra

Tiết 2: Mẹ tôi Tiết 3: Từ ghép Tiết 4: Liên kết trong văn bản

Trang 2

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

GV: Hãy đọc phần chú thích trong SGK

sau đó trình bày những nét sơ lợc

về tác giả và xuất xứ của tác phẩm

HS: Trả lời theo nội dung SGK.

HS: Bài văn viết về tâm trạng của ngời

mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng

của con

GV: Căn cứ vào những điều vừa tìm

hiểu chung về văn bản , theo con

+ Nội dung : Tâm trạngcủa mẹ trong đêm trớcngày khai trờng của con

HĐ2.3 ; Tổ chức cho HS đọc - hiểu

văn bản

GV: Trớc ngày khai trờng đầu tiên, cả

ngời mẹ và ngời con đã chuẩn bị

Trang 3

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

- Ngời con cũng đã sẵn sàng cho

năm học mới : Tỏ ra ngòi lớn hơn khi

thu dọn đồ chơi

GV: Với sự chuẩn bị chu đáo nh thế ,

tại sao vào cái đêm trớc ngày khai

tr-ờng của con, ngời mẹ vẫn không

ngủ đợc ? ( Quan sát đoạn đầu)

HS: + Mẹ lo con là đứa trẻ nhạy

cảm sẽ háo hức vì ngày khai trờng

mà không ngủ đợc

GV : Thế nhng nỗi lo ấy đã đợc giải toả :

“ Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng

nh uống một ly sữa, ăn một cái

kẹo” Vậy mà ngời mẹ vẫn không

việc gì cả , xem lại những thứ đẫ

chuẩn bị cho con, tự nhủ mình

ngày khai trờng năm xa của mình

Khi ấy mẹ có tâm trạng nôn nao,

hồi hộp trên đờng tới trờng và chơi

vơi hốt hoảng khi phải xa bà ngoại.

Trang 4

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

GV: Có ấn tợng sâu đậm về ngày khai

trờng đầu tiên nh thế nhng tại sao

ngời mẹ ấy không kể điều này với

chính đứa con của mình ?

HS: Vì muốn khắc sâu ấn tợng về

ngày đầu tiên đi học vào lòng con

một cách nhẹ nhàng , cẩn thận và

tự nhiên

GV: Đó là tất cả những lí do khiến ngời

mẹ không ngủ đợc trong đêm trớc

ngày khai trờng của con Bao nôn

nao, bao âu lo, bao mong muốn cứ

đan xen miên man trong tâm trạng

mẹ đêm nay Ngày mai, ngày đầu

tiên con đến trờng có chút lo lắng

-mẹ đã chuẩn bị xong, mà sao vẫn

còn thao thức "Hàng năm, cứ vào

cuối thu mẹ tôi âu yếm nắm tay

tôi dẫn đi trên con đờng làng dài và

hẹp " Hóa ra âm vang bài học

thuở áo trắng của chính mình cứ

sống dậy xốn xang - mẹ không ngủ

đợc ấn tợng sâu đậm về cái ngày

đầu tiên ấy mẹ muốn khắc sâu

vào con để con có những giây

phút thật đẹp, thật đáng trân

trọng mà mai này mỗi khi nhớ về con

lại thấy xao xuyến, bâng khuâng

Có thể nói Lí Lan đã rất "sống" với

kỉ niệm tuổi thơ, với ngày khai

tr-ờng vào lớp Một Nhớ bà ngoại, tình

thơng con, nỗi niềm về thời thơ

ấu những kỉ niệm, cảm xúc ấy

mãnh liệt tha thiết ấy cứ rạo rực,

bâng khuâng, xao xuyến mãi trong

GV: Theo dõi những việc làm và suy

Trang 5

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

nghĩ của ngời mẹ vào cái đêm trớc

ngày khai trờng đầu tiên của con,

em có thể nói gì về ngời mẹ này

HS : - Mẹ thao thức không ngủ, suy

nghĩ triền miên

- Mẹ chuẩn bị chu đáo cho con

- Mẹ hồi hộp về ngày khai trờng

đầu tiên của con

- Mẹ quan tâm và yêu quý con

- Một ngời mẹ có tâm hồn tinh tế

và nhậy cảm

 Tấm lòng yêu thơng con , sự nâng niu chăm sóc con ân tình, chu đáo một tâm hồn tinh tế và nhạy cảm.

GV: Có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp

với con mình không? Theo con cách

viết này có tác dụng gì?

HS: Ngời mẹ đang tâm sự với con và

cũng chính là đang nói với lòng

tha thiết mà mẹ dành cho con Đó là

những điều sâu thẳm khó nói

bằng lời

- Ca ngợi tấm lòng yêu

th-ơng, tình cảm sâunặng của mẹ với con

GV: Trong mạch tâm trạng của mẹ có

đoạn suy t về ngày khai trờng ở

Nhật Bản Điều đó có ý nghĩa gì?

- Nghĩ về ngày khai trờng ở Nhật Bản

HS: Ngày khai trờng ở Nhật Bản rất

quan trọng Từ đó ta có thể nhận

thấy giáo dục có một vai trò quan

trọng nh thế nào đối với cuộc sống

mỗi ngời và toàn xã hội

GV: Nếu cho rằng những suy nghĩ của

ngời mẹ về nền giáo dục Nhật Bản

ấy ẩn chứa những ớc mơ, mong

muốn cho con mình Con có đồng

+ Khẳng định vai trò của nhà trờng, của giáo dục đối với cuộc sống mỗi con ngời và

toàn xã hội Trờng học làthế giới kì diệu của tuổithơ

Trang 6

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

ý không? Đó là ớc mơ gì?

HS: Ước mơ mà bất kì bậc cha mẹ nào

cũng mong đó là con mình đợc

h-ởng một nền giáo dục tiến bộ nhất,

mọi trẻ em đợc chăm sóc giáo dục với

tất cả sự quan tâm của xã hội

+Mong con sẽ đợc ởng một nền GD tốt nhất , sẽ nhận đợc mọi

h-điều tốt đẹp trongcuộc sống

GV: Kết bài ngời mẹ nói "bớc qua cánh

cổng trờng là một thế giới kì diệu

sẽ mở ra" Con thử hình dung lại

xem thế giới kì diệu đó là gì? HS

thảo luận

HS: - Thế giới của điều hay lẽ phải, của

tình thơng và đạo lí

làm ngời

- Thế giới của ánh sáng tri thức, của

những hiểu biết lí thú và kì diệu

mà nhân loại hàng vạn năm đã tích

lũy đợc

- Thế giới của tình thầy trò cao

đẹp, tình bạn thiêng liêng, của

những ớc mơ và khát vọng bay

bổng niềm vui niềm hi vọng

2-* Ghi nhớ SGK

GV: Bài văn giản dị nhng vẫn khiến

ng-ời đọc suy ngẫm xúc động Vì sao

vậy?

Gợi ý: Cách viết giống nhật kí, dễ

bộc lộ cảm xúc

GV : Bài văn đã chỉ rõ ngày khai trờng

vào lớp Một là ngày có dấu ấn sâu

đậm nhất trong tâm hồn tuổi thơ

và cuộc đời mỗi con ngời và học tập

là nghĩa vụ cao cả của tuổi trẻ đối

với gia đình và xã hội Vì thế

chúng ta ý thức một cách sâu sắc

rằng "Bớc qua cánh cổng trờng là

một thế giới kì diệu sẽ mở ra" Thế

giới kì diệu ấy là cả chân trời văn

- Lời văn giản dị, nhẹnhàng giàu cảm xúc,tình cảm tự nhiên chânthành

Trang 7

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

hóa, khoa học đang rộng mở bao la,

đón chờ ta ở phía trớc

HĐ2.4: Tổ chức cho HS luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh trao đổi ý

kiến và lí giả tại sao ngày khai trờng

lớp 1 lại để lại ấn tợng sâu đậm

trong mỗi ngời (HS thảo luận

nhóm)

HS: Tự do bộc lộ Có thể : ấn tợng

sâu đậm nhất vì là buổi khai

tr-ờng đầu tiên, đánh dấu bớc ngoặt

lớn

Đợc thấy những điều mới lạ, có những cảm xúc bỡ ngỡ, lo sợ, vui s-ớng

Bài 2: Gợi ý: Đoạn văn phải chân thành sâu sắc, ghi lại những rung động thật sự của bản thân III - Luyện tập Bài 1: Bài 2: Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

……….

Tiết 2 : Mẹ tôi

Ngày soạn : 30/08/2007

Ngày dạy : 09/2007

A - Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

Trang 8

- Hiểu và cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng và sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và thấy đợc trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ.

B - Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các

ph-ơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

HĐ1: ổn định tổ chức - Kiểm tra

: Qua bài văn "Cổng trờng mở ra" con

hiểu đợc điều gì về ý nghĩa của

việc học tập trong cuộc đời mỗi

ng-ời? Con cảm nhận đợc gì về tâm

trạng và tình cảm của ngời mẹ dành

cho đứa con yêu?

HĐ2 : Bài mới

HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới : Từ

nội dung câu trả lời

của HS trong phần kiểm tra bài cũ ,

GV đọc một vài câu thơ,

hoặc lời của một bài hát nói về vai

trò của ngời mẹ trong

cuộc đời mỗi con ngời để giới thiệu

2- Tác phẩm: "Mẹ tôi" trích

từ tác phẩm "Những tấmlòng cao cả" (1886)

Trang 9

HS: Trả lời

GV : Bổ sung: Ông là tiểu thuyết gia,

nhà thơ, ngời viết truyện ngắn và

là tác giả của nhiều cuốn truyện

thiếu nhi và truyện phiêu lu nổi

tiếng Những kỉ niệm thời học trò

và những kỉ niệm thời là sinh viên

học viện quân sự Mô- đê- na là cơ

sở để tác giả h cấu nên những áng

văn nhẹ nhàng dung dị , đầy nhân

ái mê hoặc trái tim của hàng triệu

độc giả trên khắp toàn cầu

C - Tâm trạng của ngời cha

HS: Tâm trạng ngời cha (GV ghi đề

mục của bài học)

GV: Vì sao bố viết th cho Enricô? Khi

viết th cho con ngời cha có tâm

- Buồn bã tức giận, xấu hổvì sự thiếu lễ độ của con

Trang 10

bội nghĩa, bội bạc, xấu hổ.

GV: Vì sao ngời cha lại thấy sự thiếu

lễ độ của con đối với ngời mẹ nh

nhát dao đâm vào tim bố?

Định hớng: Vì cha rất yêu con, rất tôn

trọng mẹ và thất vọng vì con h Đó là

nỗi đau thực sự của bao bậc cha mẹ

khi con h Nỗi đau, những tâm trạng

ấy minh chứng cho thái độ nghiêm

khắc và kiên quyết của ngời cha đối

với Enricô

GV: Hãy chỉ rõ thái độ nghiêm khắc

và kiên quyết của ngời cha trong bài

văn?

HS: + Không bao giờ đợc tái phạm.

+ Phải xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn

con

+ Thà rằng bố không có con còn

hơn thấy con bội bạc

- Kiên quyết nghiêm khắcnhắc nhở con

Trang 11

+ Thôi con đừng hôn bố nữa

GV: Có ý kiến cho rằng ngời bố đã

ghét bỏ, từ chối đứa con

khi nói: thà rằng bố không có con

thôi con đừng hôn bố nữa "

Con có đồng ý không? Vì sao?

HS tự bộc lộ ý kiến của mình.

GV bình ngắn: Lời cha minh chứng

cho thái độ kiên quyết đến quyết

liệt trớc lỗi lầm của con Yêu và ghét,

còn và mất mà ông nói với con trai nh

một lời khẳng định cho tình cảm

cũng nh niềm mong mỏi hi vọng của

ông nơi con mình Và càng yêu con

bao nhiêu hẳn lòng ông càng thất

vọng vì thái độ vô lễ của con bấy

nhiêu

GV: Trong bức th ngời cha nhắc tên

con rất nhiều lần "Enricô ạ", à" Con

thử hình dung trong những lời gọi ấy

ẩn chứa tình cảm gì?

HS : Đó là tình cảm chân tình tha

thiết

GV: Vì sao khi nói về lỗi lầm của

con, ngời cha lại nhắc đến công

lao của ngời mẹ và đặc biệt là

nói tới "ngày buồn thảm nhất là

Trang 12

ngày con mất mẹ"?

Định hớng:

+ Con hỗn với mẹ >< mẹ chăm lo

cho con

+ Nhắc đến công lao của mẹ,

con sẽ tự nhận thấy lỗi lầm của

mình, thấm thía về thái độ

không phải, đau đớn day dứt về

việc làm sai Nh thế gián tiếp

ng-ời cha đã nói với con biết bao

điều về đạo lí, về cách c xử

trong cuộc sống

GV: Tại sao những điều nh thế ngời

cha không nói với con trực tiếp mà

phê phán lỗi của con trớc mặt mọi

ng-ời , ông cũng không muốn nói chuyện

trực tiếp với con vì ông rất hiểu tâm

lí trẻ con Chúng dễ bị tự ái khi bị

- Ngòi cha yêu thơng con ;Nghiêm khắc, chân tình,sâu sắc

Trang 13

là cách suy nghĩ thấu đáo và giáo

dục có hiệu quả Khi đọc bức th ngời

con sẽ đối diện với chính mình để

suy nghĩ và sửa đổi

GV: Theo con qua bức th, qua sự việc

mắc lỗi lầm của con, ngời cha muốn

con mình phải khắc ghi điều gì?

GV: Đến đây con có thể cho biết

cha của Enricô là ngời nh thế

bức th của ngời bố gửi cho mình Lấy

nhan đề "Mẹ tôi" vì câu chuyện

xảy ra liên quan đến ngời mẹ,

Trang 14

những lời cha nghiêm khắc, chân

tình cũng xoay quanh hình ảnh ngời

mẹ Nhan đề ấy nh một sự hối hận,

chuộc lỗi của Enricô với mẹ và đặc

biệt gợi hình ảnh ngời mẹ đầy cao

đẹp, đáng trân trọng Chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu (GV ghi đề mục)

GV: Trong bức th dẫu chỉ vài dòng

đề cập đến, song ngời mẹ hiện

lên đầy ấn tợng? Con có đồng ý

chất cao quí nào của mẹ sáng lên

từ những chi tiết, hình ảnh ấy?

HS: Tấm lòng yêu thơng, hết lòng vì

con

GV; Tác giả tập trung khắc hoạ ngòi

mẹ ở khía cạnh tình mẫu tử Đây là

tình cảm thiêng liêng nhất mà những

Trang 15

ngời phụ nữ chân chính luôn mang

bên mình Con cái đối với họ là tất

cả Hạnh phúc của con là hạnh phúc

của mẹ Nỗi đau của con cũng chính

là nỗi đau của mẹ

GV: Bài văn còn cho ta biết mẹ là

một ngời dịu dàng, hiền hậu (GV ghi

phẩm chất này lên bảng) (Song vì

sao ngời cha lại nói với Enricô) "Hình

ảnh dịu dàng và hiền hậu của mẹ sẽ

làm tâm hồn con nh bị khổ hình"?

có vô lí không?

HS: suy nghĩ trả lời/thảo luận/GV

chốt

Định hớng: Có lẽ đối diện với sự dịu

dàng hiền hậu, vị tha của ngời mẹ,

những đứa con h đốn

thật không thể xứng đáng Và hơn

nữa những hối lỗi, dằn vặt sẽ làm

tâm hồn con đau khổ,

lời cha còn nh cảnh tỉnh đối với

những đứa con h, c xử không phải với

Trang 16

GV: "Mẹ tôi" là một bài ca tuyệt đẹp

của "Những tấm lòng cao cả bởi

"Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ

là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật

đáng xấu hổ cho kẻ nào chà đạp lên

tình yêu thơng đó" Giáo dục và

thấm thía, mà âm vang, đọng mãi

Trang 17

"Mẹ nghèo nh đóa hoa sen

Năm tháng âm thầm lặng lẽ

Giọt máu hòa theo dòng lệ

1,Hình ảnh ngời mẹ

Gv: Hình ảnh ngời mẹ của En-ri-cô

hiện lên qua các chi tiết nào trong

văn bản mẹ tôi?

Hs :Thức suốt đêm suốt đêm…có thể

mất con…sẵn sàng bỏ hết một năm

hạnh phúc để cứu sống con…

Gv: Em cảm nhận phẩm chất cao quý

nào của ngời mẹ sáng lên từ những

chi tiết đó ?

Hs :

-Dành hết tình thơng cho con

-Quên mình vì con

Gv : Phẩm chất đó đợc biểu hiện nh

thế nào ở mẹ em hoặc một ngời mẹ

-Sự hỗn láo của con nh một nhát dao

đâm vào tim bố vậy

-Trong đời, con có thể trải qua

những ngày buồn thảm, nhng ngày

buồn thảm nhất sẽ là ngày con mất

mẹ

Em đọc đợc ở đó những cảm xúc

nào của ngời cha ?

Hs :

-Hết sức đau lòng trớc sự thiếu lễ độ

của đứa con h

-Hết mực yêu quý, thơng cảm mẹ

2 Chân dung và tình cảm của ngời mẹ qua lời của ngời cha

- Dành hết tình thơng chocon

- Quên mình vì con

Trang 18

của En-ri-cô

Gv : Theo em, vì sao ngời cha cảm

thấy : “Sự hỗn láo của con nh một

nhát dao đâm vào tim bố vậy “?

Hs :

-Vì cha vô cùng yêu quý mẹ

-Vì cha vô cùng yêu quý con

-Cha đã thất vọng vô cùng vì con h,

phản lại tình yêu thơng của cha mẹ

Gv : Nhát dao hồn láo đã đâm vào

trái tim yêu thơng của cha Nhng theo

em nhát dao ấy có làm đau trái tim

ngời mẹ ?

Hs :

-Càng làm đau trái tim ngời mẹ

-Trái tim ngời mẹ chỉ có chỗ cho

tình thơng yêu con, nên sẽ đau gấp

bội, …

Gv : Nếu là bạn của En-ri-cô em sẽ nói

gì với bạn về vấn đề này?

Hs : (Một số học sinh tự bộc lộ )

2, Những lời nhắn nhủ của ngời

cha

Gv : haỹ quan sát đoạn hai trong văn

bản , và cho biết : đâu là những lời

khuyên sâu sắc của ngời bố đối với

Trang 19

Gv: Em hiểu thế nào về lời nhắn

nhủ của ngời cha : con hãy nhớ rằng ,

tình yêiu thơng kính trọng cha mẹ

là thiêng liêng liêng hơn cả ?

HS: tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ

là tình cảm thiêng liêng liêng

- trong nhiều tình cảm cao quý ,

tình cảm yêu thơng kính trọng cha

mẹ là thiêng liêng hơn cả

GV: Em hiểu thế nào về nỗi xấu hổ

và nhục nhã trong lời khuyên của ngời

cha : Thật đáng xấu hổ nhục nhã cho

- bị ngời khác coi thờng lên

án GV: Em hiểu gì về ngời cha từ

những lời khuyên naỳ ?

- Là ngời yêu quý tình cảm

gia đình

- Là ngời có đợc những tình

cảm thiêng lỉêng khôngbao giờ làm điều xâú

hổ ,nhục nhã

3 Thái độ của ngời cha trớc lôĩ lầm

của con

Gv; Tại sao ngời cha khuyên ngời con

xin lỗi mẹ , “ không phải ì sợ bố mà

do sự thành khẩn trong lòng”

- Ngời cha muốn con thành

thật

- Ngời cha muốn con xin lỗi

mẹ vì sự hối lỗi trong lòngvì thơng mẹ chứ khôngphải vì nỗi khiếp sợ ai

Trang 20

GV: Con hiểi gì về ngời cha từ câu

nói : “ Bố rất yêu con…nhng thà rằng

bố không có con còn hơn là thâý con

bội bạc”?

- Ngời cha yêu thơng con

nh-ng cũnh-ng yêu sự tử tế , căm ghét sự bội bạc

- Là ngời cha có tình cảm

yêu ghét rõ ràng GV: Theo em vì sao En –ri – cô xúc

động vô cùng khi đọc th bố ?

Hs : (Thảo luận nhóm để trả lời)

-Th của bố gợi nhớ ngời mẹ hiền

-Thái độ chân thành và quyết liệt

của bố khi bảo vệ tình cảm gia

đình thiêng liêng

-En –ri – cô cảm thấy xấu hổ nhục

nhã

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

Tiết 3 : Từ ghép

Ngày soạn :

Ngày day :

A - Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

Trang 21

- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng Việt

B – Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các

ph-ơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt HĐ1: ổn định tổ chức – Kiểm tra

- Nhắc lại việc phân loại từ theo cấu tạo ?

Thế nào là từ ghép?

Từ Từ đơn

Từ phức từ ghép: Ghép các tiếng có

quan hệ về nghĩa

từ láy

HĐ2: Tìm hiểu về các loại từ ghép

GV: cho HS đọc bài tập 1/SGK/13

Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm

phức tiếng nào là tiếng chính, tiếng

nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho

tiếng chính

Gợi ý: Tiếng nào giúp cho ta hiểu rõ

ràng hơn rằng: bà ngoại chỉ ngời phụ

Trang 22

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt GV:  Bà ngoại là từ ghép chính phụ 

chính, tiếng phụ không? Vì sao?

HS: Không vì các tiếng này đều có vai

+ Tiếng phụ bổ sung

ý nghĩa cho tiếng chính

+ Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ sau

2 Từ ghép đẳng lập

- Các tiếng bình

đẳng về ngữ pháp

GV: cho HS đọc ghi nhớ 1/SGK/14.

HĐ3: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép

GV: Giải nghĩa từ bà và bà ngoại cho biết từ

nào nghĩa hẹp hơn?

HS: Bà: Chỉ chung ngời sinh ra bố, mẹ,

hoặc ngời già

Bà ngoại: Ngời phụ nữ sinh ra mẹ

- Từ ghép chính phụ

có tính chất phân nghĩa:

Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính

GV: So sánh nghĩa của từ "quần áo" so với

nghĩa của mỗi tiếng quần, áo, hoặc

"trầm bổng" với trầm, bổng

Trang 23

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt HS: Trầm bổng: âm thanh (khi lên cao

khi thấp) du dơng

Trầm: âm thanh thấp, giọng ấm

Bổng: âm thanh cao, giọng thanh,

trong

- Quần áo : Chỉ trang phục nói chung

(Nghĩa khái quát )

- Quần : Trang phục che phần dới cơ thể

- áo : Trang phục che phần trên cơ thể

Nghĩa hẹp hơn nghĩa của “quần áo”

 Nghĩa của "quần áo", "trầm bổng"

khái quát hơn nghĩa của mỗi tiếng tạo

nên chúng

- Từ ghép đẳng lập cótính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép

đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

GV: Cho HS đọc lại ghi nhớ 2. * Ghi nhớ 2

HĐ.4: Tổ chức cho HS luyện tập

GV: Hớng dẫn HS làm tại lớp II - Luyện tậpBài tập 1/SGK/15

BT1: - Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh

ngắt, nhà máy, nhà ăn, đầu đuôi

- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lới,

cây cỏ, ẩm ớt, đầu đuôi

BT2: bút bi, thớc kẻ, ma rào, làm việc, ăn

cơm, trắng xóa, vui mắt, nhát gan Bài tập 2/SGK/15.

núi non, núi sông; ham thích, ham

muốn; xinh đẹp, xinh tơi; mặt mũi,

mặt mày, học hành, học hỏi, tơi tốt,

nghĩa chỉ chung các loại sách và vở

của HS  nên không nói đợc một cuốn

sách vở

Bài tập 4/SGK/15

BT5: a) Không phải mọi thứ hoa có màu

hồng đều gọi là hoa hồng VD: hoa

mẫu đơn hồng

b) Nói "cái áo dài của chị em ngắn

quá" vẫn đúng vì từ "áo dài" là từ

Bài tập 5/SGK/15

Trang 24

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

ghép chính phủ chỉ một loại áo

c) Không phải mọi loại "cà chua" đều

có vị chua Nói "quả cả chua này ngọt

quá" vẫn đợc vì cà chua là tên một loại

quả

BT6: Nghĩa của các từ đã cho khái quát

hơn nghĩa của những tiếng tạo nên

tay nghề giỏikết quả khái quát hơn

nghĩa của “mát” “tay”

-Nóng lòng : Chỉ tâm trạng mong muốn

cao độ, muốn làm một việc gì đókết

quả khái quát hơn nghĩa “Nóng” , “lòng”

- Gang thép : - Gang : Chỉ một kim loại

khái quát hơn nghĩa của các tiếng

 Có sự chuyển nghĩa so với nghĩa

Trang 25

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

Giúp học sinh :

- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép : Tg chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu đợc ý nghĩa của các loại từ ghép

- Biết nhận biết và sử dụng các loại từ ghép

C P-Thơm phức

Trang 26

tiếng nào là tiếng phụ bổ sung

-Tiếng phụ : Đứng sau

?Các tiếng trong từ ghép “quần

Vì : -Quần:Chỉ trang phục

-áo: chỉ trang phục

nghĩa của các loại từ ghép

?So sánh nghĩa của từ “Bà ngoại”

với nghĩa của từ “bà”; nghĩa của

từ “thơm phức” với từ “thơm” em

thấy có gì khác nhau

-Suy nghĩ trả lời

?So sánh nghĩa của từ “quần áo”

với nghĩa của các tiếng “quần” và

“áo” em có nhận xét gì?

C P

-Quần áo Từ ghép-Trầm bổng đẳng lập

2.Ghi nhớ : SGK trang 14

II?Nghĩa của từ ghép

VD1 : -Bà : Chỉ chung ngời sinh ra bố,

mẹ, hoặc ngời già -Bà ngoại : Chỉ ngời sinh ra mẹ

nghĩa hẹp hơn nghĩa của bà -Thơm : Chỉ chung mùi hấp dẫn -Thơm phức : rất thơm  Nghĩa hẹp hơn “thơm phức”

VD2 : -Quần áo : Chỉ trang phục nói chung(Nghĩa khái quát )

-Quần : Trang phục che phần dới cơ thể

-áo : Trang phục che phần trên cơthể

Nghĩa hẹp hơn nghĩa của

“quần áo”

-Ghi nhớ : SGK trang 14

Trang 27

-Phân tích tiếp nghĩa của từ

“trầm bổng” so với nghĩa của các

-Hs đọc yêu cầu- làm bài

-Gọi hai học sinh lên bảng giáo viên gọi học sinh nhận xét, bổ sung

Từ ghép chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,

-Chia 4 nhóm : Mỗi nhóm điền 2 từ

Trang 28

Bài 4 :

-Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì sách vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dới dạng cá thể, có thể đếm đợc

-Không thể nói một cuốn sách vở vì : sách vở là từ ghép đẳng lập cónghĩa tổng hợp, chỉ chung cả loại nên không thể đếm một cuốn sách vở

Bài 5 :

a)Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng vì

Hoa hồng : Từ ghép chỉ tên một loại hoa

b)Em Nam nói dúng vì : áo dài là từ ghép chỉ một kiểu áo, áo này có thể dài ngắn tuỳ theo ngời mặc

c)Không phải mọi loại cà chua đều chua

“Nói quả cà chua nàu ngọt quá” đợc vì cà chua là từ ghép chỉ một loại cà chứ không chỉ tính chất của nó

d) Không phải mọi loại cá màu vàng đều gọi là cá vàng

Cá vàng : Từ ghép chính phụ chỉ một loại cá cảnh, ngời mỏng, vây

- Gang thép : - Gang : Chỉ một kim loại rắn giòn

-Thép : Chỉ một kim loại mỏng mềm hơn gang

Gang thép : Chỉ một đức tính tốt của một ngời (Cứng rắn, cơng quyết )

-Tay chân : - tay : Chỉ một bộ phận của cơ thể

Trang 29

Chuẩn bị bài : liên kết trong văn bản

* Rút kinh nghiệm :

Tiết 4: Liên kết trong văn bản

Ngày soạn :

Ngày day :

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:

- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết

Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt Hình thức ngôn ngữ

và nội dung ý nghĩa

- Cần vận dụng đợc những kiến thức đã học để bợc đầu xây dựng

đợc những văn bản có tính liên kết

B – Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các

ph-ơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

B - lên lớp

B 1 - Kiểm tra bài cũ:

Học sinh nhắc lại kiến thức chung về văn bản:

SGK/17 Theo con nếu bố Enricô chỉ viết

mấy câu sau thì Enricô có thể hiểu

I - Liên kết và

ph-ơng tiện liên kết trong văn bản.

Trang 30

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

điều bố muốn nói cha?

HS: Cha thể hiểu đợc rõ ràng.

GV: Cho biết vì sao đoạn văn khó hiểu?

HS: Lựa chọn một trong ba đáp án đã đa

có văn bản nếu các câu, các doạn không

nối liền nhau, gắn bó với nhau cả về nội

dung và hình thức Sự gắn bó đó gọi là

liên kết trong văn bản

1 Tính liên kết trong văn bản.

- Liên kết: là nối liền, gắn bó giữa các câu,

đoạn cả về nội dung

và hình thức

GV: Vậy muốn cho một đoạn văn có thể hiểu

đợc phải có tính chất gì? - Liên kết là một trong những tính chất quan

trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

HS: đọc và trả lời câu hỏi phần 2/18 (ý a) 2 Phơng tiện liên kết

GV: Đoạn văn trên thiếu ý gì?

HS: Thiếu ý nh: "con không đợc tái phạm nữa,

con phải xin lỗi mẹ" nên khó hiểu

GV: Vì thiếu ý nh vậy nên nội dung các câu

trong đoạn đã thống nhất và gắn bó với

nhau cha?

HS: Cha.

GV: Đọc bài văn "đọc thêm" con hiểu "cái

dây t tởng" mà Nguyễn Công Hoan nói

đến là gì?

HS: Cùng hớng tới một nội dung, một chủ đề -

Sự thống nhất, gắn bó

GV: Từ hai ví dụ trên cho biết để văn bản có

tính liên kết yêu cầu đầu tiên là gì?

HS: Phải làm cho nội dung của các câu các

đoạn thống nhất gắn bó với nhau

- Các câu các đoạn phải thống nhất, gắn

bó chặt chẽ về nội dung (cùng hớng tới mộtchủ đề )

GV: Nhng chỉ có sự liên kết về nội dung đã

Trang 31

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

đủ cha? Xét tiếp câu b/18

(GV đa 2 đoạn văn viết sẵn lên bìa: một

đoạn trong bài đã nêu, một đoạn lấy từ văn

bản "Cổng trờng mở ra)

Gợi ý: Đoạn văn nào khó hiểu? Đối chiếu với

đoạn văn còn lại và trả lời vì sao?

Đoạn văn đúng:

1 (1) Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó

con sẽ biết thế nào là không ngủ đợc (2)

Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ

dàng nh uống một li sữa, ăn một cái kẹo

(3) Gơng mặt thanh thoát của con tựa

nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và

thỉnh thoảng chúm lại nh đang mút kẹo"

HS: Đoạn văn SGK/18 khó hiểu vì thiếu một

số từ ngữ: "Đầu câu (hai, thiếu cụm "còn

bây giờ" Câu (3) từ con bị thay bằng từ

"đứa trẻ" mất đi một sự liên kết về thời

gian và quan hệ mẹ - con

- Các câu các đoạn phải đợc kết nối bằng phwong tiện ngôn ngữ (từ, câu) thích hợp

GV: Nh vậy bên cạnh sự liên kết về nội dung ý

nghĩa văn bản cần phải có sự liên

kết về phơng diện nào nữa?

HS: Trả lời/Giáo viên kết luận/Đọc nội

III - Luyện tập BT1: Sắp xếp: 1 - 4 - 2 - 5 - 3. Bài tập 1/SGK/18

BT2: Các câu văn cha có tính liên kết vì

giữa chúng cha có một nội dung thống

nhất, gắn bó (Cha cùng hớng về một nội

dung, một chủ đề nào đó)

Bài tập 2/SGK/18

BT3: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế

BT4: Giải thích: Nếu tách 2 câu văn khỏi các

câu khác trong văn bản thì có vẻ rời rạc

Nhng nếu đặt trong văn bản, thì 2 câu

vẫn liên kết với các câu khác làm thành

một thể thống nhất

Bài tập 4/SGK/18

BT5: Câu chuyện "Cây tre trăm đốt" giúp

em hiểu rõ hơn về vai trò của liên kết Bài tập 5/SGK/19.

Trang 32

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

trong văn bản: Muốn có một văn bản hoàn

chỉnh thì các câu, các đoạn phải nối

liền, gắn kết với nhau

* Rút kinh nghiệm :

Tiết 5+6: cuộc chia tay của những con búp bê

Ngày soạn : 08/9/2007

Ngày day : 9/2007

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những emnhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những hoàn cảnh nh vậy

- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động

B Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các

ph-ơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Tuần 2 : Bài 2 Tiết 5,6 : Cuộc chia tay của những

con búp bê Tiết 7: Bố cục trong văn bản Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản

Trang 33

B - Lên lớp

B1 - Kiểm tra bài cũ: Theo con vì sao Enricô "xúc động vô cùng"

khi đọc th của bố? (Nhận thức đợc niềm hạnh phúc khi đợc cha mẹ yêu thơng, nhận ra lỗi lầm )

B2 - Bài mới:

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt HĐ1: ổn định tổ chức – Kiểm tra

HĐ2 : Bài mới

HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới

HĐ2.2: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung

Truyện "Cuộc chia tay " của Khánh Hoài

đạt giải nhì, trích trong "Tuyển tập thơ

văn đợc giải thởng" cuộc thi viết về

quyền trẻ em do Viện Khoa học giáo dục

tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển - 1992

hậu giữa hai anh em

- GV chọn đọc theo đoạn vì truyện dài -

HS đọc

- Hớng dẫn đọc Tìm hiểu chú thích

;

III - Tìm hiểu văn bản

GV: Con hãy nêu những sự việc chính của

truyện?

HS: Bố mẹ bỏ nhau  hai anh em Thành,

Thủy phải chia tay Hai anh em chia đồ

chơi song không biết chia thế nào Hai

anh em đến chia tay trờng, lớp cô giáo

Thủy quyết định để lại cả hai con búp bê

Trang 34

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

cho anh mình và hai anh em chia tay

nhau

GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy, có tác

dụng gì?

HS: Suy nghĩ/thảo luận.

Gợi ý: Ngôi thứ nhất tạo nên tính chân thực

cảm động của câu chuyện, diễn tả sâu

sắc những đau khổ, những tình cảm

trong sáng của hai anh em Thành, Thủy

tr-ớc bi kịch gia đình

*Hoàn cảnh:

GV: Qua lời kể của Thành ta biết vì sao hai

anh em phải chia đồ chơi? (Bố mẹ chia

tay, hai anh em chia li) (GV ghi đề mục

1)

- Gia đình tan vỡ

- Hai anh em chia li.1- Chia đồ chơi

GV: Khi nghe tiếng mẹ giục chia đồ chơi,

tâm trạng của hai anh em nh thế nào?

GV: Suốt đêm hai anh em đều khóc "nức nở,

tức tởi" bờ mi Thủy đã "sng mong lên"

cặp mắt đen buồn thăm thẳm" Còn

Thành phải "chắn chặt môi để khỏi bật

thành tiếng khóc to" nớc mắt tuôn ra nh

suối, ớt đầm cả gối Đó chính là sự kinh

hoàng, nỗi tuyệt vọng sợ hãi vô cùng khi

phải chia ly

GV: Sự việc nào thể hiện rõ nhất tâm trạng

đau đớn của hai anh em khi chia đồ

chơi?Tại sao?T/c anh em nh thế nào.?

+Không muốn chia đồchơi

T/c anh em quyến luyến , gắn bó , yêu thơng

HS: Cảnh chia búp bê HS lí giải.

GV: Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy

với lớp học làm cô giáo bàng hoàng? Chi

tiết nào khiến con cảm động nhất?

HS: thảo luận/trả lời/GV chốt.

2-Chia tay lớp học:+ Buồn bã, cay đắng,xót xa

 Chia tay lớp học.Thủy không đợc đến trờng

Gợi ý: Cảnh chia tay lớp học là cảnh buồn tê

Trang 35

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

tái Cha mẹ bỏ nhau, anh em chia lìa

song đau đớn hơn và cũng kinh hoàng

ngạc nhiên hơn là Thủy không đợc đến

tr-ờng

GV: Còn Thành, khi dắt em ra khỏi cổng

tr-ờng vì sao lại cảm thấy "kinh ngạc khi mọi

ngời vẫn đi lại bình thờng và nắng vẫn

vàng ơm trùm lên cảnh vật"? Suy nghĩ

gì?

3-Anh em chia tay:-Tuyệt vọng,suy sụp hoàn toàn

HS: Vì Thành đang phải chịu nỗi đau mất

mát đổ vỡ, tâm trạng em giờ đây đau

đớn đến tuyệt vọng, tởng nh tất cả đều

sụp đổ trớc mắt nên em ngạc nhiên khi

thấy

- Kinh ngạc khi thấy mọi ngời vẫn bình th-ờng

Nỗi đau nh càng nhân lên

GV: Nếu cho rằng những trang văn diễn tả

cuộc chia tay của hai anh em Thành, Thủy

chan chứa tình nhân đạo Con có đồng

ý không? Vì sao?

HS: trả lời cá nhân hoặc thảo luận/GV chốt.  Miêu tả tâm lí tinh

tế

GV: Điều đó đúng: + Nghệ thuật miêu tả

tâm lí tinh tế, nổi bật nỗi đau

+ Giọng văn đầy xúc động, chia sẻ

 Hình ảnh chi tiết chọn lọc, xúc động

GV chuyển bằng câu hỏi:

Và chính trong nỗi đau đó tình cảm anh

em đợc bộc lộ rõ hơn bao giờ hết đúng

hay sai? (HS trả lời/GV ghi đề mục 2)

GVH: Dựa vào đâu con khẳng định điều

đó?

GV gợi ý: Trớc khi chia tay tình cảm này đợc

thể hiện nh thế nào? Khi chia tay tình

cảm đợc thể hiện rõ nhất qua cảnh nào?

GV: Có thể Thủy đồng ý để Thành chia búp

bê, song lại "tru tréo và giận giữ, khi thấy

anh mình chia con Em nhỏ và Vệ sĩ Vì

sao có sự mâu thuẫn ấy?

HS: Vừa thơng anh không có ai canh giấc vừa

* Tình cảm hai anh em:

- Trớc khi chia tay:

+ Đặt tay lên vai anh, anh kéo ngồi xuống, vuốt tóc

+ Vá áo cho anh

+ Đón em nắm tay tròchuyện

+ Nhờng đồ chơi

- Khi chia tay:

+ Khóc, không muốn chia búp bê thể hiện

Trang 36

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

thơng những con búp bê tội nghiệp 

Tâm hồn vị tha, nhân hậu

GVH: Theo con có cách nào giải quyết đợc

mâu thuẫn này của Thủy không?

rõ nhất tình cảm hai anh em

 Sự gần gũi, thơng yêu, gắn bó, chia sẻ quan tâm

HS: thảo luận/trả lời/GV kết luận

Chỉ có cách gia đình đoàn tụ, hai anh em

không phải chia tay

GV: Cuối truyện Thủy đã lựa chọn cách giải

quyết nh thế nào? Có ý nghĩa gì?

HS: thảo luận/trả lời.

+ Khẳng định tâm hồn trong sáng, vị

tha của Thủy và thể hiện ớc mong hai anh

em không phải xa nhau, có ngày đoàn tụ

+ Gợi niềm xúc động, thơng cảm với hai

anh em

 Cuộc thia tay của hai anh em là vô lí

GV: bình về tình cảm hai anh em.

GVH: Hiểu gì về tâm hồn của Thành và

Thủy? Gợi tình cảm gì?

HS:  Tâm hồn trong sáng, nhân hậu, đáng

yêu, lòng vị tha

 Thơng cho hoàn cảnh xót xa

GVH: Nói về cuộc chia tay của Thành - Thủy

tại sao truyện lại có nhan đề "Cuộc chia

tay của những con búp bê"?

+ Thực chất là cuộc chia tay của chủ nhân

những con búp bê

+ Gợi sự tò mò, gợi niềm day dứt trong

lòng ngời đọc

+ Là cuộc chia tay đau đớn nhất

HS: thảo luận câu này/GV chốt lại kết luận.

GV: Qua câu chuyện về cuộc chia tay đầy

đau đớn cảm động của hai anh em

Thành và Thủy, tác giả muốn nhắn gửi

điều gì?

HS: thảo luận

+ Tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá và

Trang 37

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

 Mọi ngời cần giữ gìn, bảo vệ

GVH: Hãy nhận xét về cách kể chuyện của

tác giả

Cách kể này có tác dụng gì trogn việc

làm nổi rõ nội dung, t tởng của truyện? Nghệ thuật:+ Cách kể  miêu tả

cảnh vật khắc họa nộitâm nhân vật

 Miêu tả tâm lí+ Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp

Bổ sung giáo ánXác định lại bố cục của bài dạy

1 Cuộc chia tay búp bê

2 Anh em chia tay lớp học

3 Anh em chia tay nhau

IV - Luyện tập

Tiết 7: Bố cục trong văn bản Ngày soạn :

Ngày day :

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu rõ:

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

- Thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí để bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm

- Tính phổ biến và sự hợp lí của các dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần bố cục để từ đó có thể làm các phần đó đúng hớng hơn, đạt kết quả hơn

B Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các

ph-ơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

B - Lên lớp

B1 - Kiểm tra bài cũ: Vì sao văn bản cần phải có tính liên kết?

(Làm cho văn bản có nghĩa, dễ hiểu)

Trang 38

B2 - Bài mới.

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt GV: hớng dẫn HS tìm hiểu VD 1a (SGK/28).

Sau đó đa một VD (viết ra bìa)

- Một HS viết đơn xin nghỉ học nh sau:

Hà Nội ngày

Đơn xin nghỉ học

Em viết đơn này xin phép cô cho nghỉ

học ngày mai Em xin chân thành cảm ơn

cô Vì ngày mai nhà em có việc bận Em

tên là Nguyễn Văn A, lớp 7A

I - Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

1 Bố cục của văn bản.

GVH: Lá đơn viết nh vậy đợc cha? Vì sao?

Hãy sửa lại cho hợp lí?

HS: Lá đơn cha đợc vì nội dung cha đợc

sắp xếp theo một trình tự hợp lý/HS sửa

GV: Sự sắp xếp các phần trong văn bản theo

một trình tự hợp lí đợc gọi là bố cục Vậy

ngoài yêu cầu liên kết văn bản cần thực

hiện yêu cầu gì?

HS: Có bố cục rõ ràng.

GV: Hiểu bố cục là gì?

HS: trả lời/GV kết luận/Đọc ghi nhớ 1 SGK/30.

GV: Cho HS đọc 2 câu chuyện SGK/29.

- Bố cục là sự bố trí sắp xếp các phần, các

đoạn theo trình tự hợp lí, một hệ thống rành mạch và hợp lý

Gợi ý: Bản kể (1) gồm mấy đoạn? Các câu

trong đoạn có xoay quanh mộtý thống

nhất không? ý của đoạn này và đoạn kia

có phân biệt đợc với nhau không?

Các đoạn không phân biệt đợc với nhau

GV: Vậy bản kể này có bố cục cha? (Cha).

Muốn bố cục rõ ràng, rành mạch hợp lí cần

phải đảm bảo điều kiện gì? Nội dung

các câu, đoạn phải thế nào? Giữa các

đoạn phải ra sao?

HS: Trả lời theo câu hỏi/GV kết luận.

Trang 39

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt GV: Sự phân định giữa các đoạn đợc thể

hiện nh thế nào về hình thức? (Viết hoa

thụt vào một ô (đầu đoạn) kết đoạn là

dấu chấm xuống dòng)

GV hỏi: So với truyện "Lợn cới áo mới" SGK 6

các sự việc ở văn bản này có gì thay

đổi? Sự thay đổi này làm cho câu

chuyện nh thế nào?

HS: Sắp xếp chi tiết khác: Ngữ văn 6  mất

đi chi tiết bất ngờ  tiếng cời không đợc

bật lên  ý nghĩa không sâu sắc

- Trình tự các phần,

đoạn phải đợc sắp xếp sao cho ngời viết

đạt đợc mục đích giao tiếp

GV: Vậy việc sắp xếp các phần đoạn cần

HS: Mở bài: Giới thiệu chung cảnh đợc tả.

Thân bài: Miêu tả lần lợt, chi tiết đối tợng

Kết bài: Nêu cảm nghĩ về đối tợng

GV: Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi

phần không? Vì sao?

HS: Các phần trong văn bản có nhiệm vụ

riêng, không đợc lặp lại

GV: Nếu cho rằng mở bài chỉ là tóm tắt rút

gọn của thân bài, còn kết bài là lặp lại

một lần nữa mở bài Đúng hay sai? Vì

sao?

HS: Sai vì mở bài ngoài nêu văn bản còn cần

dẫn dắt, nêu đợc các bớc của đề bài * Ghi nhớ/SGK/30.

Kết bài ngoài nhắc lại còn phải nâng

thành ý nghĩa

GV: Kết luận: Cả ba phần có vai trò nh nhau.

HS: Đọc toàn bộ ghi nhớ.

BT2: Bố cục "Cuộc chia tay " đã hợp lí Tuy

nhiên vẫn có thể kể theo một bố cục khác

III - Luyện tập

Bài tập 2/30/SGK

BT3: Bố cục trên cha thật rành mạch và hợp lí Bài tập 3/30/SGK.

Trang 40

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

vì điểm 1, 2, 3 phần thân bài nói về

việc học, điểm 4 không nói về việc học

- Nên sửa: Thay điểm 4 thành phần tổng

kết về kinh nghiệm học tập

* Rút kinh nghiệm :

Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong câu văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài làm văn

B - Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các

ph-ơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

GV: chốt/ Khái niệm mạch lạc có tất cả các

tính chất đã nêu trong sách

HS: tiếp tục trả lời ý 1b/31/SGK (ý kiến

đúng)

I - Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc.

1 Mạch lạc trong văn bản.

 Trong văn bản, mạchlạc là sự tiếp nối của các câu các ý theo một trình tự hợp lí

Ngày đăng: 27/11/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh con  ngêi 2. Hình ảnh thiên - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
1. Hình ảnh con ngêi 2. Hình ảnh thiên (Trang 96)
Hình ảnh thực, - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
nh ảnh thực, (Trang 103)
Hình ảnh đối chàng thì đi - Thiếp thì - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
nh ảnh đối chàng thì đi - Thiếp thì (Trang 113)
Hình thức nào? (bút pháp tu từ nào sử - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
Hình th ức nào? (bút pháp tu từ nào sử (Trang 115)
GV: Con hãy xem tranh (trang 110) hình - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
on hãy xem tranh (trang 110) hình (Trang 143)
Sơ đồ bài học - học sinh điền: - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
Sơ đồ b ài học - học sinh điền: (Trang 149)
Hình của những cảm xúc trong thơ trữ - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
Hình c ủa những cảm xúc trong thơ trữ (Trang 159)
Hình ảnh hoa phg nở, hoa phg - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
nh ảnh hoa phg nở, hoa phg (Trang 244)
Hình   thức   lặp   lại   và   nh.hoá - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
nh thức lặp lại và nh.hoá (Trang 244)
Hình tợng Phan Bội Châu vẫn - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
Hình t ợng Phan Bội Châu vẫn (Trang 444)
Bảng phụ. - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
Bảng ph ụ (Trang 447)
Hình một ngời đàn bà có tính - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
Hình m ột ngời đàn bà có tính (Trang 476)
Hình thức câu trần thuật với - Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh)
Hình th ức câu trần thuật với (Trang 520)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w