III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Giới thiệu và ghi bài lên bảng.. * TH: - Gv chia nhóm 4, yêu cầu Hs cùng trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi: + Hãy kể tên những hoạt động, phong trào của
Trang 1Thứ hai, ngày 16 tháng 01 năm 2005
Tiết 1:Đạo đức
Bài 8: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (tiết 1).
I/ MỤC TIÊU:
a) Kiến thức : Giúp HS hiểu:
- Hs cần phải biết đoàn kết, quan tâm giúp đỡ bạn bè quốc tế
- Trẻ em có quyền tự do kết bạn và thu nhận những nét văn hóa tốt đẹp của các dân tộc khác
- Thiếu nhi thế giới là anh em một nhà, không phân biệt dân tộc, màu da………
b) Kỹ năng :
- Hs quý mến, tôn trọng các bạn thiếu nhi đến từ các dân tộc khác nhau
c) Thái độ :
- Tham gia các hoạt động giao lưu với thiếu nhi thế giới
- Giúp đỡ các bạn thiếu nhi nước ngoài
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Phiếu thảo luận nhóm
Tranh ảnh về các cuộc giao lưu với thiếu nhi thế giới
* HS: VBT Đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Giới thiệu và ghi bài lên bảng
* Mục tiêu: Giúp Hs hiểu Trẻ em có
quyền được tự do kết giao bạn bè.Biết biểu hiện của tình đoàn kết, hữu nghị thiếu nhi quốc tế
* TH: - Gv phát cho các nhóm tranh
ảnh về các cuộc giao lưu của trẻ em Việt Nam với trẻ em thế giới (trang 30 – VBT)
- Yêu cầu các nhóm xem tranh và thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Trong tranh, các bạn nhỏ Việt Nam đang giao lưu với ai?
+ Em thấy không khí buổi giao lưu như thế nào?
+ Trẻ em Việt Nam và trẻ em ở các
PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải.
Hs các nhóm quan sát tranh và thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Các nhóm khác nhận xét
Trang 2* HĐ 2: Thảo
luận nhóm
* HĐ 3: Trò
chơi sắm vai
nước trên thế giới có được kết bạn, giao lưu, giúp đỡ lẫn nhau hay không?
- Gv nhận xét, chốt lại:
=> Trong tranh, ảnh các bạn nhỏ Việt Nam đang giao lưu với các nhỏ nước ngoài Không khí giao lưu rất đoàn kết, hữu nghị Trẻ em trên toàn thế giới có quyền giao lưu, kết bạn với nhau không kể màu da, dân tộc
* Mục tiêu : Giúp Hs biết những việc
làm thể hiện tinh thần đoàn kết với thiếu nhi thế giới
* TH: - Gv chia nhóm 4, yêu cầu Hs
cùng trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên những hoạt động, phong trào của thiếu nhi Việt Nam (mà em đã từng tham gia hoặc được biết) để ủng hộ các bạn thiếu nhi thế giới?
- Gv nhận xét chốt lại
=> Các em có thể ủng hộ, giúp đỡ các bạn thiếu nhi ở các nước khác, những nước còn nghèo, có chiến tranh Các
em có thể viết thư kết bạn hoặc vẽ tranh gửi tặng Các em có thể giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài đang ở Việt Nam
Những việc làm đó thể hiện tính đoàn kết của em với thiếu nhi quốc tế
* Mục tiêu: - Giúp HS biết thêm về
văn hoá , cuộc sống, học tập của các bạn htiếu nhi một ssó nước trên thế giới và khu vực Giúp Hs củng cố bài học
* TH: - Gv mời 5 hs đóng vai thiếu nhi
từ các đất nước khác nhau tham gia liên hoan thiếu nhi thế giới
- Nội dung: các bạn nhỏ Việt Nam là nước tổ chức liên hoa sẽ giới thiệu trước, sau đó lần lượt các bạn khác giới thiệu về đất nước của mình
- GV KL: Thiếu nhi các nước tuy khác
về màu da, ngôn ngữ, về điều kiện sống,… nhưng có nhiều điểm giống nhau như đều yêu thương mọi người, yêu quê
PP: Thảo luận.
Hs thảo luận nhóm
3 – 4 nhóm Hs lên trình bày
Đại diện của nhóm lên trả lời
Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến, nhận xét
PP: Trò chơi, luyện tập, thực hành.
- Hs đóng vai thiếu nhi từ các đất nước, trao đổi, hỏi thăm về văn hoá, cuộc sống của nước bạn
- Theo dõi
Trang 3C/ CỦNG CỐ,
DẶN DÒ.
hương, đất nước mình, yêu cảnh vật thiên nhiên, yêu hoà bình, ghét chiến tranh, đều có các quyền được sống còn, được đới xử bình đẳng, quyền được giáo dục, được có gđ, được nói và ăn mặc theo truyền thống của dân tộc mình,…
- Dặn HS về sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi VN với thiếu nhi QT
- Nhận xét tiết học
Trang 4Tiết 2: Toán
CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐI/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Nhận biết các số có bốn chữ số( các chữ số đều khác 0)
-Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
-Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số ( trường hợp đơn giản)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa có 100 , 10,1 ô vuông
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Nhận xét kết quả kiểm tra kỳ I
- Giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
* Mục tiêu: Nhận biết các số có 4 chừ
số: Đọc, viết , nêu các hàng của số
* TH: + Giới thiệu số: 1423
- Cho HS lấy 1 tấm bìa có 100 ô vuông
Hỏi: Tấm bìa có mấy cột, mỗi cột có
mấy ô vuông, cả tấm bìa có mấy ô vuông?
- Cho HS quan sát hình SGK và thực hành xếp theo để nhận ra số ô vuông của từng cột
- Cho HS quan sát bẳng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng nghìn
HD:+ Coi 1 là một đơn vị thì hàng
đơn vị có mấy đơn vị?
+ Coi 10 là một chục thì hàng chục có mấy chục?
+ Coi 100 là một trăm thì hàng trăm có mấy trăm?
+ Coi 1000 là một nghìn thì ở hàng nghìn có mấy nghìn?
- Sau mỗi lần HS trả lời, GV viết các số tương ứng vào các hàng
- Quan sát và trả lời:
- Thực hành xếp theo hình vẽ sgk và đếm số ô vuông trong tưnừg cột để nhận ra hình vẽ có 1000,400,20 và 3 ô vuông
- Quan sát, trả lời+ 3 đơn vị
+ 2 chục
+ 4 trăm
+ 1 nghìn
Trang 5_ Cho HS nhìn số 1423 đọc
* HD HS quan sát số 1423 để nhận
biết đây là số có 4 chữ số và số nào chỉ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Chỉ số bất kỳ cho HS nêu tên hàng của số đó
* Mục tiêu: Vậân dụng để đọc, viết,
phân tích số có 4 chữ số
BT 1: - GV HD HS nêu bài mẫu rồi tự
làm bài vào bảng con
- Lưu ý cho HS cách đọc các số: 1,4,5 ở hàng đơn vị, giiòng đọc số có 3 chữ số
BT2: - Cho HS đọc yêu cầu và bài mẫu
- GV lần lượt cho các em nhìn bảng và viết cách đọc từng số vào bảng con
BT3 : Cho HS tự nêu yêu cầu BT
- Tổ chức thi đua viết nhanh theo nhóm Bảng lớp 3 em lên bảng thi
- Nhận xét , tuyên dương nhóm đúng
- Cho HS đọc nhiều lần từng dãy số
- Hỏi : Đọc số có 4 chữ số ta đọc từ hàng nào trước?
- Dặn HS về nhà làm BT
Nhận xét tiết học
- Viết là: 1423
- 6 HS Đọc: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba
- Nêu từng số thuộc từng hàng: Chữ số
1 chỉ hàng nghìn; chữ số 4 chỉ hàng trăm; chữ số 2 chỉ hàng chục; chữ số 3 chỉ hàng đơn vị
- Đọc bài mẫu và phân tích số của bài mẫu về hàng
- Thực hành bài 1b: 3442 Đọc là: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai
- Đọc yêu cầu
- Làm vào bảng con
_ Nêu yêu cầu, thi diền nhanh theo nhóm 4
Trang 6Tiết 3+4: Tập đọc- kể chuyện
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kỳ I
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: thuở xưa, thẳng tay, ngút trời, võ nghệ,…
- Thái độ : :Giáo dục Hs lòng biết ơn đối với các vị anh hùng dân tộc.
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc., gợi ý kể chuyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Giới thiệu 7 chủ điểm của TV 3 tập 2
- Giới thiệu, ghi bài
*Mục tiêu: HS biết đọc đúng câu,đoạn,
phát âm đúng một số từ khó, tiếng khó
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
- Giới thiệu tranh minh hoạ
+ HD luyện đọc, tìm hiểu đoạn 1
- Cho HS đọc nối tiếp 4 câu đoạn 1
- Luyện đọc từ khó: thuở xưa, thẳng tay, ngút trời, võ nghệ,…
- Cho HS đọc cả đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ: giặc ngoại xâm, đô hộ.
- Cho HS đọc đoạn Đ1 theo cặp
- Theo dõi
- Đọc nối tiếp từng câu của Đ1
- Đọc từ khó
- 3 HS đọc cả đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ khó
- Từng cặp đọc Đ1
- Các nhóm đọc thi Đ1
Trang 7* HĐ 2 :
Luyện đọc lại
* HĐ 3:
Kể chuyện
- Các nhóm đọc thi Đ1
* Mục tiêu: Nắm được nội dung, trả lời
câu hỏi của Đ 1+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta?
- GV HD cách đọc và cho HS các nhóm đọc thi Đ1
* HD luyện đọc, tìm hiểu đoạn 2,3,4
- Cách đọc tương tự như đoạn 1
Chú ý giải nghĩa các từ: Nuôi chí lớn, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích
Đ2: + Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn
như thế nào?
Đ3: + Vì sao Hai bà Trưng khởi nghĩa?
+ Hãy tìm những từ nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa?
Đ4: + Kết quả của cuộc khởi nghĩa như
thế nào?
+ Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?
- GV HD HS đọc diễn cảm Đ 1 của bài
- Gọi 3 HS đọc lại đoạn văn
- 2 HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét, tuyên dương những em đọc tốt
* Mục tiêu: Hs biết dựa vào 4 tranh
minh hoạ kể lại toàn bộ câu chuyện
1 ) GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh
minh hoạ kể lại toàn bộ câu chuyện
2) HD HS kể lại từng đoạ câu chuyện theo tranh
- Nhắc HS chú ý vào tranh để nhớ nội dung câu chuyện, tuy nhiên không cần phải kể hệt văn bản SGK…
+ Chúng thẳng tay chèm giết dân lành, cướp hết ruộng nương; bắt dân ta lên rừng… Lòng dân oán hận ngút trời
- Các nhóm đọc thi Đ1
- Chú ý giọng đọc từng đoạn
+ Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
+ Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân
+ Hai bà Trưng mặc giáp phục rất đẹp, bước lên bành voi rất oai phong.Đoàn quân rùng rùng lên đường… tiếng trống dội lên…
+ Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù
+ Vì hai bà Trưng là người đã giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- Đọc diễn cảm đoạn văn
- Đọc toàn bài
- Quan sát tranh
Trang 8C/ Củng cố,
dặn dò
- Nhắc HS quan sát lần lượt từng tranh trong SGK
- Goiï một HS kể mẫu đoạn 1:
GV nhận xét: Nên kể ngắn gọn, theo sát
tranh minh hoạ, có thể kể sáng tạo thêm câu chữ của của mình
HS Thi kể nối tiếp 4 đoạn
- Một HS kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương HS+ Câuchuyện này giúp em hiểu được điều gì?
- Dặên HS về nhà tập kể chuyện cho người thân nghe.- Nhận xét tiết học
- 1 HS kểĐ1
- Thi kể nối tiếp
- Nhận xét bạn kể về ý, cách diễn đạt, chọn bạn kể hay
- 1 HS kể cả câu chuyện
+ Dân tộc Việt nam ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay/ Phụ nữ Việt nam rất anh hùng bất khuất
Trang 9Thừ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2006
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Cùn cố về đọc, viết các số có bốn chữ số ( Mỗi chữ số đều khá c 0)
- - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các ssó có bốn chữ số trong từng dãy số
- - Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn ( từ 1000 dến 9000)
II/ CÁC HOẠT ĐÔÏNG DẠY – HỌC
Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu và ghi tên bài
Bài 1:
- Nêu yêu cầu
- Đọc lần lượt từng số cho HS viết vào bảng con
- Cho HS nhìn bảng đọc lại toàn bộ những số vừa viết
- Củng cố lại cách đọc
Bài 2:
- GV viết lần lượt các số lên bảng và cho HS đọc số và ghi lại cách đọc vào vở
- Chú ý cách đọc các số 1;4;5 ở hàng đơn vị
Bài 3
- Cho HS nêu cách làm bài rồi tự làm vào vở
- Chữa bài, cho đọc số từng dãy số
- Nhìn số trên bảng và nêu tên hàng của số đó
- Viết bảng con+ Lên bảng
- Nêu yêu cầu
- Viết số vào bảng con
- Đọc số vừa viết
- Đọc số, viết lại cách đọc
- Nêu cách làm: Quy luật dãy số là đếm thêm 1 vào số tiếp theo
- Làm bài vào vởa) 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656
b) 3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126
Trang 10- Tự làm bài vào vở
- Đây là những số tròn nghìn
Tiết 2: Chính tả
Trang 11HAI BÀ TRƯNG
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
a) Kiến thức :
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng , đẹp đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng
- Biết viết hoa đúng các tên riêng
b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập chính tả điền đúng vào chỗ trống tiếng có vần iết/ iếc.Tìm được
các từ ngữ có vần iêt/ iêc
c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi BT 2b (2 lần).
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học
- - Gv nhận xét kì I, tuyên dương những
em viết đúng, đẹp, ngồi đúng tư thế
Khuyến khích cả lớp viết tốt chính tả ở học kỳ II
- Giới thiệu bài + ghi tựa
* Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng
bài chính tả vào vở
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc đoạn văn viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
- GV giải thìch viết chữ Hai và Bà hoa
là để tỏ lòng tôn kính Lâu dần Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại đoạn viết
- Tô Định, Hai Bà Trưng
- Tên riêng và chữ đầu câu
- HS viết ra nháp: lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử.
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài, tự chữa lỗi
Trang 12* Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ
trống các tiếng chứa vần dễ lẫn: ăt/ ăc
Bài tập 2b:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv Hs làm nháp ; điền vần vào chỗ trống
- GV viết bài lên bảng mời 2 HS thi làm bài nhanh và đọc kết quả
- GV chốt lời giải đúng
b) đi biền biệt, thấy tiêng tiếc, xanh
biêng biếc
Bài tập 3b
- Cho HS nêu yêu cầu
- Chia lớp thành 4 nhóm, chia bảng làm
4 cột; tổ chức chơi trò chơi : Thi tiếp sức
-Về xem và tập viết lại từ khó, luyện viết chính tả
Nhận xét tiết học
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Hs làm nháp
- HS lên bảng thi làm nhanh
- Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
- HS nhận xét
- Cả lớp sửa bài vào VBT
- Đọc yêu
cầu Tham gia chơi trò chơi
Tiết 3: TNXH
Trang 13VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ( Tiếp)
I/ MỤC TIÊU
Sau bài học ,HS biết:
- Nêu tác hại cuả việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khoẻ con người
- Những hành vi đúng để giữ gìn nhà tiêu hợp vệ sinh.
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình vẽ trong SGK trang 71-72
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học
- Làm thế nào để giữ vệ sinh nơi công cộng?
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
- Giới thiệu và ghi tên bài
* Mục tiêu: Nêu tác hại của việc
người và gia súac phóng uế bừa bãi đới với môi trường và sức khoẻ con người
* TH: - Cho HS quan sát hình
T70+71SGK và nêu nhận xét về những gì mình vừa quan sát được
- Chia nhóm 4, yêu cầu thảo luận nhóm
+ Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi Lấy dẫn chứng cụ thể mà em đã quan sát thấy ở nơi em ở
+ Cần làm gì để tránh những hiện tượng trên?
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét, KL: Phân và nước
tiểu là cặn bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết Chúng có nhiều hôi thối và có nhiều mầm bệnh Vì vậy,
- Lên bảng trả lời
- Quan sát cá nhân và trả lời
- Thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi+ Trâu bò,chó đi trên đường, phóng uế bừa bãi
+ Nhiều người vứt rác lung tung, ăn hàng bỏ giấy rác không đúng nơi quy định…
+ Phải có ý thức như: Dọn vệ sinh thường xuyên, bỏ rác đúng quy định
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
Trang 14* Mục tiêu: Biết được các loại nhà
tiêu và cách sử dụng hợp vệ sinh
* TH: - Chia HS, mỗi nhóm 4 em,
yêu cầu quan sát H3+4 trang 71+ Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong hình
+ Ở địa phương em thường sử dụng loại nhà tiêu nào?
+ Bạn và gia đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ?
+ Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô nhiễm môi trường?
- Giới thiệu cho HS biết ở mỗi vùng miền có sử dụng những loại nhà tiêu khác nhau
- KL: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh
Xử lí phân người và động vật hợp lí góp phần phòng chống ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước
- Nhắc nhở các em biết giữ vệ sinh chung trong gia đình và xã hội
- Nhận xét tiết học
- Quan sát, trả lời cá nhân câu 1
- Thảo luận nhóm các câu còn lại Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
+ Có hai loại nhà vệ sinh: Nhà vệ sinh tự hoại và nhà vệ sinh hai ngăn có dùng tro bếp
+ Thường xuyên quét dọn
+ Nhốt, chăn thả đúng nơi quy định, thu dọn chuồng trại thường xuyên
Tiết 5
Trang 15I/ MỤC TIÊU: : ÔN TIẾNG VIỆT
- Củng cố về việc dùng các từ, tiếng có chứa vần iêc/ iêc
- Đặt câu theo mẫu Ai( con gì, cái gì) làm gì ( thế nào)
II/ CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC
Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học
- Cho HS đọc những từ vừa tìm
- Chữa và nhận xét
- Yêu cầu HS Làm vào vở
- Cho HS đọc câu vừa đặt, phân tích các bộ phận trong câu
- Chừa và ghi một số câu đúng lên bảng
- Chấm một số bài, nhận xét và tuyên dương những em làm bài tốt
- Dặn về nhà ôn luyện câu theo mẫu vừa ôn
- Thi tìm nhanh theo bàn, viết vào vớ nháp
- Đọc kết quả trước lớp
- Nhận xét bài của bạn
- Tự làm bài vào vở
- Đọc bài trước lớp
Thứ tư, ngày 18 tháng 1 năm 2006
Trang 16Tiết 1: Tập đọc
BỘ ĐỘI VỀ LÀNG.
I/ MỤC TIÊU
a)
Kiến thức :
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: bịn rịn, đơn sơ.
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc vắt dòng( liền hơi) một số dòng thơ cho trọn vẹn ý Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các khổ thơ
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: rộn ràng, hớn hở, bịn rịn, xôn xao….
- Học thuộc lòng bài thơ
c) Thái độ: :Giáo dục Hs biết yêu quý các chú bộ đội.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết khổ thơ HD luyện đọc
- Một số bông hoa bằng giấy màu và bảng cài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu, ghi bài
* Mục tiêu: Giúp HD đọc đúng các dòng
thơ, khổ thơ
- Đọc diễn cảm toàn bài( giọng nhẹ nhàng, ấm áp, tình cảm)
Hỏi : Nhận xét cách nghỉ hơi ở cuối dòng thơ?
- Treo bảng phụ, HD cách đọc một số câu liền hơi
- HD luyện đọc và giải nghĩa từ khó
- HD đọc từ khó
- HD cách chia khổ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dòng, các khổ, các dấu câu giữa dòng thơ như trên
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải: bịn
- Lên bảng kể
Theo dõi
+ Một số câu không nghỉ ở cuối dòng
- Đọc từng dòng nối tiếp
- Đọc từ khó: rộn ràng, hớn hở, bịn rịn, xôn xao
- Đọc từng khổ thơ trước lớp, kết
Trang 17rịn , đơn sơ, xôn xao
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung của
bài thơNêu câu hỏi+ Tìm những hình ảnh thể hiện không khí tươi vui của xóm nhỏ khi bộ đội về?
+ Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu thương của dân làng đối với bộ đôïi?
+ Theo em, vì sao dân yêu thương bộ đội như vậy?
+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì?
- Chốt lại: Bài thơ nói về tấm lòng của
nhân dân với bộ đội, ca ngợi tình quân dân thắm thiết trong thời kỳ kháng chiến
- GV đọc lại bài thơ
- HD HS học thuộc bài thơ
- Nhận xét, tuyên dương những em đọc thuộc, hay
- Nội dung bài thơ muốn nói gì?
- Dặn HS về HTL bài thơ
- Nhận xét tiết học
hợp giải nghĩa từ:
_ Đọc từng khổ thơ trong nhóm._ Các nhóm đọc thi
-Một HS đọc thành tiếng toàn bài, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi+ mái ấm nhà vui/ tiếng hát câu cười rộn ràng xóm nhỏ, đàn em hớn hở chạy theo sau…
+ Mẹ già bịn rịn, vui đàn con ở rừng sâu mới về, nhà lá đơn sơ nhưng tấm lòng rộng mở, bộ đội và dân ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nồi cơm nấu dở, bát nước chè xanh.+ Dân yêu thương bộ đội vì bộ đội chiến đấu bảo vệ dân làng, bảo vệ Tổ Quốc…
Trang 18NHÂN HOÁ.
ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO I/ MỤC TIÊU
- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 2 tờ phiếu kẻ bảng BT 1 + BT2
- Bảng lớp kẻ BT 3, câu hỏi BT4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- YC thảo luận cặp, viết kết quả ra nháp
- Cho 2 HS làm bài vào giấy lớn
- Dán kết quả trên phiếu lên bảng lớp
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
Đom đóm- anh Tính nết đom đóm-
chuyên cần Hoạt đôïng của đom đóm
– lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt
đêm, lo cho ngươiø ngủ.
KL: Con Đom đóm được gọi như
con người từ hoạt đôïng đến tính nết
Như vậy gọi là con đom đóm đã được nhân hoá
- Củng cố về nhân hoá
- Đọc yêu cầu
- Cả lớp thảo luận theo cặp , trả lời
ra nháp 2 HS làm bài vào phiếu
- Dán bài làm lên bảng
- Nhận xét và chữa bài vào vở
- Đọc yêu cầu
- Theo dõi bài đọc và làm bài cá
Trang 19trả lời câu hỏi
- YC HS cả lớp làm việc cá nhân, 3
HS lên bảng gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi khi nào trên bảng
- Chữa bài, chốt lời giải đúng:
a Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi
trời đã tối.
b Tối mai, anh Đom Đóm lại lên đèn
đi gác
c Chúng em học bài thơ anh Đom
Đóm trong học kỳ I.
- Lưu ý về vị trí của bộ phận này
- Gọi 2 HS nói về nhân hoá, tả một con vật hoặc đồ vật bằng từ ngữ là nhân hoá
- Nhận xét tiết học, khen những HS học tốt
nhân
- Phát biểu ý kiến
( Cò bợ gọi bằng chị biết ru con.Vạc gọi bằng thím biết lặng lẽ mò tôm.)
- HS đọc yêu cầu và tự làm bài vào nháp
- 3 HS lên bảng làm trên bảng lớp
- Nhận xét bài trên bảng và chữa bài vào vở
- Đọc yêu cầu
- Trả lời miệng
a Lớp chúng em bắt đầu vào học kỳ
II từ đầu tuần này.
b Học kỳ II kết thúc khoảng cuối
tháng 5.
c Đầu tháng 6, chúng em được nghỉ
hè
- Chữa bài vào vở
Tiết 3: Tập viét
Trang 20ÔN CHỮ HOA: N ( Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU:
a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa N- Nh Viết tên riêng Nhà Rồng bằng chữ
nhỏ Viết câu ứng dụng ( Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng/ Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị
Hà.) bằng chữ nhỏ.
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Mẫu viết hoa N- Nh
Các chữ Nhà Rồng và các câu thơ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
- Giới thiệu bài + ghi tựa
* Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và
nét đẹp chữ N- Nh
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ N- Nh
* Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ,
hiểu câu ứng dụng
• Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách
viết chữ Nh, R
-Cho Hs viết chữ Nh, R vào bảng con.
• Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Nhà Rồng
- Gv giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng ở
TP HCM Năm 1911, taiï nơi này Bác đã ra đi tìm đường cứu nước
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
• Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà
- Gv giúp Hs hiểu về Sông Lô, Phố Ràng, Cao Lạng, Nhị Hà Hiểu nội dung câu thơ: Ca ngợi
PP: Trực quan, vấn đáp.
Hs quan sát
Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành.
-- Hs tìm N(Nh),R, L, C, H
- Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ Nh, R vào bảng
con
- Hs đọc: tên riêng Nhà Rồng.
- Hs viết trên bảng con
- Hs đọc câu ứng dụng:
- Hs viết trên bảng con các chữ: