+ Đọc đúng : rực lên, ngọn lửa, lim dim, lướt thướt, nồng nàn - Hiểu từ mgữ trong bài: + Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tá
Trang 1TUẦN 29Soạn ngày4/4/2008 Ngày dạy: Thứ 2/7/4/2008
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng
+ Đọc đúng : rực lên, ngọn lửa, lim dim, lướt thướt, nồng nàn
- Hiểu từ mgữ trong bài:
+ Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
+ Đọc thuộc lòng đoạn cuối bài
B)Đồ dùng dạy- học
- GV:Tranh minh họa bài tập đọc trong SGk
+Bảng phụ viết sẵn đoạn văn HD đọc
- HS: SGK, vở ghi
C Các họat động dạy – học chủ yếu
I - Ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài(3’)
- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài Con sẻ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
III- Bài mới:
1 Giới thiệu :
- Tên của chủ điểm tuần này là gì ? Tên
của chủ điểm gợi cho em nghĩ đến điều
gì ?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm, bài tập đọc và giới thiệu
2 Nội dung bài
a Luyện đọc: 12’
- Bài chia làm 3 đoạn:
- HS đọc nối tiếp 2 lần - kết hợp sửa lỗi
phát âm cho HS
- HD HS đọc đoạn khó
- HS tìm từ khó đọc
- Giới thiệu : ở vùng núi phía bắc nước
ta có rất nhiều dân tộc sinh sống
Hmông, Tu dí, Pù Lá là tên gọi của 3
dân tộc ít người sống ở Sa Pa
- Luyện đọc theo cặp
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Tên của chủ điểm là Khám phá thế giới Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những chuyến du lịch đến những miền đất lạ mà em chưa biết
- rực lên, ngọn lửa, lim dim, lướt thướt, nồng nàn
- Nhóm đôi
Trang 2người Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về mỗi bức tranh ấy?
+ Đoạn 2 : Cảnh phố huyện ở Sa Pa rất
vui mắt, rực rỡ sắc mầu
+ Đoạn 3 : ở Sa Pa, khí hậu liên tục thay
đổi :
Mỗi đoạn văn nói lên một nét đẹp
đặc sắc, diệu kì của Sa Pa Qua ngòi bút
tác giả, người đọc như cảm thấy mình
đang cùng du khách thăm Sa Pa được
tận mắt chiêm ngưỡng vẻ đẹp thiên
nhiên và con người Sa Pa
- Hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho
chúng ta điều gì về Sa Pa?
- Những bức tranh bằng lời mà tác giả
vẽ ra trước mắt ta thật sinh động và hấp
dẫn Điều đó thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả Theo em những chi tiết nào
cho thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác
giả?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên” ?
- Giảng bài : Sa Pa là một vùng núi cao
trên 1600m Thời tiết ở đây biến đổi
theo từng buổi trong ngày Sáng sớm
lạnh như mùa đông, khoảng 8,9 giờ sáng
là mùa xuân, giữa trưa có cái nắng của
mùa hè và xế chiều đổi xang mùa thu,
để rổi chập tối và đêm lại chuyển sang
đông Chính sự biến đổi ấy làm cho
- HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của các từ mới, khó
- 1 em khá đọc- lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2, nói cho nhau nghe
về những gì mình hình dung ra
- Du khách lên Sa Pa : có cảm giác như
đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, trong rừng cây âm u, những cảnh vật sặc sỡ sắc mầu
- nắng vàng hoe, những em bé mặc quần
áo sặc sỡ đang chơi đùa
- Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu Thoắt cái, trắng lonh lanh như một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu, Sau mỗi lần HS phát biểu, HS khác bổ xung ý kíên để có câu trả lời đầy đủ
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
+ Đoạn 1 : Phong cảnh đường lên Sa Pa.+ Đoạn 2 : Phong cảnh một thị trấn trên đường Sa Pa
lạ ling hiếm có
Trang 3cảng vật thêm hấp dẫn khiến du khách
tò mò háo hức theo dõi, quan sát, chiêm
ngưỡng Vì vậy tác giả đã gọi Sa Pa là
“món quà tặng kỳ diệu của thiên nhiên”
+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm
của mình đối với cảnh Sa Pa như thế nào
?
- Hãy nêu ND chính của bài?
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:12’
- Gọi HS đọc tiếp nối cả bài HS cả lớp
theo dõi, tìm cách đọc hay
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa
Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.
- 3 HS đọc tiếp nối cả bài HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
- Lắng nghe- tìm từ thể hiện giọng đọc+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
+ 3 đến 4 HS thi đọc
+ HS nhẩm học thuộc lòng
- 3 em-2 em
Tiết 3: TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
A) Mục tiêu
- Ôn tập về tỉ số của hai số
- Rèn kỹ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- GD HS say mê học toán
Trang 41 Giới thiệu
- Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn
lại về tỉ số và giải các bài toán về Tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó.
2 Nội dung bài
Bài 1(149)
- Nêu yêu cầu?
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 2(149)
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3(149)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Tổng của hai số là bao nhiêu ?
- Hãy tìm tỉ số của hai số
- GV yêu cầu HS làm bài và chấm điểm:
a) a = 3, b = 4 Tỉ số b a = 43 b) a = 5m, b = 7m Tỉ số b a = 75 c) a = 12kg, b = 3kg Tỉ số b a = 123 = 4d) a = 6l, b = 8l Tỉ số b a = 86 = 43
- Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đó điền vào ô trống trong bảng
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Số lớn 60 105 27
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
+ Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
+ Tổng của hai số là 1080
+ Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 71 số thứ hai
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 71 số thứ hai
Ta có sơ đồ :
Trang 5- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV yêu cầu HS làm bài
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
Số thứ hai: 945
Bài giải
Ta có sơ đồ :Chiều rộng : 125m
Chiều dài : Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là :
125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là :
125 – 50 = 75 (m)Đáp số : Chiều rộng : 50m Chiều dài :75m
64 : 2 = 32 ( m)
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
8 m 32 mChiều dài:
Chiều dài hình chữ nhật là:
( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
32 - 20 = 12 ( m ) Đáp số: Chiều dài: 20m ; Chiều rộng: 12 m
Trang 6Tiết 4: ĐẠO ĐỨC: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( Tiết 2)
- GV: Một số biển báo GT đường bộ
- HS: Tìm hiểu về luật an toàn giao thông
III- Bài mới: 32’
1 Giới thiệu: Để giúp các em luôn có ý
thức thực hiện tôt an toàn GT hôm nay
cô cùng các em cùng luyện tậpTôn trọng
luật giao thông
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1:10’ Trò chơi:Tìm hiểu
biển báo GT
a.Mục tiêu: giúp H nắm chắc luật giao
thông qua trò chơi
b, Cách tiến hành
GV lần lượt đưa từng biển báo GT, HS
quan sát và cho biết ý nghĩa của từng
a, Mục tiêu: Giúp H phân biệt được
những việc làm thực hiện đúng luật giao
thông và những việc làm không thực
hiện đúng luật giao thông
b, Cách tiến hành:
-Chia H theo nhóm 4 nhóm; mỗi nhóm 1
tình huống
-Nêu y/c thảo luận
-Kết luận: Các việc nên làm
GV chốt:
- 4 em nêu ghi nhớ
- Chia lớp thành 3 nhóm viết bảng con-Quan sát biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo
-Các nhóm tiến hành thảo luận giơ bảng
-Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bỏ sung
a) Ko tán thành Giải thích cho bạn hiểu Luật GT cần được thực hiện mọi lúc, mọi nơi
b) Khuyên bạn ko nên thò đầu ra ngoài nguy hiểm
c) Can bạn ko nên…
d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn
đ) Khuyên bạn ko nên ra về, ko nên làm cản trở GT
Trang 7Hoạt động 3: 10’: Bài 4 (42)
a, Mục tiêu: H biết điều tra thực tiễn việc
thực hiện an toàn giao thông ở địa
phương
b, Cách tiến hành
- Hãy nhận xét việc thực hiện Luật GT ở
địa phương em, và cho biết những biện
pháp khắc phục?
KL chung: Để đảm bảo an toàn cho bản
thân mình và cho mọi người cần chấp
hành nghiêm chỉnh luật giao thông
IV- Củng cố- dặn dò:1’:
- Cho HS nhắc lại ghi nhớ
- Dặn về thực hành theo bài.và chuẩn bị :
Sưu tầm các thông tin có liên quan đến
mmoi trường VN và thế giới , sau đó
chép lại
- Nhận xét giờ học
e) Khuyên… vì rất nguy hiểm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả điều tra
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
B - Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ, phiếu học tập
- HS: mang cây đã gieo trồng đến lớp
C- Hoạt động dạy và học:
I - Ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra chuẩn bị của HS
- Nhận xét
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
Trong trái đất có rất nhiều thực
vật Mỗi loài đều có vai trò quan
trọng trong việc tạo ra sự cân bằng
sinh thái Trong quá trình sống sinh
Trang 8cùng tìm hiểu qua bài học Thực vật
cần gì để sống?
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Biết cách làm thí
nghiệm chứng minh vai trò của
nước, chất khoáng và ánh sáng đối
với đời sống thực vật
* Cách tiến hành:
- KT việc chuẩn bị cây trồng của HS
- Gọi HS báo cáo công việc đã làm
- Các nhóm hãy mô tả cách mình
gieo trồng và chăm sóc?
+ Muốn biết thực vật cần gì để sống
có thể làm thí nghiệm như thế nào ?
- Y/c HS làm thí nghiệm – Theo dõi
- Theo em để sống thực vật cần phải
có những điều kiện nào?
- Trong các cây trồng trên , cây nào
- Tổ trưởng báo cáo
- Hoạt động nhóm 4- HS quan sát các cây trồng
- HS thực hiện
- Quan sát tranh và đọc mục quan sát để biết cách làm
- Ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố
- Phải đảm bảo đầy đủ mọi yếu tố cần cho cây sống
- Cần phải được cung cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng chất
Đánh dấu x vào các yếu tố mà cây đực cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây
Các yếu tố cây được cung cấp
Ánh sáng không khí Nước Chất khoáng
có trong đất
Dự đoán kết quả
Cây1 x x x Câycòicọc,
yếu ớt, sẽ bị chết
Cây2 x x x Cây còi cọc,
Trang 9IV – Củng cố – Dặn dò:
- Thực vật cần gì để sống?
- Nhận xét tiết học
- Về học kỹ bài và CB bài saấnưu
tầm tranh ảnh 3 loài cây sống nơi
khô cạn, 3 loài cây sốn nơi ẩm ướt,
3 loài cây sống dưới nước
thường
Cây5 x x x Cây bị vàng
lá,chết nhanh
+ Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới có thể sống và phát triển bình thường
Soạn ngày 7/4/2008 Ngày dạy: Thứ 3/8/4/2008
Tiết 1: TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
III- Bài mới: 15’
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài
* Bài toán 1
Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đó
là 53 Tìm hai số đó
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
Hãy dựa vào tỉ số của hai số để biểu
diễn chúng bằng sơ đồ đoạn thẳng
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
- HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ : Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là
5 phần như thế
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
Trang 10+ Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau, hãy tìm giá trị của một phần
+ Vậy số bé là bao nhiêu ?
+ Số lớn là bao nhiêu ?
- Nêu các bước giải?
- Hãy so sánh sự khác nhau giữa bài hôm
nay và bài toán tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số?
Bài toán 2
- GV , HS đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
- Hãy vẽ sơ đồ minh họa bài toán trên
- GV yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ
trên bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ
đúng và hỏi :
+ Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng
với 7 phần bằng nhau và chiều rộng
tương ứng với 4 phần bằng nhau ?
- Nêu cách giải?
Nhận xét chữa bài?
Nêu các bước giải?
Kết luận
- Qua 2 bài toán trên , bạn nào có thể nêu
các bước giải bài toán về tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó ?
GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu :
Khi trình bày lời giải, chúng ta có thể
gộp bước tìm giá trị của một phần với
Số lớn : 60
- + Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần
- Tìm hai số…
-Hiệu là 12,
- tỉ là 47
- 1 em Bài giải ? mChiều dài:
12mChiều rộng:
28 – 12 = 16 (m(
Đáp số : Chiều dài : 28m ; Chiều rộng là : 16m
Trang 11bước tìm các số.
3 Luyện tập : 20’
Bài 1(151)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HD HS vẽ sơ đồ rồi giải
HS đứng tại chỗ nêu nối tiếp
- Nêu các bước giải?
Số thứ hai : 205
Bài giải
Số bé nhất có 3 chữ số là số 100 Vậy hiệu của 2 số đó là 100
Trang 12Bước 4 : Tìm các số.
Tiết 2: THỂ DỤC ( GV chuyên)
Tiết 3: ÂM NHẠC( GV CHUYÊN)
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
A) Mục tiêu.
- Ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học
- Thực hành tóm tắt tin tức đã biết, đã nghe, đã học
- Nhận xét câu trả lời của HS
III- Bài mới(35’)
1.Giới thiệu bài : Trong các tiết học
trước, các em đã hiểu mục đích của tóm
- Gợi ý : Các em hãy đọc kỹ tin, quan
sát tranh minh hoạ để hiểu nội dung
+ Tóm tắt tin tức nghĩa là tạo ra tin ngắn hơn nhưng vẫn thể hiện được nội dung chính của tóm tắt tin tức
+ Muốn tóm tắt tin tức cần thực hiện các bứơc :
• Đọc kỹ để nắm vững nội dung bản tin
• Chia bản tin thành các đoạn
• Tuỳ mục đích tóm tắt, có thể trình bày mỗi sự việc chính bằng một , hai câu hoặc bằng những số liệu, từ ngữ nổi bật
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 3 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp viết vào vở
Trang 13thông tin Hãy chọn 1 trong 2 tin để tóm
tắt, sau đó đặt tên cho bản tin em chọn
* Tin a: Khách sạn treo trên cây sồi
Để thoả mãn những người thích nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ, tại Vát-te-rát, Thụy Điển, người ta đã làm những khách sạn treo trên một cây sồi cao 13 mét.
Khách sạn trên cây sồi
Tại Vát-te-rát, Thụy Điển có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13 mét dành cho
những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ Giá một phòng nghỉ khoảng hơn 6000.000 đồng một ngày (2 câu)
Khách sạn treo
Để thoả mãn ý thích của những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ, tại te-rát, Thụy Điển có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13 mét (1 câu).
Vát-* Tin b : Nhà nghỉ cho du khách bốn chân
Tại Pháp, một phụ nử vừa mở khu cư xá đầu tiên dành cho các vị du kháh du lịch bốn chân khi theo chủ.
Nhà nghỉ cho khách du lịch bốn chân
Để đáp ứng nhu cầu của những người yêu quý súc vật, một phụ nữ pháp đã mở một
khu cư xá đầu tiên dành cho các vị khách du lịch bốn chân (1 câu)
Súc vật theo chủ đi du lịch ở đâu ?
Để có chỗ nghỉ cho súc vật theo chủ đi du lịch, ở Pháp có một phụ nữ đã mở một
khu cư xá riêng cho súc vật (1câu)
Khách sạn cho súc vật
Ở pháp có một khu cư xá dành cho súc vật đi du lịch cùng với chủ (1 câu)
Bài 3(109)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Kiểm tra việc HS chuẩn bị các tin tức
trên báo
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gợi ý : Các em hãy sựu tầm các tin
ngắn nói về chủ điểm du lịch, khám phá
trên các báo nhi đồng hoặc thiếu niên
tiền phong Sau đó tóm tắt lại :
- 2 em
Trang 14- Muốn tóm tắt một tin cần thực hiện
Sau bài học, học biết:
- Hiểu được nhu cầu nước của thực vật
- Kể được 1 số loài cây thuọc họ ưa ẩm, ưa nước, sống nơi khô cạn
- Ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt
III – Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
Nước có nhu cầu và vai trò gì đối
với đời sống thực vật Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu vè vai trò
quan trọng của nước đối với cây
trồng
2 Nội dung bài:
* Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Phân loại các nhóm
cây theo nhu cầu về nước
- Nhắc lại đầu bài
Tìm hiểu nhu cầu về nước của các loại thực vật khác nhau
- Thảo luận: Phân loại các cây ở nơi khô hạn,
ẩm ướt, và dưới nước
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Nhóm cây dưới nước: bèo, rong, rêu, tảo, khoai nước,
+ Nhóm cây sống nơi khô cạn: xương rồng, thầu rầu, dứa, hành, tỏi, thông, phi lao, lúa nương,
+ Nhóm cây sống nơi ẩm ướt: khoai môn, rau má, thài lài, cỏ bợ, cói,
Trang 15+ Các loại cây khác nhau có nhu cầu
về nước như thế nào ?
* Hoạt động 2:
* Mục tiêu : Nêu được ví dụ về
cùng một cây, trong những giai
đoạn phát triển khác nhau cần
những lượng nước khác nhau
* Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh minh hoạ ( 117)
và trả lời câu hỏi
+ Vào giai đoạn nào cây lúa cần
nhiều nước nhất ?
+ Nêu một vài ví dụ chứng tỏ những
giai đoạn phát triển khác nhau cây
cần những lượng nước khác nhau?
+ Cùng một loại cây nhu cầu về
nước ở những giai đoạn phát triển
khác nhau như thế nào ?
+ Biết được nhu cầu về nước của
Nhu cầu nước của một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau và ứng dụng trong
trồng trọt.
- Quan sát tránh và trả lời câu hỏi
- Cây lúa cần nhiều nước lúc mới cấy và khi đang làm đòng
+ Cây ăn quả lúc còn non cần được tưới nước đầy đủ để cho cây lớn nhanh, khi quả chín cần ít nước hơn
+ Ngô mía cũng cần được cung cấp nước đầy dủ và đúng thời gian phát triển của cây
- Cùng một cây trong những giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau
- Biết nhu cầu về nước của cây để có chế độ tưới nước, tiêu nước hợp lý cho tường loại cây, từng thời kỳ phát triển của cây thì mới đạt năng xuất cao
- 2 em
Soạn ngày 8/4/2008 Ngày dạy: Thứ 4/9/4/2008
Tiết 1: TẬP ĐỌC: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?
A) Mục tiêu
- Đọc đúng các tiếng, từ khó : lửng lơ, trăng tròn, lên, lời ru
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng thiết tha, thân ái, dịu dàng
- Hiểu nội dung bài : Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ đối với trăng
- Học thuộc lòng bài thơ
B)đồ dùng dạy- học
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
+Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
+ Tập thơ Góc sân và khoảng trời của Trần Đăng Khoa
Trang 16- HS: SGK, vở ghi
C Các hoạt động dạy – học
I- Ổn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ(3’)
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn
cuối của bài" Đường đi Sa Pa"
- Nhận xét ghi điểm
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trăng ơi từ đâu đến là những phát hiện
về trăng rất riêng, rất độc đáo của nhà
thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa , các em
hãy đọ bài thơ để biết về sự độc đáo đó
2 Nội dung bài
- GV Đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu.Chú ý giọng đọc như sau
+ Toàn bài đọc với giọng thiết tha, êm ả
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : từ đâu
đến ?, hồng, quả chín, lửng lơ, diệu kỳ
b.Tìm hiểu bài: 11’
- GV nêu hình ảnh trăng trong bài thơ
đẹp và sinh động như thế nào ? Các em
cùng tìm hiểu bài
- Đọc thầm 2 khổ thơ đầu
- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so
sánh với những gì ?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh ?
* Qua hai khổ thơ đầu có thể thấy tác
giả quan sát trăng vào đêm trăng tròn
Màu trăng tươi, rực rỡ như màu quả
chín khiến tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa Nhưng rồi vành trăng lại tròn
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài
- Lắng nghe
- HS đọc bài nối tiếp mỗi em 1 khổ thơ
- lửng lơ, trăng tròn, lên, lời ru
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc từng khổ thơ
- 1 HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của từ mới
- 1 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
-Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh với quả chín và mắt cá
+ Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa vì trăng hồng như một quả chín treo lửng lơ trên mái nhà, trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá
Trang 17đầy, ánh trăng long lanh lại làm tác giả
liên tưởng đến biển xanh diệu kỳ
- Đọc thầm 4 khổ thơ còn lại
- Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng gắn
với một đối tượng cụ thể Đó là những
gì, những ai ?
+ Những đối tượng mà tác giả đưa ra có
ý nghĩa như nào đối với cuộc sống của
trẻ thơ
* Để lí giải về nơi trăng đến , tác giả
đưa ra những sự vật, con người rất gần
gũi thân thương với trẻ thơ Điều đó cho
thấy với tác giả, trăng thân thiết như
người bạn
- Hãy đọc thầm bài thơ và cho biết bài
thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với
quê hương đất nước như thế nào
- GV hỏi tiếp : Câu thơ nào cho thấy rõ
nhất tình yêu, lòng tự hào về quê hương
của tác giả
- Nội dung bài thơ nói gì?
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: 12’
- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ
thơ HS cả lớp theo dõi và tìm cách đọc
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ trên mái nhà
Trăng ơi // từ đâu đến ?
Hay biển xanh diệu kì
+ Những đối tượng mà tác giả đưa ra rất gần gũi thân thương với trẻ thơ
- HS nghe giảng
- HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ và tìm câu trả lời : bài thơ cho thấy tác giả rất yêu trăng, yêu thiên nhiên đất nứơc
- Câu thơ Trăng ơi, có nơi nào/ Sáng
hơn đất nước em cho thấy tác giả rất yêu
và tự hào về đất nước mình
- Bài thơ không những cho chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả.
- 6 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc
+ Theo dõi
+ Lắng nghe+ 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc.+ 3 HS thi đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc
Trang 18- Gọi HS đọc thụôc lòng từng khổ thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ
- Nhận xét và cho điểm HS
IV- Củng cố – dặn dò(2’
- Em thích nhất hình ảnh thơ nào trong
bài ? Vì sao ?
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và đọc
bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái
đất, tìm đọc tập thơ Góc sân và khoảng
trời của nhà thơ Trần Đăng Khoa
- NX tiết học
lòng
- 6 HS tiếp nối đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- 3 HS đọc thuộc lòng toàn bài
- Tiếp nối nhau phát biểu
• Em thích hình ảnh trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà Vì mỗi lần chơi dưới ánh trăng, ngẩng đầu nhìn trăng đẹp như quả chín hồng trên cây
• Em thích hình ảnh trăng bay như quả bang/bạn nào đá trên trời
Tiết 2: CHÍNH TẢ: ( Nghe - viết)
AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 ?
( Giảm tải : BT 2,3 HS thực hiện 1 trong 2 bài tập)
A) Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác đẹp bài Ai nghĩ ra các chữ1, 2, 3, 4 ?
- Viết đúng tên riêng nước ngoài
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr, ch hoặc êt, êch
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài:
- Nghe viết vào vở
- Soát lỗi
Trang 19- Truyện dáng cười ở điểm nào?
- HS đọc lại mẩu truyện đã hoàn chỉnh
- Chị Hương kể lại truyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt cả những truyện xảy ra từ 500 năm trước- cứ như chị sống được hơn 500 năm
Tiết 3: TOÁN: LUYỆN TẬP
- Nêu các bước giải loại toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của 2 số đó?
- GV nhận xét và cho điểm HS
III- Bài mới: 35’
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài
Bài 1(151)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và HD HS
vẽ sơ đồ rồi giải
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp cho HS cả lớp theo dõi và chữa bài
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
Trang 20- Nêu các bước giải?
- Tìm 1 em trồng bao nhiêu cây làm TN?
- Biết 1 em trồng được 5 cây, tìm 35 em
trồng được bao nhiêucây làm NTN? 33
em trồng được bao nhiêu cây làm TN?
Bài giải
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là :
35 – 33 = 2 (học sinh)Mỗi HS trồng số cây là :
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là :
5 x 35 = 175 (cây)Lớp 4B trồng được số cây là
5 x 33 = 165(cây)Đáp số : 4A : 175 cây 4B : 165 cây