1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế hoạch giảng dạy môn học lớp 4 - Tuần 32

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Bài mới : TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài 16’ Baøi 1 : Ngaém traêng a Luyện đọc : - GV đọc diễn cảm bài thơ giọng - HS tiếp nối nh[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009

Tập đọc Bài : Vương quốc vắng nụ cười

I MỤC TIÊU

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng

những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức, hy vọng Đọc phân biệt các lời nhân vật ( người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.

Hiểu nội dung truyện (phần đầu) : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

3 Luyện đọc diễn cảm

II CHUẨN BỊ

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

GV kiểm tra 2 HS đọc bài Con chuồn chuồn nước, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.

2- Bài mới :

10’

11’

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc :

- GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát

tranh minh hoạ ; giúp HS hiểu các từ

ngữ được chú giải cuối bài (nguy cơ,

thân hành, du học)

- GV đọc diễn cảm toàn bài – chậm rãi

; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự

buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì

thiếu tiếng cười, sự thất vọng của mọi

người khi viên đại thần đi du học thất

bại trở về (buồn chán kinh khủng, không

muốn dậy, không muốn hót, chưa nở đã

tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo, gió thở dài,

hồi hộp, thất vọng, hết sức, ỉu xìu, thở

dài sườn sượt, ảo não) Đọc phân biệt

lời các nhân vật : viên đại thần (giọng

ảo não), viên thị vệ ( hớt hải, vui

mừng), nhà vua (phấn khởi)

b) Tìm hiểu bài :

* Gợi ý trả lời các câu hỏi :

- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống

ở vương quốc nọ rất buồn

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài, đọc

2 -3 lượt

+ Đoạn 1 : Từ đầu … đến chuyên về môn cười cợt (Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười)

+ Đoạn 2 : Tiếp theo … đến Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào (Việc nhà vua cử người đi du học bị thất bại)

+ Đoạn 3 : Còn lại (Hi vọng mới của triều đình)

- HS luyện đọc theo cặp.

- 1 - 2 em đọc cả bài.

- Mặt trời không muốn dậy, chim không

muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn,

Trang 2

- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy

buồn chán như vậy ?

- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình

hình?

- Kết quả ra sao ?

- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối

đoạn này ?

- Thái độ của nhà vua như thế nào khi

nghe tin đó ?

GV : Để biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo,

các em sẽ đọc phần tiếp của truyện

trong tiết học đầu tuần 33

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và

HTL bài thơ :

- GV hướng dẫn một tốp 4 HS đọc

truyện theo cách phân vai (người dẫn

chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, đức

vua), giúp các em biết đọc đúng, đọc

diễn cảm lời các nhân vật

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và

thi đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân

vai Có thể chọn đoạn sau :

Vị đại thần vừa xuất hiện đã vội rập

đầu, tâu lạy :

- Muôn tâu Bệ hạ, thần xin chịu

tội Thần đã cố gắng hết sức nhưng học

không vào.

Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vau

thì thở dài sườn sượt Không khí của

triều đình thật là ảo não Đúng lúc đó,

một viên thị vệ hớt hải chạy vào :

- Tâu Bệ hạ ! Thần vừa tóm được

một kẻ đang cười sằng sặc ngoài

đường.

- Dẫn nó vào ! – Đức vua phấn

khởi ra lệnh.

gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười.

- Vua cử một viên đại thần đi du học nước

ngoài

- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu

tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài Không khí triều đình ảo não

- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài

đường

- Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào.

- 4 HS đọc truyện theo cách phân vai (người

dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, đức vua), giúp các em biết đọc đúng, đọc diễn cảm lời các nhân vật

- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1

đoạn theo cách phân vai

sVị đại thần vừa xuất hiện đã vội rập đầu, tâu lạy :

- Muôn tâu Bệ hạ, thần xin chịu tội Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào.

Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vau thì thở dài sườn sượt Không khí của triều đình thật là ảo não Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào :

- Tâu Bệ hạ ! Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.

Dẫn nó vào ! – Đức vua phấn khởi ra lệnh

3- Củng cố, dặn dò : ( 5 phút )

Trang 3

- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS nói ý chính của bài thơ.

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.

Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (

tt)

I MỤC TIÊU

- Giúp Hs ôn tập về phép nhân , phép chia các số tự nhiên “ Cách làm tính ( bao gồm cả

tính nhẩm ) , tính chất , mối quan hẹ giữa phép nhân và phép chia, … Giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia

- Giáo dục học sinh tính nhanh , chính xác Rèn luyện tính cẩn thận trong thực hành tính

II CHUẨN BỊ

- SGK ,mô hình hoặc hình vẽ trong SGK

- Vở , Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

- Tiết trước chúng ta học bài gì ?

Cho 2 học sinh lên bảng làm , lớp làm bảng con

Không cần thực hiện phép tính , hãy tìm x :

a) 14 + 56 + x = 56 + 43 + 14

b) ( 21 + x ) + 88 = ( 88 + 12 ) + 21

2 Bài mới :

7’

6’

Thực hành

Bài 1 : Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn

Bài 2 : Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

Nêu yêu cầu của bài a) 2057 3167

x 13 x 204

6171 12668

2057 6334

26741 646068

HS nhận xét bài làm của bạn

Nêu yêu cầu của bài

a)40 x X = 1400 b) X : 13 = 205

X = 1400 : 40 X = 205 x 13

X = 35 X = 2665

HS nhận xét bài làm của bạn

Trang 4

6’

6’

bán

Baøi 3 : Cho hóc sinh neđu yeđu caău cụa

baøi

Yeđu caău hóc sinh nhaôn xeùt baøi laøm cụa

bán

Baøi 4 : Cho hóc sinh neđu yeđu caău cụa baøi

Yeđu caău hóc sinh nhaôn xeùt baøi laøm cụa

bán

Baøi 5 : Cho hóc sinh neđu yeđu caău cụa baøi

Yeđu caău hóc sinh nhaôn xeùt baøi laøm cụa

bán

Neđu yeđu caău cụa baøi

a x b = b x a a : 1 = a (a x b ) x c = a x ( b x c ) a :a = 1 ( khaùc 0)

a x ( b + c ) = a x b + a x c 0: a = 0 (a khaùc

0 )

HS nhaôn xeùt baøi laøm cụa bán Neđu yeđu caău cụa baøi

13500 = 135 x 100

26 x 11 > 280

1600 : 10 < 1006

257 > 8762 x 0

320 : (16 x 2 ) = 320 : 16 : 2

15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8

HS nhaôn xeùt baøi laøm cụa bán

Neđu yeđu caău cụa baøi Soâ lít xaíng tieđu hao khi ođ tođ ñi quaõng ñöôøng daøi 180 km

180 : 12 = 15 ( l) Soâ tieăn phại mua xaíng laø:

7500 x 15 = 112500 ( ñoăng ) Ñaùp soâ: 112500 ñoăng

HS nhaôn xeùt baøi laøm cụa bán

3 Cụng coâ, daịn doø : ( 5 phuùt )

- Vöøa roăi chuùng ta hóc baøi gì ?

- Xem lái baøi vaø hoaøn thaønh caùc baøi taôp chöa laøm xong

Chính tạ

Vöông quoâc vaĩng nú cöôøi ( nghe – vieât )

I MÚC TIEĐU

 Nghe –vieât ñuùng tạ ,trình baøy ñuùng moôt ñoán cụa baøi Vöông quoâc vaĩng nú cöôøi

 Laøm ñuùng caùc baøi taôp chính tạ phađn bieôt tieâng coù ađm ñaău vaø vaăn deê vieât laẵù/ x/ l o / ođ / ô

 Trình baøy sách ñép ,chöõ vieât roõ raøng

II CHUAƠN BÒ

- Bạng lôùp vieât saün caùc doøng thô , caăn ñieăn ađm ñaău hoaịc vaăn vaøo choê troâng , 3 ñeân 4 tôø phieâu khoơ to vieât noôi dung baøi taôp2, 3

Trang 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : (4 Phút)

- Kiểm tra 2 HS đọc mẫu tin Băng trôi hoặc Sa mạc đen , nhớ và viết lại trên bảng lớp đúng chính tả

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn HS nghe – viết

Nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn văn ,

nhưngc chữ mình dễ viết sai : kinh khủng, rẫu

rĩ , héo hon ,nhộn nhịp , lạo xạo ,….

Đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong

câu cho HS viết Mỗi câu đọc 2 lượt

Đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt

Chấm chữa 7 -10 bài

Nêu nhận xét chung

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Nêu yêu cầu của bài

Mọt Hs đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài Vương quốc vắng nụ cười

Cả lớp theo dõi trong SGK Đọc thầm lại bài chính tả

Gấp SGK

Đọc thầm câu chuyện vui ,, làm bài vào vở Đại diện nhóm lên đọc lại câu chuyện Chúc mừng năm mới sau một … thế kỉ và Người không biết cười

Cả lớp nhận xét

a) Chúc mừng năm mới sau một thế kỉ :

vì sao – năm sau – xứ sở – gắng sức -

xin lỗi - sự chậm trễ b) Người không biết cười : nói chuyện –

dí dỏm – hóm hỉnh – công chúng –

nói chuyện – nổi tiếng

3 Củng cố, dặn dò : ( 5 phút )

- Vừa rồi chúng ta học bài gì?

- Về nhà viết lại những lỗi hay sai trong bài chính tả, chuẩn bị bài tiếp theo

- Kể lại cho người thân nghe câu chuyện Chúc mừng năm mớo sau một thế kỉ Người không biết cười

Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2009

Toán

Trang 6

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

I MỤC TIÊU

- Giúp Hs tiếp tục củng cố về bốn phép tính với số tự nhiên

- Giáo dục học sinh tính nhanh , chính xác

- Rèn luyện tính cẩn thận trong thực hành tính

II CHUẨN BỊ

- SGK ,mô hình hoặc hình vẽ trong SGK

- Vở , Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

- Tiết trước chúng ta học bài gì ?

Cho 2 học sinh lên bảng làm , lớp làm bảng con

Tính giá trị các biểu thức sau bằng cách hợp lí

54 x 113 + 45 x 113 +113

24 x 3 – 12 x 5

(145 x 99 + 145 ) – (143 x 101 – 143)

2 Bài mới :

7’

6’

Thực hành

Bài 1 : Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn

Bài 2 : Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn

Nêu yêu cầu của bài a) Nếu m = 952 , n = 28 thì :

m + n = 952 + 28 = 980

m – n = 952 – 28 = 924

m x n = 952 x 28 = 26656

m : n = 952 : 28 = 34 b) Nếu m = 2006 , n = 17 thì :

m + n = 2006 + 28 = 2023

m – n = 2006 - 28 = 1989

m x n = 2006 x 28 = 34102

m : n = 2006: 28 = 118

HS nhận xét bài làm của bạn

Nêu yêu cầu của bài a) 12054 : ( 15+ 67) = 12054 : 82 = 147

29150 – 136 x 201 = 29150 – 27336 = 1814

a) 9700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 = 529 ( 160 x 5 –25 x 4 ) :4 = (800– 100) :4 = 700: 4

= 175

HS nhận xét bài làm của bạn

Trang 7

6’

6’

Bài 3 : Cho học sinh nêu yêu cầu của

bài

Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn

Bài 4 : Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn

Bài 5 : Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn

Nêu yêu cầu của bài a) 36 x 25 x 4 = 36 x ( 25 x 4 ) = 36 x 100 = 3600

18 x 24 : 9 = ( 18 : 9 ) x 24 = 2 x 24 = 48

41 x 2 x 8 x 5 = ( 41 x 8 ) x ( 2 x 5 ) = 328 x 10 = 3280 b) 108 x ( 23 + 7 ) = 108 x 30 = 3240

215 x 86 + 215 x 14 = 215 x ( 86 + 14) = 215 x 100 = 21500

53 x 128 – 43 x 128 = ( 53 – 43 ) x 128 = 10x 128 = 1280

HS nhận xét bài làm của bạn Nêu yêu cầu của bài

Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là :

319 + 76 = 396 ( m) Cả hai tiầm cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 395 = 714 ( m) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

714 : 14 = 51 ( m) Đáp số : 51 m vải

HS nhận xét bài làm của bạn

Nêu yêu cầu của bài Số tiền mua 2 hộp bánh là:

24000 x 2 = 48000 ( đồng ) Số tiền mau 6 chai sữa là:

9800 x 6 = 58800 ( đồng ) Mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa hết số tiền là :

4800 + 58800 = 106800 ( đồng ) Số tiền mẹ có lúc đầu là

93200 + 106800 = 200 000 (đồng ) Đáp số : 200 000 đồng

HS nhận xét bài làm của bạn

3 Củng cố, dặn dò : ( 5 phút )

- Vừa rồi chúng ta học bài gì ?

- Xem lại bài và hoàn thành các bài tập chưa làm xong

Luyện từ và câu

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

Trang 8

I.MỤC TIÊU

1.Hiểu được tác dụng vàậc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ

? Khi nào ? Mấy giờ ?).

2.Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ; thêm được TN chỉ thời gian cho câu 3.Hiểu nội dung của bài

II.CHUẨN BỊ

-Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)

-Một số tờ giấy khổ rộng để HS làm BT3, 4 (phần nhận xét)

-Hai băng giấy – mỗi băng ghi 1 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

Tiết trước chúng ta học bài gì

GV kiểm tra :

-Một HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết học trước (Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu), làm lại BT2.

-Một HS đặt 2 câu có TN chỉ nơi chốn

2- Bài mới :

13’

2’

16’

Phần nhận xét :

Bài tập 1, 2 :

-GV chốt lại lời giải đúng : Bộ phận

trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa

thời gian cho câu

Bài tập 3 :

-GV giúp HS nhận xét, kết luận :

Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào ?

(Chú ý : nếu đặt khi nào ở đầu câu thì có

nghĩa là hớt hải về sự việc chưa diễn ra.)

Phần Ghi nhớ :

-Hai ba HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ

Phần Luyện tập :

Bài tập 1 :

-GV dán hai băng giấy, mời 2 HS lên

bảng làm bài – gạch dưới bộ phận TN

chỉ thời gian trong câu Cả lớp và GV

nhận xét, kết luận lời giải đúng

Phần nhận xét : Bài tập 1, 2 :

-HS đọc yêu cầu của BT1, 2, tìm TN trong câu, xác định TN đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu

-HS phát biểu Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu.

Bài tập 3 :

-HS đọc yêu cầu của BT3

-HS phát biểu ý kiến

Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào ?

Phần Ghi nhớ :

-Hai ba HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ

Phần Luyện tập : Bài tập 1 :

-HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài vào vở hoặc vở BT (nếu có)

a)Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước Vừa mới ngày hôm qua, trời hãy còn nắng ấm và

hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đất ruộng và làm giòn khô những chiếc

lá rơi Thế mà qua một đêm mưa rào, trời

Trang 9

Bài tập 2 :

-GV lưu ý các em về trình tự làm bài :

đọc kĩ mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu

văn thiếu trạng ngữ trong đoạn Sau đó,

viết lại câu bằng cách thêm vào câu 1

trong 2 TN đã cho sẵn để đoạn văn được

mạch lạc Chú ý viết hoa đúng qui định

-Cách thực hiện tương tự BT1 HS làm

bài GV dán hai băng giấy viết đoạn văn

a và b ; mời hai HS lên bảng làm bài ;

chốt lại lời giải

bỗng nổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt

b)Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những

tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa,

tranh tố nữ của làng Hồ Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn

đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân

Bài tập 2 :

-HS đọc yêu cầu của BT

a)Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng

nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận Mùa đông,

cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi Nhưng không, dòng nhựa trẻ đâng rạo rực khắp thân cây Xuân đến, lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đổ

thắm Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió

phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng muốt nuột nà

b)Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật dữ dội Những cây đại thụ có khi cũng bị bật gốc cuốn tung xuống vực thẳm

Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim

đại bàng vẫn bay lượn trên nền trời Có lúc chim cụp cánh lao vút đi như một mũi tên

Có lúc chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên

cao

3- Củng cố, dặn dò : ( 5 phút )

- Vừa rồi chúng ta học bài gì ?

-GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ, tự đặt hai câu có trạng ngữ chỉ thời gian

MĨ THUẬT

VẼ TRANG TRÍ: TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH

I MỤC TIÊU :

-HS thấy được vẻ đẹp của chậu cảnh qua sự đa dạng của hình dáng và cách trang trí

-HS biết cách tạo dáng, trang trí được chậu cảnh theo ý thích

-HS có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây cảnh

Trang 10

II CHUẨN BỊ:

GV: -SGK, SGV.

-Ảnh một số loại chậu cảnh đẹp; ảnh chậu cảnh va cây cảnh -Hình gợi ý cách tạo dáng và cách trang trí

-Giấy màu, hồ dán, kéo( để cắt, xé dán giấy)

HS: -SGK, giấy vẽ hoặc vở thực hành.

- Ảnh một số chậu cảnh

-Bút chì, màu vẽ hoặc giấy màu, hồ dán, kéo( để cắt, xé dán giấy)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ : (4 phút )

Kiểm tra ĐDHT của HS

2 Bài mới :

Học sinh

4’

4’

HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát, nhận xét

GV giới thiệu các hình ảnh khác nhau về chậu

cảnh và gợi ya HS quan sát, nhận xét để nhận

ra:

-Chậu cảnh có nhiều loại với hình dáng khác

nhau:

+Loại cao, loại thấp;

+Loại có thân hình cầu, hình trụ, hình chữ

nhật,…

+Loại miệng rộng, đáy thu lại,…

+Nét tạo dáng thân chậu khác nhau( nét cong,

nét thẳng,…);

-Trang trí( đa dạng, nhiều hình, nhiều vẻ):

+Trang trí bằng đường diềm;

+Trang trí bằng các mảng hoạ tiết, các mảng

màu

-Màu sắc( phong phú, phù hợp với loại cây

cảnh và nơi bày chậu cảnh),

GV yêu cầu HS tìm ra chậu cảnh nào đẹp và

nêu lí do: Vì sao ?

HOẠT ĐỘNG 2: Cách tạo dáng và trang trí

chậu cảnh

GV gơi ý HS tạo dáng chậu cảnh bằng cách

vẽ hoặc cắt dán theo các bước sau:

-Phác khung hình của chậu: chiều cao, chiều

ngang cân đối với tờ giấy

-Vẽ trục đối xứng( để vẽ hình cho cân đối)

-Tìm tỉ lệ các bộ phận của chậu cảnh: miệng,

thân, đế,…

-Phác nét thẳng để tìm hình dáng chung của

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w