1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế bài dạy môn học lớp 4 - Tuần học 5 năm 2008

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc đoạn 4: Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình., thích nghe nói thật nên làm được nhiều việc có lợi cho dân, cho nước, dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người t[r]

Trang 1

TUẦN 5

Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008

I - Mục đích, yêu cầu:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi

Đọc phân biệt lời nhân vật với lời kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

- Nắm được những ý chính của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngội chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II - Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III - Các hoạt động dạy học:

5 phút

30 phút

2 phút

25 phút

12 phút

8 phút

A.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đọc thuộc lòng bài “Cây tre Việt Nam”

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: - Những hạt thóc giống

2 Hướng dẫn luyện đọc-tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Bài đọc được phân thành 4 đoạn

+ Đoạn 1: Ba dòng đầu + Đoạn 2: Năm dòng tiếp + Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo + Đoạn 4: Bốn dòng còn lại

- Sửa lỗi và hướng dẫn học sinh đọc câu

hỏi câu cảm (bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh)

- Đọc diễn cảm, giọng chậm rãi

b) Tìm hiểu bài:

- Nêu câu hỏi 1 (SGK)

- Thóc luộc chín có còn nảy mầm không?

- Nêu câu hỏi 2(SGK)

Theo lện vua, chú bé Chôm đã làm gì?

kết quả ra sao?

- 2 h/s đọc thuộc lòng Cây tre Việt Nam

- Trả lời câu hỏi 2 và nội dung bài

- HS lắng nghe

- Đọc tiếp nối 2 lượt và tìm hiểu các

từ mới, từ khó trong bài

- Đọc theo cặp 1 lượt,

- 1 em đọc cả bài.

- Đọc thầm cả bài, suy nghĩ, trả lời,

bổ sung

- Đọc đoạn 1: và suy nghĩ trả lời

(Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi)

- Không nảy mầm được nữa

- Đọc đoạn 2: (Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm)

Trang 2

5 phút

3 phút

- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi

ngườI làm gì? Chôm làm gì?

- Hành động của chú bé Chôm có gì khác

mọi người?

- Nêu câu hỏi 3 (SGK)

- Thái độ của mọi người thế nào khi

nghe lời nói thật của Chôm?

- Nêu câu hỏi 4 (SGK)

c) Đọc diễn cảm:

-Hướng dẫn luyện đọc

-Nhận xét hướng dẫn bổ sung

3 Củng cố - dặn dò:

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Nhận xét giờ học, về ôn lại bài

- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua, Chôm không có thóc, thần thật tâu với vua: Tâu Bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm được)

- Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt

- Đọc đoạn 3: (Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm…)

- Đọc đoạn 4: (Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình., thích nghe nói thật nên làm được nhiều việc có lợi cho dân, cho nước, dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt)

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn, nhận xét

- Đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai

- Nêu đại ý: Ca ngội chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên

sự thật

Trang 3

Lịch sử: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC.

I - Mục tiêu:

- Biết từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.

- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với

nhân dân ta

- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc

II - Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III - Các hoạt động dạy học:

5 phút

30 phút

3 phút

22 phút

12 phút

10 phút

A.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc ghi nhớ SGK

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nước ta dưới ách đô hộ

của các triều đại phương Bắc

2 Hoạt động dạy học:

- Giải thích các khái niệm chủ quyền, văn

hoá.

* HĐ1: Làm việcốnhms đôi:

- Đưa bảng (phiếu làm sẳn) để so sánh

tình hình nước ta trước và sau khi bị các

triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

Thời gian

Các mặt

Trước năm 179 TCN

Từ năm 179 TCN đến năm 938

Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của phong kiến phương Bắc Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc

Văn hoá tập quán riêng Có phong tục

Phải theo phong tục người Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc

HĐ2: Làm việc nhóm đôi.

- Đưa bảng thống kê (phiếu học tập) cột

Các cuộc khởi nghĩa còn để trống.

Thời gian Các cuộc khởi nghĩa

Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu

Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí

Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục

Năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng

Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ

Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ

Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng

- Học sinh đọc ghi nhớ bài học.(1hs)

- Lắng nghe giới thiệu bài

- HS đọc đoạn 1: Từ đầu đến theo luật pháp của người Hán Thảo luận

- Điền vào phiếu HT dưới đây

- Báo cáo kết quả trước lớp

Thời gian Các mặt

Trước năm 179 TCN

Từ năm 179 TCN đến năm 938

- Đọc đoạn còn lại thảo luận

- Điền nội dung vào bảng

- Báo cáo kết quả, bổ sung

Thời gian Các cuộc khởi nghĩa

Năm 40 Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 938

Trang 4

5 phút 3.Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống lại toàn bài

- Nhận xét giờ học

- Ôn lại bài, chuẩn bị cho bài học sau

- Đọc lại nội dung hai bảng

trên (2em)

- Nêu ghi nhớ SGK 2 em

- Về nhà học thuộc ghi nhớ

Trang 5

Toán: LUYỆN TẬP

I - Mục tiêu:

- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm

- Biết năm nhuận có 366 ngày, năm thường có 365 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng con, vở BT toán., phiếu học tập

III - Các hoạt động dạy học:

5 phút

30 phút

1 phút

27 phút

5 phút

7 phút

5 phút

A.Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập ở nhà, kiểm tra vở bài

tập ở nhà

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập

2 Dạy bài mới:

Bài 1:

a) Nhắc lại cách nhớ số ngày trong

tháng trên bàn tay

- Hướng dẫn cách tính tháng 31, 30, 28

hoặc 29 ngày bằng năm hai tay

b) Giới thiệu năm nhuận, năm không

nhuận Năm nhuận T2 = 29 ngày, năm

không nhuận T2 = 28 ngày

- Nhận xét, bổ sung

Bài 2:

-Hướng dẫn cách làm một số câu:

* 3 ngày = … giờ

Vì 1 ngày = 24 giờ

nên 3 ngày = 24giờ x 3 = 72 giờ

Vậy ta viết 72 vào chỗ chấm

* phút … giây (như trên)

2 1

* 3giớ 10 phút = … phút (như trên)

Bài 3: Hoạt động nhóm đôi

+ Thế kỉ: XVIII

+ 1980 – 600 = 1380 (TK XIV)

- Cùng lớp nhận xét

- Học sinh lên chữa bài tập ở nhà.1, 2

- HS khác đặt vở bài tập lên bàn

- Đọc yêu cầu câu a, làm trên phiếu, trình bày trước lớp HS khác nhận xét chữa bài

- Tháng 31 ngày: T 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

- Tháng 30 ngày: Th 4, 6, 9, 11

- Tháng 28 hoặc 29 ngày: Tháng 2

- Nắm hai tay để trước mặt đếm theo sự hướng dẫn GV

- Học đọc yêu cầu câu b, làm miệng, 2

em lên làm bảng

- HS tự làm bài rồi chữa bài theo từng cột

- HS khác nhận xét

- Thảo luận làm bài theo nhóm đôi vào phiếu HT

- Trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

Trang 6

7 phút

3 phút

2 phút

Bài 4:

- Đọc kĩ bài toán

- Hướng dẫn học sinh làm bài

1/4 phút = 15 giây

1/5 phút = 12 giây

Ta có: 12 giây < 15 giây

Vậy: Bình chạy nhanh hơn và nhanh

hơn là: 15 – 12 = 3 (giây)

Đáp số: 3 giây

Bài 5:

- Làm cá nhân

- Nhận xét

3.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

- Dặn học sinh về ôn lại bài

- Đọc yêu cầu bài tập, làm vào vở cá nhân

- Làm cá nhân vào bảng con,

- chon câu trả lời đúng - Câu a: (B)

- Câu b: (C)

- Ghi bài

Trang 7

Chính tả: (Nghe-viết)

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I - Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống.

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l / n, en / eng

II - Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, 3 phiếu ghi BT2a hay 2b Vở bài tập

III - Các hoạt động dạy học:

5 phút

30 phút

2 phút

15 phút

10 phút

3 phút

A - Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc,

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết:

- Đọc bài chính tả

- Hướng dẫn cách viết chính tả

- Đọc cho học sinh ghi

- Đọc cho học sinh soát lỗi

- Thu chấm 10 bài

- Nhận xét chung

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

(Chọn một trong hai bài)

- Cùng lớp nhận xét

Bài 3:

- Dính 3 phiếu lên bảng

- Cùng lớp nhận xét, chữa bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Học thuộc hai câu đố

- 3 em viết trên bảng, lớp làm vào bảng con các từ ngũ bắt đầu r / d / gi

- Theo dõi và đọc thầm

- Nghe - viết chính tả

- Đổi vở soát lỗi cho nhau

- Đọc yêu cầu, đọc thầm, tự làm vở trắng

- 3 nhóm lên thi tiếp sức

- Đại diện các nhóm đọc lại đoạn văn

đã điền

- Nêu yêu cầu, đọc các câu thơ, suy nghĩ,viết lời giải đáp và chạy lên ghi

ở bảng

Trang 8

Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2008

Đạo đức: BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)

I - Mục tiêu:

- Nhận thức được các em có quyền có kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình và ở nhà trường

- Biết tôn trọng ý kiến của những ngườI khác

II - Tài liệu và phương tiện:

- Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động

- Mõi em có 3 tấm bìa màu trắng, màu xanh, màu đỏ

III - Các hoạt động dạy học:

5 phút

30 phút

6 phút

5 phút

5 phút

7 phút

7 phút

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc ghi nhớ bài học trước

B Dạy bài mới:

a) Khởi động: Trò chơi diễn tả.

* Cách chơi:

- Chia 2 nhóm, giao việc mỗi nhóm

* Thảo luận: Ý kiến của cả nhóm về

đồ vật bức tranh có giống nhau không ?

* Kết luận: Mỗi người đều có thể có ý

kiến, nhận xét khác nhau về cùng một

sự vật

b) HĐ1: Thảo luận nhóm (câu 1 và 2

trang 9 SGK)

- Chia thành nhóm nhỏ giao nhiệm vụ

- Kết luận

c) HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi

( Bài tập1)

- Kết luận

d) HĐ3: Bày tỏ ý kiến (BT2).

- Phổ biến học sinh cách bày tỏ thái độ

thông qua các thẻ

- Nêu từng ý

- Giải thích lí do

- Kết luận: Các ý kiến (a), (b), (c), (d)

là đúng Ý kiến (đ) là sai

e) Hoạt động tiếp nối:

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4

- Học sinh tập tiểu phẩm

Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa.

-Hai em đọc ghi nhớ

- Ngồi thành vòng tròn, cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát, và nêu nhận xét

- Thảo luận, đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Nêu yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm đôi, trình bày, các nhóm khác nhận xét

- Biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước -Thảo luận chung cả lớp

- 2 em đọc ghi nhớ

- Ghi bài

Trang 9

Toán: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I - Mục tiêu:

- Giúp học sinh có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tím số trung bình cộng của nhều số

II - Đồ dùng dạy học: Sử dụng hình vẽ SGK.

III - Các hoạt động dạy học:

5 phút

30 phút

2 phút

25 phút

10 phút

15 phút

3 phút

A- Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập, kiểm tra vở BT

B -Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Tìm số trung bình cộng

2 Dạy bài mới a)Giới thiệu trung bình cộngvà cách tìm số trung bình cộng:

- Nêu câu hỏi để học sinh trả và nêu được nhận xét như (SGK)

- Ghi bảng: ( 6 + 4) : 2 = 5

- Muốn tìm trung bình cộng của hai

số ta làm thế nào ?

- Hướng dẫn hoạt động để giải bài toán 2 tương tự như trên

b) Thực hành:

Bài 1:

- Sau mỗi lần học sinh chữa bài, nêu cách tìm số trung bình cộng

Bài 2: Bài giải:

Cả bốn em cân nặng là

36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)

Trung bình mỗi em cân nặng là:

148 : 4 = 37 (kg)

Đáp số: 37 kg

- Nhận xét

Bài 3:

- Cùng lớp nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhấn mạnh bài học

- Về nhà ôn lại bài

- Làm bài tập ở nhà

- Học sinh lên chữa bài tập Các HS khác đặt vở BT lên bàn

- HS lắng nghe giới thiệu bài

- Đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình

vẽ tóm tắt nội dung bài toán nêu cách giải bài toán

- Nêu cách tìm số trung bình cộng của hai số 4 và 6

- Phát biểu

- Đưa ra ví dụ tìm trung bình cộng của hai, ba, bốn số

- Nêu yêu cầu, tự làm vào vở, hai em làm ở bảng chữa bài tập cá nhân

- Nêu bài toán, tìm hểu đề bài, tóm tắt

và giải ở phiếu

- Nhận xét bổ sung

- Đọc yêu cầu giải nhanh

- Nhận xét, bổ sung

- Ghi bài

Trang 10

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ

TRUNG THỰC, TỰ TRỌNG

I - Mục đích, yêu cầu:

- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

II - Đồ dùng dạy học:

- 3 phiếu khổ to ghi bài tập 1, từ điển

III - Các hoạt động dạy học:

5 phút

30 phút

2 phút

25 phút

3 phút

A - Kiểm tra bài cũ:

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Mỡ rộng vốn từ: trung thực, tự trọng

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Phát phiếu từng cặp làm bài

- Nhận xét, chốt lại

Bài 2:

- Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa

với trung thực, 1 câu trái nghĩa với

trung thực.

- Nhận xét nhanh

Bài 3

- Dính bảng 3 phiếu

- Nhận xét

Bài 4:

- Dính phiếu lên bảng

- Nhận xét

*Ghi chú: Nghĩa của từng thành ngữ

tục ngữ (dành để GV tham khảo).

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về học thuộc các thành ngữ, tục ngữ

- Học sinh làm bài tập 2, bài tập 3

- Đọc yêu cầu và mẫu

- Trình bày, nhận xét

- Nêu yêu cầu bài

- Làm vào vở theo lời giải đúng

- Tiếp nối đọc những câu đã đặt

- Đọc yêu cầu, trao đổi từng cặp

- 3 em lên thi làm bài

- Cùng thầy nhận xét

- Đọc yêu cầu bài tập trao đổi cặp trả lời

- 3em lên bảng ghi vào phiếu

- Cùng giáo viên nhận xét

- Ghi bài

Trang 11

Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I - Mục đích, yêu câu:

1 Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lờI của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc nói

về tính trung thực Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời của bạn

II - Đồ dùng dạy - học:

- Sưu tầm truyện viết về tính trung thực, bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III - Các hoạt động dạy học:

5 phút

30 phút

2 phút

25 phút

3 phút

A - Kiểm tra bài cũ

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a)Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài:

- Viết đề bài ý cần lưu ý, giúp xác định đúng yêu cầu của đề bài

- Những truyện có trong SGK em có thể kể nhưng điểm không cao bằng những bạn kể chuyện ở ngoài sách

b) Thực hành trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện:

- Nhắc học sinh, nếu câu chuyện quá dài em có thể kể 1, 2 đoạn

- Dính phiếu đánh giá lên bảng, viết lần lượt tên học sinh và tên truyện của H

* Lưu ý: Không nên quan niệm học

sinh không được thuộc truyện

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhớ kể chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị cho tiết học sau

-Học sinh kể 1, 2 đoạn của câu

chuyện Một nhà thơ chân chính.

- Đọc lại đề bài

- 4 em đọc nối tiếp 4 gợi ý SGK

- Tiếp nối nhau giới thiệu tên truyện của mình

- Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Xung phong kể trước lớp

- Kể và nêu ý nghĩa câu chuyện

- Cùng GV nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn

- Bình chọn bạn ham đọc sách, chọn được câu chuyện hay nhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất

- HS ghi bài

Trang 12

Khoa học: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO

I - Mục tiêu:

- Biết giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nói về ích lợi của muối i- ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

II - Đồ dùng dạy - học:

- Hình 20, 21 SGK Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm

có chứa i-ốt và vai trò của i-ốt đối với sức khoẻ

III - Các hoạt động dạy học:

5 phút

25 phút

10 phút

8 phút

7 phút

A - Kiểm tra bài cũ:

B - Dạy bài mới:

1 HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo.

* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo

* Cách tiến hành:

Lưu ý: Mỗi đội cử ra một bạn viết lại tên

thức ăn mà đội mình viết trên giấy A0

- Nếu chưa hết thời gian nhưng đội nào nói chậm, nói sai hoặc nói lại tên món ăn của đội kia đã nói là thua và trò chơi kết thúc.Trường hợp hết 10 phút vẫn chưa có đội nào thua, GV yêu cầu đại diện 2 đội dính phiếu lên bảng

2 HĐ2: Thảo luận về cách ăn phối hợp chất béo nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.

* Mục tiêu: Biết tên một số món thức ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấpchất béo thực vật Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo động vật và thự vật

* Cách tiến hành:

- Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

3 HĐ3:Thảo luận về ích lợi của muối i-

ốt và tác hại của ăn mặn.

* Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối i-ốt

- Học sinh đọc bài học

- Chia ra hai đội, nêu luật chơi

- Mỗi đội rút thăm xem đội nào nói trước

- Lần lượt thi nhau kể tên các món

ăn chứa nhiếu chất béo trong vòng

10 phút Cùng GV đánh giá

- Đọc lại tên danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo và chỉ ra món

ăn nào vừa chứa chất béo động vật , vừa chứa chất béo thực vật

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w