1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI SOẠN LỚP 4 TUẦN 29 2010-2011

52 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Ghi 141 Toán Luyện tập chung 29 Lịch sử Quang Trung đại phá quân Thanh 1789 Chào cờ Ba 142 Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó 29 Địa lý Người dân

Trang 1

Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Ghi

141 Toán Luyện tập chung

29 Lịch sử Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)

Chào cờ Ba

142 Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó

29 Địa lý Người dân & hoạt động sản xuất ở đồng

bằng duyên hải Miền Trung (tt)

c Nhu cầu nước của thực vật

58 TLV Cấu tạo bài văn miêu tả con vật

Trang 2

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật

- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:

- Đóng vai

- Trò chơi

- Thảo luận

- Trình bày 1 phút

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: SGK Một số biển báo an toàn giao thông

- HS: SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

bài cũ : Tôn trọng Luật Giao thông

- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao

thông?

- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao

thông như thế nào ?

- NX cho điểm

1 Khám phá.

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi bảng

2 Kết nối

b - Hoạt động 2 : Trò chơi tìm hiểu về

biển báo giao thông

- Chia HS thành các nhóm và phổ biến

cách chơi GV giơ biển báo lên, nếu HS

biết ý nghĩa của biển báo thì giơ tay Mỗi

nhận xét đúng được 1 điểm Nếu các

nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy

Nhóm nào nhiều điểm nhất thì nhóm đó

thắng

- GV đánh giá cuộc chơi

3 Thực hành / luyện tập.

- HS trả lời

nx

- Quan sát biển báo giao thông và nói

rõ ý nghĩa của biển báo

- Các nhóm tham gia cuộc chơi

- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết

- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thể đóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

Trang 3

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài

tập 3 SGK )

- Chia Hs thành các nhóm

- Đánh giá kết quả làm việc của từng

nhóm và kết luận :

a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải

thích cho bạn hiểu : Luật Giao thông cần

được thực hiện ở mọi nơi , mọi lúc

b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra

ngoài , nguy hiểm

c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu ,

gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư

hỏng tài sản công cộng

d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và

giúp người bị nạn

đ) Khuyên các bạn nên ra về , không nên

làm cản trở giao thông

e) Khuyên các bạn không được đi dưới

lòng đường vì rất nguy hiểm

d - Hoạt động 4 : Trình bày kết quả điều

tra thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )

- Nhận xét kết quả làm việc của từng

nhóm HS

=> Kết quả chung : Để bảo đảm an toàn

cho bản thân mình và cho mọi người cần

chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao Thông

.4 Vận dụng (công việc về nhà)

- Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc

nhở mọi người cùng thực hiện

- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

Trang 4

- -

Trang 5

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng

- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:

- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ

- Trải nghiệm

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ.

- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh

đẹp Một trong địa danh đẹp nổi tiếng

ở miền Bắc là Sa Pa Sa Pa là một địa

điểm du lịch và nghỉ mát Bài đọc

Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ giúp các

em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt của

đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa

b Kết nối.

b.1 Luyện đọc trơn.

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho HS

- HS đọc và trả lời câu hỏi

Nghe

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- Luyện đọc theo cặp

- 1,2 HS đọc cả bài

Trang 6

b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh

phong cảnh đẹp Hãy miêu tả những

điều em hình dung được về mỗi bức

tranh ấy?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

đoạn 1?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên

đường đi Sa Pa?

+ Miêu tả điều em hình dung được về

cảnh đẹp của Sa Pa?

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời

trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế

của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể

hiện sự quan sát tinh tế ấy?

- Vì sao tác giả gọi SaPa là “món quà

tặng kì diệu” của thiên nhiên?

- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện

tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả

đối với cảnh đẹp quê hương?

- Tìm nd bài

c Thực hành.

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng

đọc suy tưởng, nhẹ nhàng, nhấn giọng

các từ ngữ miêu tả

- Nx

d Áp dụng - củng cố và hđ nt.

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS

học tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm

bài văn , học thuộc đoạn 1

- HS đọc thầm trả lời câu hỏi

- Đoạn 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa rừng cây , hĩa những cảnh vật rực rỡ màu sắc : “ Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ “

- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt “

- Đoạn 3: Một ngày có đến mấy mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ

“Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng “+ HS trả lời theo ý của mình.vd:”những đám mây… mây trời” “…”

- Vì phong cảnh Sapa đẹp.vì sự thay đổi trong một ngày ở Sapảát lạ lùng, hiếm có

- Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài đã tự nói lên tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương Câu kết bài : “ Sa Pa quả là … đất nước ta “ càng thể hiện rõ tình cảm

đó

- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

- HS đọc nt đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

Trang 7

- Chuẩn bị:Trăng ơi từ đâu đến?.

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

Trang 8

-Toán Tiết 141

LUYỆN TẬP CHUNG.

I Mục tiêu :

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Nêu các bước khi giải bài toán về “ Tìm 2 số

khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó?

B3: Tìm chiều rộng, chiều dài

- GV cho HS sửa bài

Tổng số phần bằng nhau

2 + 3 = 5 (phần)

Chiều rộng hình chữ nhật là

125 : 5 x 2 = 50(m)Chiều dài hình chữ nhật là

125 – 50 = 75 (m)

Trang 9

 Hoạt động 3: Củng cố.

- GV nêu đề toán lên bảng: Tổng của 2 số là số

bé nhất có 3 chữ số, tìm 2 số đó?

5 Tổng kết – Dặn dò :

- Chuẩn bị: “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của

2 số đó”

- Nhận xét tiết học

Đáp số : Chiều rộng 50m Chiều dài75 m

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

Trang 10

-Lịch sử Tiết 29

QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( Năm 1789 )

I Mục tiêu:

- Dựa vào lược đồ, tường thật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân

Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ

lên ngôi Hoàng Đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa, (Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi,

cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm dược đồn Ngọc Hồi cũng sáng mùng 5 Tết,

quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống, phải thắc cổ

tự tử ) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy cề nước

+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược

Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc

II Đồ dùng dạy học :

- SGK

- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)

- Phiếu học tập của HS

Họ và tên:………

Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy điền các sự kiện chính tiếp vào các dấu (…) cho phù hợp với mốc thời gian - Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788) ………

………

………

- Đêm mồng 3 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789) ………

………

………

- Mờ sáng ngày mồng 5………

………

………

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 Khởi động:

 Bài cũ: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long

- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

có ý nghĩa như thế nào?

- GV nhận xét

 Bài mới:

 Giới thiệu :

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 11

- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ

(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV đưa ra

mốc thời gian, HS điền tên các sự kiện chính)

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết tâm

và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc

đại phá quân Thanh (hành quân bộ từ Nam ra

Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở trận

Ngọc Hồi, Đống Đa…)

- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng

5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ

chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung

đại phá quân Thanh

 Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và văn

hoá của vua Quang Trung

- HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập

- HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

-

Trang 12

3 Giới thiệu bài :

Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó

+ Số lớn hơn số bé mấy đơn vị?

- GV phân tích đề, yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn

- Khi hướng dẫn HS cách giải

- GV hướng dẫn HS gộp bước 2 và bước 3 khi

giải

 Hoạt động 2: Bài toán 2.

- GV nêu đề toán phân tích đề và yêu cầu HS vẽ

12 m CR:

?

Trang 13

− GV lưu ý gộp bước 2 và bước 3 khigiải toán.

 Hoạt động 3: Thực hành.

Bài 1: Hướng dẫn HS đọc đề, nhìn vào sơ đồ áp

dụng cách giải đã học để giải

 Hoạt động 4: Củng cố.

- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng yêu cầu HS

đặt đề và giải

?

Gà: 18 con Vịt: ?

- GV nhận xét, tuyên dương 5 Tổng kết – Dặn dò : - Chuẩn bị: “Luyện tập” - Nhận xét tiết học − HS giải − Hiệu số phần bằng nhau: 7 – 4 = 3 (phần) − Giá trị 1 phần: 12 : 3 = 4 (m) − Chiều dài hình chữ nhật: 4 x7 = 28 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật 28 – 12 = 16 (m) − Hoặc: gộp bước 2 và bước 3 để tìm chiều dài hình chữ nhật, 12 : 3 × 7 = 28 (m) Hoạt động cá nhân, lớp. - HS đọc đề

- HS tự giải + Hiệu số phần: 5 – 3 = 2 (phần) + Số bé: (123 : 3) × 2 = 82 + Số lớn:123 + 82 = 205 Đáp số : Số bé 82 Số lớn 205 Hoạt động cá nhân, dãy. - HS đặt đề và giải, dãy nào đặt đề hay, giải chính xác, nhanh thì sẽ thắng Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

Trang 14

-Chính tả Tiết 29

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4…?.

I Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số; không

mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT

2 Bài cũ : Kiểm tra

3 Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay các

em nghe và viết cho đúng chính tả bài “Ai đã

- GV đọc từng câu – từng cụm từ cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- HS nghe

- HS viết

- HS rà soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở cho nhau phát hiện lỗi chính tả trong bài của bạn

- HS sửa bảng phụ

Trang 15

- GV nhận xét tiết.

- Chuẩn bị: “Đường đi Sa Pa.”

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

Trang 16

-Luyện từ và câu Tiết 57

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

- Qua BT 4 GV giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý

thức bảo vệ môi trường.

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu

- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn

- Đảm nhận trách nhiệm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:

- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”

- SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Bài mới.

a Khám phá.

Giới thiệu bài: MRVT: Du lịch, thám

hiểm

b Kết nối (phát triển bài-Bài mới).

+ Hoạt động 1: Bài 1, Bài 2:

a) Bài 1:

- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự

đánh dấu + vào ô đã cho

- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du

lịch là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm

cảnh”

b) Bài 2:

HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng

- GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm

dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn,

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Trình bày kết quả làm việc

Trang 17

* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học

một sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi

nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,

khôn ngoan, trưởng thành

* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó

đi đây đi đó để học hỏi, con người mới

khôn ngoan, hiểu biết

b) Bài 4:

- Treo bảng phụ Chia nhóm tổ chức

thành 2 cặp nhóm thi trả lời nhanh

Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu hỏi, nhóm 2

trả lời đồng thanh Hết nửa bài thơ đổi

ngược nhiệm vụ

Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4

Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng

- GV nhận xét

d Áp dụng-củng cố, dặn dò

Chuẩn bị bài: Câu cảm

- HS tiến hành trả lời để hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức bảo vệ môi trường.

a) Sông Hồng

b) Sông Cửu Long

c) Sông Cầu

d) Sông Lam

e) Sông Mã

f) Sông Đáy

g) Sông Tiền – Sông Hậu

h) Sông Bạch Đằng

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

Trang 18

-

Trang 19

*Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm

-Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS

-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí

nghiệm trong nhóm

-Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang

đến Sau đó mỗi thành viên mô tả cách

trồng, chăm sóc cây của mình Thư ký thứ

nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó

vào một miếng giấy nhỏ, dán vào từng lon

sữa bò Thư ký thứ hai viết vào một tờ

giấy để báo cáo

GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm

-Gọi HS báo cáo công việc các em đã

làm GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện

sống của từng cây theo kết quả báo cáo

*Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây trồng trong lon sữa bò của các thành viên

-Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4

HS theo sự hướng dẫn của GV

+Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên bàn

Trang 20

-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm

mỗi nhóm 4 HS

-Phát phiếu học tập cho HS

-Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, dự

đoán cây trồng sẽ phát triển như thế nào

và hoàn thành phiếu

GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS

nào cũng được tham gia

-Gọi các nhóm trình bày Các nhóm khác

bổ sung GV kẻ bảng như phiếu học tập

và ghi nhanh lên bảng

-Nhận xét, khen ngợi những nhóm HS

làm việc tích cực

+Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống

và phát triển bình thường? Vì sao?

+Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao cây

đó phát triển không bình thường và có thể

chết rất nhanh?

+Để cây sống và phát triển bình thường,

cần phải có những điều kiện nào ?

-GV kết luận hoạt động

3 Thực hành

*Hoạt động 3:Tập làm vườn

-Hỏi: Em trồng một cây hoa (cây cảnh,

cây thuốc, …) hàng ngày em sẽ làm gì để

giúp cây phát triển tốt, cho hiệu quả cao ?

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét, khen ngợi những HS đã có kĩ

năng trồng và chăm sóc cây

4 Vận dụng.

+Thực vật cần gì để sống ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà sưu tầm, ảnh, tên 3 loài

cây sống nơi khô hạn, 3 loài cây sống nơi

ẩm ướt và 3 loài cây sống dưới nước

-Hoạt động trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV

-Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn thành phiếu

-Đại diện của hai nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

-Lắng nghe

-Trao đổi theo cặp và trả lời

+Các cây khác sẽ phát triển không bình thường và có tể chết rất nhanh

+Để cây sống và phát triển bình thường cần phải có đủ các điều kiện

về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất

-Lắng nghe

-Làm việc cá nhân

-HS trình bày

-HS trả lời

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

Trang 22

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ.

Bài cũ : Đường đi Sa Pa

GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

SGK

Nx

2 Bài mới.

a Khám phá.

- Hôm nay , với bài đọc “ Trăng ơi

từ đâu đến ? “ , các em sẽ được biết

những phát hiện về trăng rất riêng , rất

độc đáo của nhà thơ thiếu nhi mà tên

tuổi rất quen thuộc với tất cả các em –

nhà thơ Trần Đăng Khoa

b Kết nối.

b.1 Luyện đọc trơn.

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu

- HS trả lời câu hỏi

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Trang 23

- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so

sánh với những gì ?

* Đoạn 2 : Khổ thơ 3,4

- Hình ảnh vầng trăng gợi ra trong hai

khổ thơ này có gì gần gũi với trẻ em ?

* Đoạn 3 : Khổ 5, 6

- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn

với tình cảm sâu sắc gì của tác giả ?

+ Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của

nhà thơ về vầng trăng – vầng trăng

dưới con mắt của trẻ em Qua bài thơ,

ta thấy tình yêu của tác giả với trăng,

với quê hương đất nước

d Áp dụng - củng cố và hđ nt.

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS

học tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị :Hơn một nghìn ngày vòng

là vầng trăng của trẻ em

- Chú ý các từ ngữ : đường hành quân , chú bộ đội ; đặc biệt chú ý cấu trúc so sánh : Có nơi nào sáng hơn đất nước em

-> Vầng trăng gắn với tình cảm rất sâu sắc của tác giả ; đó là tình yêu các chú

bộ đội - những người bảo vệ đất nước , tình yêu đất nuớc

+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ

+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ

+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về trăng

Trang 24

- - - - - -

Trang 25

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 Yêu cầu HS đọc đề toán

 Vẽ sơ đồ minh hoạ

 Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào

tỉ số)+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

Bài tập 2:

 Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào

tỉ số)+ Tìm giá trị một phần?

 Chuẩn bị bài: Luyện tập

 Làm bài còn lại trong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS theo dõi bài chữa của GV

-HS vừa lên bảng làm bài giải thích:

Vì số bóng đèn màu bằng

3

5

số bóng đèn trắng nên biểu thị số bóng đèn màu là 5 phần bằng nhau thì số bóng đèn trắng là 3 phần như thế

Trang 26

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

- - - - - - - - -

Ngày đăng: 17/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đoạn thẳng. - BÀI SOẠN LỚP 4 TUẦN 29 2010-2011
o ạn thẳng (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w