_Hướng dẫn HS viết bài giải của bài toán: +Vieát: “Baøi giaûi” +Viết câu lời giải: Dựa vào câu hỏi để nêu câu lời giải: -Nhaø An coù:-Soá con gaø coù taát caû: -Nhaø An coù taát caû laø:[r]
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày 14 tháng 01 năm 2008
Tiết 73: MƯỜI MỘT, MƯỜI HAI
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
_Nhận biết: Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị- Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị
_Biết đọc, viết các số đó Bước đầu nhận biết số có hai chữ số
- GDTC : Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: : GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
_Bó chục que tính và các que tính rời
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (5’)10 quả còn gọi là bao nhiêu quả ? (1 chục quả) 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
(10 đơn vị ) Dùng tia số để làm gì ? ( So sánh các số )
B Bài mới :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
4’
20’
2’
1.Giới thiệu số 11:
_GV hướng dẫn HSlấy que tính
+Được tất cả bao nhiêu que tính?
_GV ghi bảng: 11 Đọc là: Mười một
Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị Số 11 có hai
chữ số viết liền nhau
2.Giới thiệu số 12:
_GV hướng dẫn HS: Lấy que tính +Được tất cả
bao nhiêu que tính?
_GV ghi bảng: 12 Đọc là: Mười hai
_GV giới thiệu:
Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị Số 12 có hai
chữ số là chữ số 1 và chữ số 2 viết liền nhau: 1
ở bên trái và 2 ở bên phải
Luyện viết:
_GV viết mẫu: 11, 12
3.Thực hành:
Bài 1: Đếm số ngôi sao rồi điền số đó vào ô
trống
Bài 2: Vẽ thêm 1 chấm tròn vào ô trống có ghi
1 đơn vị
Vẽ thêm 2 chấm tròn vào ô trống có ghi 2
đơn vị
Bài 3: Dùng bút màu hoặc bút chì đen tô 11
hình tam giác, tô 12 hình vuông
Bài 4: Điền đủ các số vào dưới mỗi vạch của
tia số
4.Nhận xét –dặn dò:
_Củng cố:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài : Mười ba, mười bốn,
mười lăm
_HS lấy 1 chục que tính và 1 que tính rời
_HS đọc cá nhân- đồng thanh _HS nhắc lại
_HS lấy 1 chục que tính và 2 que tính rời
_Mười que tính và hai que tính là mười hai que tính
_HS đọc cá nhân- đồng thanh _HS nhắc lại
_Viết vào bảng _Thực hành
_Dùng bút chì màu để tô _Phân tích số 11, 12
Lop1.net
Trang 2Thứ ba ngày 15 tháng 01 năm 2008
Tiết 74: MƯỜI BA, MƯỜI BỐN, MƯỜI LĂM
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
_Nhận biết: Số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị
Số 14 gồm 1 chục và 4 đơn vị
Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị
_Biết đọc, viết các số đó Nhận biết số có hai chữ số
- GDTC : Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
_Bó chục que tính và các que tính rời
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (5’)11 gồm mấy chục, mấy đơn vị ? ( một chục và 1 đơn vị)
12 gồm mấy chục và mấy đơn vị ( môït chục và 2 đơn vị ) Viết số 11 – 12
B Bài mới :
3’
3’
19’
2’
1.Giới thiệu số 13:
_GV hướng dẫn HS: Lấy que tính
+Được tất cả bao nhiêu que tính?
_GV ghi bảng: 13 Đọc là: Mười ba
_GV giới thiệu:
Số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị Số 13 có hai chữ
số là số 1 và số 3 viết liền nhau, từ phải sang trái
2.Giới thiệu số 14: hướng dẫn như số 13
_GV giới thiệu:
Số 14 gồm 1 chục và 4 đơn vị Số 14 có hai chữ
số là chữ số 1 và chữ số 4 viết liền nhau, từ trái
sang phải
3 Giới thiệu số 15:
Tiến hành tương tự số 13, 14
* Luyện viết: _GV viết mẫu: 13, 14, 15
4.Thực hành:
Bài 1:
a)Tập viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
b)Viết các số vào ô trống theo thứ tự tăng dần,
giảm dần
Bài 2: Đếm số ngôi sao ở mỗi hình rồi điền số vào
ô trống
Bài 3: Đếm số con vật ở mỗi tranh vẽ, rồi nối với
số đó
Bài 4: Viết các số theo thứ tự từ 0 đến 15
4.Nhận xét –dặn dò:
_Củng cố:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài : Mười sáu, mười bảy,
mười tám, mười chín
_HS lấy 1 chục que tính và 3 que tính rời
+Mười que tính và ba que tính là mười ba que tính
_HS đọc cá nhân- đồng thanh _HS nhắc lại
_HS lấy 1 chục que tính và 4 que tính rời
+Mười que tính và bốn que tính là mười bốn que tính
_HS đọc cá nhân- đồng thanh _HS nhắc lại
_Viết vào bảng _Thực hành _Thực hành theo hướng dẫn
_Điền số _Nối số với tranh _Viết số
_Phân tích số 13, 14, 15
Lop1.net
Trang 3Thứ tư ngày 16 tháng 01 năm 2008
Tiết 75: MƯỜI SÁU, MƯỜI BẢY, MƯỜI TÁM, MƯỜI CHÍN
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
_Nhận biết mỗi số (16, 17, 18, 19) gồm 1 chục và một số đơn vị (16, 17, 18, 19)
_Nhận biết số có hai chữ
GDTC : Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
_Bó chục que tính và các que tính rời
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : Viết số ( mười lăm)15, mười bốn (14), đọc số 13( mười ba) – Số 13 gồm mấy chục
và mấy đơn vị?( một chục 3 đơn vị) Số 14 có mấy chữ số
B Bài mới :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3’
7’
19’
2’
1.Giới thiệu số 16:
_GV hướng dẫn HS: Lấy que tính
+Được tất cả bao nhiêu que tính?
_GV ghi bảng: 16 Đọc là: Mười sáu
_Cho HS phân tích số 16
_GV nêu: Số 16 có hai chữ số là số 1 và số 6 ở
bên phải số 1 Chữ số 1 chỉ 1 chục, chữ số 6 chỉ
6 đơn vị
2.Giới thiệu số 17, 18, 19:
Tiến hành tương tự số 16
* Luyện viết: _GV viết mẫu: 16, 17, 18, 19
3.Thực hành:
Bài 1: Viết các số từ 11 đến 19
Bài 2: Đếm số cây nấm ở mỗi hình rồi điền số
vào ô trống đó
Bài 3: Đếm số con vật ở mỗi tranh vẽ, rồi nối
với số thích hợp Ở đây có 6 số và chỉ co 4
khung hình nên có 2 số không nối
Bài 4: Viết các số vào dưới mỗi vạch của tiasố
4.Nhận xét –dặn dò:
_Củng cố:_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài : Hai mươi, hai chục
_HS lấy 1 chục que tính và 6 que tính rời
+Mười que tính và sáu que tính là mười sáu que tính
_HS đọc cá nhân- đồng thanh
_Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị.
_Viết vào bảng _Viết số
_Viết vào bảng
Thứ sáu ngày 18 tháng 01 năm 2008
Tiết 76 : HAI MƯƠI, HAI CHỤC
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh: _Nhận biết số lượng 20; 20 còn gọi là hai chục
Biết đọc, viết số đó
- GDTC : Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: :
GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK _Bó chục que tính và các que tính rời
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : Viết các số theo thứ tự từ 11 – 19 – Số 16, 17, 18, 19 gồm có mấy chữ số ?
Mười bảy gồm mấy chục và mấy đơn vị ?Trong dãy số từ 11-19, số nào lớn nhất, số nào bé nhất
Lop1.net
Trang 4B Bài mới
8’
20’
2’
1.Giới thiệu số 20:
_GV hướng dẫn HS: Lấy 1 chục que tính, rồi lấy
thêm 1 chục que tính nữa, và hỏi:
+Được tất cả bao nhiêu que tính?
_Hai mươi còn gọi là hai chục
_GV ghi bảng: 20 Đọc là: Hai mươi
_Cho HS viết- GV hướng dẫn: viết chữ số 2 rồi viết
chữ số 0 ở bên phải 2
_Cho HS phân tích số 20
_GV nêu: Số 20 gồm 2 chục và 0 đơn vị Số 20 có
hai chữ số là chữ số 2 và chữ số 0
* Luyện viết: _GV viết mẫu: 20
3.Thực hành:
Bài 1: Viết các số từ 10 đến 20; từ 20 đến 10
Bài 2: HS viết theo mẫu: Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn
vị
Bài 3: Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số rồi đọc
các số
Bài 4: Viết theo mẫu: Số liền sau của 15 là 16
4.Nhận xét –dặn dò:
_Củng cố:_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài : Phép cộng dạng 14 + 3
_HS lấy 1 chục que tính rồi lấy thêm
1 chục que tính nữa +1 chục que tính và1 chục que tính là
2 chục que tính _HS đọc cá nhân- đồng thanh
_Số 20 gồm 2 chục và 0 đơn vị.
_HS viết bảng _Viết số
TUẦN 20
Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2008
Tiết 77: PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 20
- Tập cộng nhẩm (dạng 14 + 3)
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
_Bó chục que tính và các que tính rời
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Bài cũ 20 gồm mấy chục , mấy đơn vị? Số 20 gồm có mấy chữ số? Viết số hai mươi (20)
20 còn gọi là gì ?
B Bài mới :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA H S
8’ 1.Giới thiệu cách làm tính cộng dạng 14 + 3:
a) Cho HS lấy 14 que tính (gồm 1 bó chục và 4 que rời) rồi
lấy thêm 3 que tính nữa, và hỏi:
_Có tất cả bao nhiêu que tính?
b) GV thể hiện trên bảng:
_Có 1 bó chục, viết 1 ở cột chục;
_ HS lấy 14 que tính (gồm 1 bó chục và 4 que rời) rồi lấy thêm 3 que tính nữa
_HS quan sát Lop1.net
Trang 52’
4 que rời, viết 4 ở cột đơn vị
_Thêm 3 que rời, viết 3 dưới 4 ở cột đơn vị
_GV ghi:
3 7
_GV nói: Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính, ta gộp 4
que tính rời với 3 que tính rời được 7 que rời Có 1 bó chục
và 7 que rời là 17 que tính
c) Hướng dẫn cách đặt tính:
_Viết 14 rồi viết 3 sao cho 3 thẳng cột với 4 (ở cột đơn vị)
_Viết dấu + (dấu cộng)
_Kẻ vạch ngang dưới hai số đó
* Tính (từ phải sang trái):
14 +4 cộng 3 bằng 7, viết 7
+Hạ 1, viết 1
17
3
Vậy: 14 cộng 3 bằng 17 (14 + 3 = 17)
d) Cho HS tập làm trên bảng
2.Thực hành:
Bài 1: Luyện tập cách cộng
Bài 2: HS tính nhẩm Lưu ý: Một số cộng với 0 bằng chính
số đó
Bài 3: Tính nhẩm:
14 cộng 1 bằng 15 viết 15; 14 cộng 2 bằng 16 viết 16; …
13 cộng 5 bằng 18 viết 18; …
4.Nhận xét –dặn dò:
_Củng cố: _Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập
_Đặt tính theo cột dọc:
13 15 3 2
Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2008
Tiết 78: LUYỆN TẬP ( B1 cột ,Bài 3 cột 2 )
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính cộng và tính nhẩm
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: : GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
_Bó chục que tính và các que tính rời
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : Muốn cộng số có hai chữ số với số có 1 chữ số theo cột dọc em cộng như thế nào?
Học sinh làm bài ( theo cột dọc ) 14 + 2 ,16 + 3
B Bài mới
30’
10’ 1 Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính theo cột dọc rồi tính (từ
phải sang trái)
_HS tập diễn đạt: 12
15
3
+2 cộng 3 bằng 5, viết 5 Lop1.net
Trang 69’
4’
2’
Bài 2: HS tính nhẩm theo cách thuận tiện
nhất *15 + 1 = ?
Bài 3: Hướng dẫn HS làm từ trái sang phải
(tính hoặc nhẩm) và ghi kết quả cuối cùng
10 + 1 + 3 = ?
Bài 4: Cho HS nhẩm tìm kết quả của mỗi
phép cộng rồi nối phép cộng đó với số đã
cho là kết quả của phép cộng
4.Nhận xét –dặn dò:
_Củng cố:_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài: Phép trừ dạng 17 -
3
+Hạ 1, viết 1,12 cộng 3 bằng 15 (12 + 3 = 15)
+Nhẩm: mười lăm cộng 1 bằng mười sáu Ghi: 15 + 1 = 16
+Nhẩm: Mười bốn cộng ba bằng mười bảy Ghi: 14 + 3 = 17
_Tính hoặc nhẩm _Nhẩm:
+Mười cộng một bằng mười một +Mười một cộng ba bằng mười bốn _Viết: 10 + 1 + 3 = 14
Thứ tư ngày 23 tháng 01 năm 2008
Tiết 79: PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 3
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
_Biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 20 _Tập trừ nhẩm (dạng 17 - 3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
_Bó chục que tính và các que tính rời
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : Luyện tập
B Bài mới :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA H SINH
8’ 1.Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17- 3:
a) Thực hành trên que tính:
_ HS lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục và 7 que rời), rồi
tách thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que
tính và phần bên phải có 7 que tính rời
_Từ 7 que tính rời tách lấy ra 3 que tính, còn lại bao
nhiêu que tính?
b) Hướng dẫn cách đặt tính và làm tính trừ:
+Viết 17 rồi viết 3 thẳng cột với 7 (ở cột đơn vị)
+Viết dấu - (dấu trừ)
+Kẻ vạch ngang dưới hai số đó
_ Tính (từ phải sang trái):
17
+7 trừ 3 bằng 4, viết 4 +Hạ 1, viết 1
14
3
Vậy: 17 trừ 3 bằng 17 (17 - 3 = 14)
_HS lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục và 7 que rời), rồi tách thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần bên phải có 7 que tính rời
_Số que tính còn lại gồm 1 bó chục que tính và 4 que tính rời là 14 que tính
_Đặt tính (từ trên xuống dưới) 17
3
_Đặt tính theo cột dọc:
15 17 3 4
Lop1.net
Trang 72’
d) Cho HS tập làm trên bảng
2.Thực hành:
Bài 1: Luyện tập cách trừ
Bài 2: HS tính nhẩm
Lưu ý: Một số trừ đi 0 bằng chính số đó
Bài 3: Rèn luyện tính nhẩm
16 trừ 1 bằng 15; 16 trừ 2 bằng 14 viết 14
19 trừ 6 bằng 13 viết 13
4.Nhận xét –dặn dò:
_Củng cố:_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập
_Tính _Tính nhẩm _Tính nhẩm
Thứ sáu ngày2ø5 tháng 01 năm 2008
Tiết 80: LUYỆN TẬP ( Bài 3/111 – Bỏ dòng 2 )
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện phép trừ (dạng 17 – 3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
_Bó chục que tính và các que tính rời
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A, Bài cũ : - Gọi HS thực hiện phép tính (hàng dọc) 13 – 2, 14 – 1, 15 – 3 , 18 – 7
Nêu cách đặt tính theo cột dọc
B Bài mới :
30’
10’
7’
7’
6’
2’
1 Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính theo cột dọc rồi tính (từ phải sang
trái)
Bài 2: HS tính nhẩm theo cách thuận tiện nhất
*17 - 2 = ?
_Có thể nhẩm: +7 trừ 2 bằng 5;
+10 cộng 5 bằng 15
Bài 3: Thực hiện các phép tính từ trái sang phải
(hoặc nhẩm) rồi ghi kết quả cuối cùng
12 + 3 – 1 = ?
Bài 4: Cho HS trừ nhẩm rồi nối với số thích hợp
(là kết quả của phép trừ đó)
14 -1
4.Nhận xét –dặn dò:
_Củng cố:_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài : Phép trừ dạng 17 - 7
_HS tập diễn đạt:
14 +4 trừ 3 bằng 1, viết 1 +Hạ 1 xuống, viết 1
11
3
14 trừ 3 bằng 11 (14 - 3 = 11) +Nhẩm: 17 trừ 2 bằng 15 Ghi: 17 – 2 = 15
_Tính hoặc nhẩm
_Nhẩm:
+Mười hai cộng ba bằng mười lăm, mười lăm trừ một bằng mười bốn +Viết: 12 + 3 -1 15 - 1 = 14 _Nhẩm: 15 trừ 1 bằng 14
_Nối: 15 – 1 với 14
Lop1.net
Trang 8Thứ HAI ngày 28 tháng 01 năm 2008
Tiết 81: PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 7
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh biết làm tính trừ (không nhớ) bằng cách đặt tính rồi tính
_Tập trừ nhẩm
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV : - Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
- Bó chục que tính và các que tính rời
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A, Bài cũ : Luyện tập
B Bài mới :
8’
20’
2’
1.Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17- 7:
a) Thực hành trên que tính:
_ HS lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục và 7 que rời), rồi
tách thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que tính
và phần bên phải có 7 que tính rời
_Sau đó cho HS cất 7 que tính rời Còn lại bao nhiêu
que tính?
b) Hướng dẫn cách đặt tính và làm tính trừ:
_Đặt tính (từ trên xuống dưới)
17+Viết 17 rồi viết 7 thẳng cột với 7 (ở cột đơn vị)
7+Viết dấu - (dấu trừ) Tính (từ phải sang trái):
17 +7 trừ 7 bằng 0, viết 0 +Hạ 1, viết 1
Vậy: 17 trừ 7 bằng 10 (17 - 7 = 10)
10
7
d) Cho HS tập làm trên bảng
2.Thực hành:
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính nhẩm
Bài 3: Toán giải:
Thực hiện phép trừ: 15 – 5 = 10
Trả lời: Còn 10 cái kẹo
4.Nhận xét –dặn dò:
_Củng cố:_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập
_ HS lấy 17 que tính, tách thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần bên phải có
7 que tính rời _Còn lại 1 bó chục que tính là 10 que tính
_Quan sát
_Đặt tính theo cột dọc:
16 15 6 5
_Luyện tập cách trừ theo cột dọc _Nêu cách đặt tính
18 – 8, …
TUẦN 21
Lop1.net
Trang 9Thứ ba ngày 29 tháng 01 năm 2008
Tiết 82: LUYỆN TẬP( Bài 1/113 cột 3 – Bài 4/113 dòng 3)
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh :èn luyện kĩ năng thực hiện phép trừ và tính nhẩm
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:- Các bó chục que tính và các que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : Cho HS làm tính (cột dọc ) 16-6, 17 – 7, 18 – 8 , 12 – 2
B Bài mới:
30’
10’
7’
6’
6’
3’
2’
1 Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính theo cột dọc rồi tính (từ phải
sang trái)
Bài 2: HS tính nhẩm theo cách thuận tiện nhất
Bài 3: Thực hiện các phép tính từ trái sang phải
(hoặc nhẩm) rồi ghi: 11 + 3 – 4 = ?
Bài 4: Cho HS trừ nhẩm rồi so sánh hai số, điền
dấu so sánh vào ô trống
16 – 6 12
_GV nêu các bước thực hiện:
+Trừ nhẩm: 16 trừ 6 bằng 10
+So sánh hai số: 10 bé hơn 12
+Điền dấu: 16 – 6 < 12
Bài 5: Giải toán
2.Nhận xét –dặn dò:
_Củng cố:_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài : Luyện tập chung
_HS tập diễn đạt:
13 +3 trừ 3 bằng 0, viết 0 +Hạ 1 xuống, viết 1
10
3
13 trừ 3 bằng 10 (13 - 3 = 10) Nhẩm
_Tính hoặc nhẩm
_Nhẩm:
+11 cộng 3 bằng 14, 14 trừ 4 bằng 10 +Viết: 11 + 3 - 4
14 - 4 = 10 _So sánh số
_Phép tính: 12 – 2 = 10 _Trả lời: Còn 10 xe máy
Thứ tư ngày 30 tháng 01 năm 2008
Tiết 83: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng so sánh các số
_Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ và tính nhẩm
- GDHS yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV - Bó chục que tính và các que tính rời
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
30’ 1 Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu
Bài 2: HS có thể sử dụng tia số để minh hoạ
Nhắc HS: Lấy một số nào đó cộng 1 thì được
số liền sau số đó
Bài 3: Có thể nêu: Lấy một số nào đó trừ đi
1 thì được số liền trước số đó
Bài 4: HS tự đặt tính rồi tính
Bài 5: Thực hiện các phép tính từ trái sang phải
_Điền mỗi số thích hợp vào một vạch của tia số
_Trả lời hoặc viết vào vở
_ Tiến hành tương tự bài 2
_ Tính _ Tính Lop1.net
Trang 102’ 2.Nhận xét –dặn dò:
_Củng cố:_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài Bài toán có lời văn
11 + 2 + 3 = ? _Nhẩm: 11 cộng 2 bằng 13
13 cộng 3 bằng 16 _Ghi: 11 + 2 + 3 - 13+ 3 = 16
Thứ sáu ngày 01 tháng 02 năm 2008
Tiết 84 : BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I.MỤC TIÊU: 1.Giúp học sinh bước đầu nhận biết bài toán có lời văn thường có :
- Các số ( Gắn với các thông tin đã biết) – Câu hỏi : Chỉ thông tin cần tìm
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV : - Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : Luyện tập
B Bài mới:
10’
18’
2’
1 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày
bài giải:
_Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
_GV hỏi:
+Bài toán đã cho biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
_GV ghi tóm tắt lên bảng
_Hướng dẫn giải:
+Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm thế
nào?
_Hướng dẫn HS viết bài giải của bài toán:
+Viết: “Bài giải”
+Viết câu lời giải: Dựa vào câu hỏi để nêu câu lời
giải: -Nhà An có:
-Số con gà có tất cả:
-Nhà An có tất cả là:
+Viết phép tính: -HS đọc phép tính
-Ở đây 9 chỉ 9 con gà nên viết “con gà” trong
ngoặc đơn: (con gà)
+Viết đáp số: Như cách viết trong SGK
* Trình tự khi giải bài toán ta viết bài toán như
sau:_Viết “Bài giải”_Viết câu lời giải
_Viết phép tính_Viết đáp số
2.Thực hành:
Bài 1: Cho HS tự nêu bài toán
Bài 2: Làm tương tự bài 1
Cần giúp HS tự nêu phép tính, tự trình bày bài
giải, rồi lựa chọn câu lời giải phù hợp nhất của bài
toán
Bài 3: Làm tương tự bài 2
3.Nhận xét –dặn dò:_Củng cố:_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài Giải Toán có lời văn
_Xem tranh trong SGK rồi đọc bài toán
_HS trả lời:
+Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà nữa +Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà _Vài HS nêu lại tóm tắt bài toán +Ta làm phép cộng Lấy 5 cộng 4 bằng 9 Như vậy nhà An có 9 con gà +Vài HS nhắc lại câu trả lời trên -Năm cộng bốn bằng chín
Viết số thích hợp vào phần tóm tắt _Trả lời câu hỏi_Làm bài
_Đọc lại toàn bộ bài giải
_HS tự giải, tự viết bài giải _Chữa bài
Lop1.net