1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn khối 9 tuần 27

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 198,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là sự kết hợp *HOẠT ĐỘNG 4: 7’ hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa nhân loại, giữa thanh -HD học sinh trao đổi về cao và giả[r]

Trang 1

TIẾT: 131 - Ngày soạn: / 03 /2008

- Ngày giảng : / 03/2008

TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG

-Kiến thức: Giúp học sinh trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ

yếu của van bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung, hệ thống hố được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn THCS Nắm được một số điểm cần lưu ý trong hình thức tiếp cận văn bản nhật dụng

-Kĩ năng: Biết tiếp cận, hệ thống hố nội dung văn bản nhật dụng.

-Thái độ: Nhìn nhận đúng vấn đề đề cập để cĩ thái độ đánh giá sự việc một

cách khách quan

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: + Sgk, Sgv, Stk

+ Giáo án

-Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung tổng kết.

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định(1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (5’) GV kiểm tra việc soạn bài của học sinh.

3-Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài (1’)

3.2-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

*HOẠT ĐỘNG 1: 10’

-HD cho HS trao đổi về

phần giới thiệu văn bản

nhật dụng:

-Gọi Hs đọc khái niệm sgk

và cho hs ghi vào vở

H1:Từ k/n, hãy cho biết

văn bản nhật dụng cĩ

những đặc điểm gì?

-1 HS đọc -HS ghi k/n vào vở

-1HS trả lời -HS nhận xét, bổ sung

I- Khái niệm văn bản nhật dụng:

1- Khái niệm:”K/n văn

bản nhật dụng khơng phải

là k/n thể loại, cũng khơng chỉ kiểu văn bản Nĩ chỉ

đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản mà thơi”

2-Đặc điểm:

-Cĩ tính cập nhật

-Cĩ thể sử dụng mọi thể

Trang 2

-GV yêu cầu hs giải thích

từng đặc điểm

*HOẠT ĐỘNG 2: 28’

-Hướng dẫn học sinh trao

đổi ý kiến để hiểu sâu

hơn tính cập nhật của vb

nhật dụng

H2:Tính cập nhật của văn

bản nhật dụng được thể

hiện như thế nào?

H3- Hãy c/minh đề tài,

chủ đề của văn bản nhật

dụng mang tính cập nhật

cao/(d/c qua các văn bản

cụ thể)

GV: HN có cầu LB/ Vừa

dài vừa rộng bắc trên sông

Hồng/ Tàu xe đi lại thong

dong/ Người người tấp

nập gánh gồng ngược

xuôi

-Hs: Cập nhật là gắn với csống bức thiết, hằng ngày, gắn với vđề cơ bản của cộng đồng, cái thường nhật phải gắn liền với vấn

đề lâu dài của sự phát triển lịch sử xã hội

-Hs tham gia thảo luận và trả lời

loại, kiểu văn bản

-Là một bộ phận của môn Ngữ văn

II-Nội dung các văn bản nhật dụng đã học:

1-Ở lớp 6:

-Đề cập đến vấn đề di

tích lịch sử có văn bản

“Cầu Long Biên-chứng nhân lịch sử”( ): Khởi công xây dựng

1898 do Êp-phen thiết kế, lúc đầu mang tên toàn quyền Pháp Đu-me.Chiều dài 2290m, nặng 17 nghìn tấn Năm 1945, đổi tên là Cầu Long Biên

Là kết quả cuộc khai thác thuộc địa lầ thứ nhất, thành tựu văn minh cầu sắt, được xây dựng bằng bao xương máu của con người VN, chứng kiến những năm chống Mỹ oanh liệt( Lần 1: đánh 10 lần, gãy 7 nhịp, 4 trụ lớn;

Lần 2: 4 lần, 100m bị hỏng và 2 trụ lớn; Lần cuối 1972 bị ném bom la-de)

-Đề cập đến danh lam

thắng cảnh có văn bản: “

Trang 3

H4-Nội dung, ý nghĩa của

các văn bản này?

- HS tham gia trả lời

Động Phong Nha”( ) : Nằm trong quần thể hang

động thuộc khối núi đá vôi

Kẻ Bàng- miền Tây Quảng Bình, có Động khô

và Động nước, có 40.000

ha n/sinh…” Đệ nhất động”

-Về quan hệ giữa thiên

nhiên và con người có

văn bản “ Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” Năm

1854 , tổng thống thứ 14 của Mỹ là Phreng-Klin Pi-ơ-xơ tỏ ý muốn mua đất của người da đổ Thủ lĩnh Xi-át-tơn đã gửi thư này trả lời.Đối với người

da đỏ,mỗi tất đất là thiêng liêng, là mẹ

2- Ở lớp 7:

- Về giáo dục, vai trò

của người phụ nữ có:

+ Văn bản” Cổng trường mở ra”(Lý Lan):Tình cảm của một người mẹ trong đêm trước khi con đến lớp

+ Văn bản”Mẹ tôi”(Ét-môn-đô đơ A-mi-xi;Ý)viết về một bức thư của người cha gửi, nội dung nói về việc En-ri-cô phạm lỗi với mẹ, tình yêu của mẹ dành cho con

+ Văn bản”Cuộc chia tay của những con búp bê”(Khánh Hoài)nói về việc chia đồ chơi(Vệ

Sĩ-Em Nhỏ) của Thuỷ- Thành->tổ ấm gia đình là

vô cùng quý giá và quan

Trang 4

H5- Văn bản nhật dụng ở lớp

8 gồm những văn bản nào, đề

cập đến những vấn đề nào, nội

dung của các văn bản này?

-Gv uốn nắn, chốt.

14’

H6- Văn bản nhật dụng ở

lớp 9 gồm những văn bản

nào, đề cập đến những vấn

- HS tham gia trả lời

-hết tiết

131-

HS tham gia trả lời

trọng, không nên làm tổn hại

-Về văn hoá, có văn bản”

Ca Huế trên sông Hương”(

) nói về các làn điệu dân ca

và âm nhạc cung đình, việc thưởng thức âm nhạc của lữ khách, về các ca công rất trẻ…-> một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển

3- Ở lớp 8:

-Về môi trường có văn

bản” Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”(Tài liệu của Sở KH-CN Hà Nội):Ngày 22-4 hàng năm được gọi là Ngày Trái Đất, khởi xướng năm 1970.Chủ

đề năm 2000”Một ngày không sử dụng bao bì ni lông”…

-Về tệ nạn,ma tuý, thuốc

lá có văn bản “Ôn dịch,

thuốc lá”(Theo Nguyễn Khắc Phi): Trong thuốc lá

có chất ô xít các bon->vào máu-> không tiếp cận ô xi;chất hắc ín->tê liệt lông mao, viêm mạc ở vòm họng->ung thư,tiêm

mạch->ảnh hưởng người xung quanh,tốn tiền

Ở Bỉ vi phạm lần đầu 40 đôla, tái phạm 500USD;

Châu Âu”Một Châu Âu không còn thuốc lá”

- Về dân số và tương lai loài người có văn bản” Bài toán dân số”(Theo Thái

Trang 5

đề nào, nội dung của các

văn bản này?

-Gv uốn nắn, chốt.

*HOẠT ĐỘNG 3: 20’

-Hướng dẫn học sinh tìm

An,Báo GD-TĐ) từ bài toán cổ ->đất đai không sinh thêm, 1995 thế giới có5,63 tỉ người, dự tính

2015 là 7tỉ người(ô thứ 31 của bàn cờ)

->nếu không biết cách hạn chế thì con người sẽ hại chính mình

4- Ở lớp 9:

-Về quyền sống của con

người có văn bản “ Tuyên

bố thế giới về sự sống còn, quyền đươvj bảo vệ và phát triển của trẻ em”(trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới

về quyền trẻ em) Ngày 30/9/1990, Hội nghị cấp cao thế giới về quyền trẻ

em họp tại trụ sở LHQ-Niu-Oóc…văn bản gồm17 mục:

+ Phần sự thách thức: trẻ

em bị đối xử phân biệt chủng tộc vô gia cư AIDS…

+ Phần cơ hội : liên kết các nước lại, bầu không khí được cải thiên, hợp tác kinh tế

+Phần nhiệm vụ: tăng cường sức khoẻ, vai trò của phụ nữ,…

-Về vấn đề bảo vệ hoà

bình, chống chiến tranh

có văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”(Mác két, Cô-lôm-bi-a).8/8/1986 hơn 54000 đầu

Trang 6

hiểu hình thức của văn

bản nhật dụng

- GV yêu cầu hs chứng

minh sự kết hợp giữa các

phương thức biểu đạt

trong các văn bản nhật

dụng

*HOẠT ĐỘNG 4: 7’

-HD học sinh trao đổi về

một số diểm lưu ý trong

việc học văn bản nhật

dụng.

-GV gọi Hs đọc và trao

đổi phương pháp học văn

bản nhật dụng, lấy dẫn

chứng cụ thể

*HOẠT ĐỘNG 5: 3’

-Củng cố

-Gv chốt lại nội dung bài

học và gọi Hs đọc ghi nhớ

SGK

-học sinh tham gia thảo luận và trả lời

-Thực hiện theo yêu cầu Gv

đạn hạt nhân được bố trí khắp hành tinh, một người ngồi trên 4 tấn thuốc nổ

Số tiền trang bị vũ khí đủ

để cứu trợ, chữa bệnh cho trẻ em nghèo, xoá mù Chạy đua vũ khí là đi ngược lại lí trí

-Về hội nhập với thế giới

và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc có văn bản “

Phong cách Hồ Chí Minh

“( Lê Anh Trà ) Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá

Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị,…

III-Hình thức văn bản nhật dụng:

* Văn bản nhật dụng có

sự kết hợp khá nhuần nhuyễn giữa các phương thức biểu đạt

-Tự sự + miêu tả: văn bản

“ Cuộc chia tay… ”

-Thuyết minh + miêu tả: văn bản “ Động Phong Nha”; “ Ca Huế trên sông Hương”

-Tự sự + miêu tả + biểu cảm:văn bản “ Cầu Long Biên-Chứng nhân lịch sử” -N/luận + biểu cảm: văn bản “Bức tranh….”; “ Đấu tranh…”

-thuyết minh + nghị luận + biểu cảm: văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”

IV-Phương pháp học văn bản nhật dụng: ( Sgk tr

Trang 7

96)

IV-Tổng kết:

Ghi nhớ Sgk tr 96

4-Hướng dẫn học tập: (1’)

-Học nội dung bài học;

-Đọc lại các văn bản nhật dụng từ 6 đến 9

-Chuẩn bị nội dung cho bài Chương trình địa phương phần Tiếng Việt theo yêu cầu Sgk

IV- RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

TIẾT 133 -Ngày soạn:

/3/2008

- Ngày dạy : / 3/2008

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( Phần Tiếng Việt )

-Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết một số từ ngữ địa phương

-Kĩ năng: Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương trong những văn bản

phổ biến

-Thái độ: Có thái độ sử dụng từ ngữ địa phương trong cuộc sống.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: + Sgk, Sgv, Stk

+ Giáo án

-Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung.

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định(1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (4’)

CH: Điều kiện sd hàm ý là gì? Hãy cho một tình huống có sửdụng hàm ý? -> Điều kiện sd hàm ý:

+ Người nói có ý thức đưa hàm ý vào trong lời nói

+ Ngươpì nghe phải biết được hàm ý

3-Bài mới:

3.1-Giới thiệu (1’)

3.2-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

Trang 8

*HOẠT ĐỘNG 1: 10’

-HD cho học sinh làm

BT1:Tìm từ ngữ địa

phương trong các đoạn

trích:

-Gọi học sinh đọc các

đoạn trích và thực hiện

theo yêu cầu Sgk tr 97-98

-Gv định hướng sửa chữa,

uốn nắn

*HOẠT ĐỘNG 2:7’

-Hướng dẫn học sinh

làm BT 2

*HOẠT ĐỘNG 3:6’

-Hướng dẫn học sinh

làm BT 3

- suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu

-Thực hiện theo yêu cầu

BT sgk và yêu cầu Gv

-Thực hiện theo yêu cầu

BT sgk và yêu cầu Gv

Nhận xét, bổ sung ,phát biểu

1- Bài tập 1:

*Đoạn trích (a) -Từ đp - Từ t/dân + thẹo + sẹo + lặp bặp + lắp bắp + ba + bố, cha

*Đoạn trích (b) -Từ đp - Từ t/dân + ba + bố, cha + má + mẹ + kêu + gọi + đâm + trở thành

+ đũa bếp + đũa cả + (nĩi) trổng + (nĩi) trống khơng

+ vơ + vào *Đoạn trích (c)

-Từ đp - Từ t/dân + ba + bố , cha + lui cui + lúi húi + nắp + vung + nhắm + cho là + giùm + giúp + (nĩi) trổng + (nĩi) trống khơng

2-Bài tập 2:

a/ Kêu: Từ tồn dân, cĩ

thể thay bằng: nĩi to.

b/ Kêu: từ địa phương, tương đương từ tồn dân:

gọi.

3-Bài tập 3:

Các từ địa phương trong hai câu đố là:

- trái: quả

Trang 9

*HOẠT ĐỘNG 4:5’

-HD HS làm BT 4

*HOẠT ĐỘNG 5:7’

-Hướng dẫn học sinh

làm BT 5*

*HOẠT ĐỘNG 6:2’

-Củng cố:

-GV: Phải biết phân biệt

đặc điểm riêng của tiếng

địa phương mình so với

ngôn ngữ toàn dân( về mặt

ngữ âm& từ ngữ), để khắc

phục mặt hạn chế, phát

huy tính tích cực

- Có thái độ đúng đắn với

tiếng địa phương, cần chú

ý khi giao tiếp với người

ngoài địa phương mình

-HS kẻ bảng tổng hợp theo mẫu sgk tr 99 & điền từ địa phương ở các BT 1,2,3

và từ toàn dân tương ứng

-Đọc lại các đoạn trích BT1 và bình luận về cách dùng từ ngữ địa phương

- chi: gì

- kêu: gọi

- trống hổng trống hảng: trống huếch trống hoác

4-Bài tập 4:

-Từ đp - Từ t/dân + vô + vào + kêu + gọi + trái + quả

…… ……

5-Bài tập 5:

a/ Không Vì bé Thu chưa

có dịp tiếp xúc rộng rãi ở bên ngoài địa phương của mình

b/ trong lời kể, tác giả cũng dùng 1 số từ ngữ địa phương để dễ hiểu, để nêu sắc thái của từng vùng đất nơi sự việc được diễn ra Tuy nhiên t/g có chủ định không dùng quá nhiều từ ngữ đp để khỏi gây khó hiểu cho người đọc không phải là người địa phương đó

4-Hướng dẫn học tập: (2’)

-Tiếp tục tìm hiểu, sưu tầm từ địa phương và từ toàn dân tương ứng;

-Chuẩn bị cho 2 tiết học sau viết bài TLV số 7- văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

IV- RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

Trang 10

Tiết: 134+135 - Ngày soạn: 11 / 03 /2008

- Ngày dạy: / 03/2008

VIẾT BÀI TLV SỐ 7

-Kiến thức: Bài TLV số 7 nhằm đánh giá HS ở các phương diện sau:

+Biết cách vận dụng các kiến thức và kĩ năng khi làm bài nghị luận

về một đoạn thơ, bài thơ

+Cĩ những cảm nhận, suy nghĩ riêng và biết cách vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các phép lập luận phân tích, giải thích, chứng minh…trong quá trình làm bài

-Kĩ năng: Cĩ kĩ năng làm văn nĩi chung: Bố cục, diễn đạt, chính tả, ngữ

pháp

-Thái độ: Cĩ thái độ học tập nghiêm túc.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: + Đề + Đáp án.

+ Giáo án

-Học sinh: Xem lại lý thuyết, bài tập đã làm.

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ: Khơng

3-Bài mới:

3.1-GTB:

3.2-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

Giáo viên ghi đề lên

bảng và theo dõi HS làm

bài

Học sinh chép đề và tự giác làm bài

Đề 1(9A): Phân tích bài thơ” Sang thu” (Hữu Thỉnh).

Đề 2(9B): Phân tích bài thơ “ Viếng lăng Bác” (Viễn Phương)

4- Củng cố:

Trang 11

- Thu bài;

- Nhận xét tiết kiểm tra.

5- Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Lập dàn ý vào vở bài tập.

- Đọc – soan văn bản” Bến quê”.

GỢI Ý ĐÁP ÁN:

I.Yêu cầu về hình thức:

- Bài viết đúng thể loại: Nghị luận về một bài thơ.

- Có đầy đủ bố cục 3 phần: MB-TB-KB.

- Văn phong trong sáng, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả II.Yêu cầu nội dung:

Bài viết cần nêu được các ý cơ bản sau:

Đề 1: A MB: Gthiệu về bài thơ “ Sang thu”, tác giả Hữu Thỉnh.

B TB: Phân tích những chuyển biến về không gian lúc sang thu qua cảm nhận của tác giả: hương ổi, sương giăng, dòng sông, cánh chim, đám mây, mùa hạ, tiếng sấm…qua cảm xúc của tác giả( ngỡ ngàng, bâng khuâng), chú ý vào hình ảnh cuối bài thơ.

C KB: Nhấn mạnh lại nội dung: Không gian lúc chuyển mùa và cảm xúc của tác giả.

Đề 2: A MB: Gthiệu về Viễn Phương, “Viếng lăng Bác”.

B TB: - Cảm xúc bao trùm bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng, thành kính…

- Phân tích tâm trạng cảm xúc của nhà thơ khi viếng lăng Bác qua các khổ thơ, các đặc sắc nghệ thuật.

C KB: Cảm xúc của nhà thơ khi viếng lăng Bác

* BIỂU ĐIỂM:

- Hình thức: 2 điểm.

- Nội dung: MB: 1,5 điểm.

TB: 5 điểm.

KB: 1,5 điểm.

Đề 3(9C): Phân tích bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”( Thanh Hải).

Đề 3: A MB: Gthiệu về Thanh Hải, “Mùa xuân nho nhỏ”.

B.TB: Phân tích, làm rõ các nội dung:

- Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên, của đất nước qua cảm xúc của nhà thơ.

- Tâm niệm của tác giả.

C KB: - Đặc sắc nghệ thuật.

- Nhấn mạnh lại cảm xúc của tác giả.

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w