-> người viết gọi tên đối biểu cảm trực tiếp và gián tiếp tượng biểu cảm, nói thẳng tình cảm của mình cách này thường gặp trong thư từ, nhật kí, văn chính luận - Đoạn 2 : biểu cảm gián t[r]
Trang 1Tuần: 5 Ngày soạn:
Văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
( Lý Thường Kiệt )
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại
- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ chữ Hán Nam Quốc Sơn Hà.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lãnh thổ đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ bảo vệ chủ quyền đó trước
kẻ thù xâm lược
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch Tiếng Việt
III CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, chữ Hán, bản dịch
- HS:SGK, bài soạn
IV HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
1 Ổn định lớp (1')
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5')
(?) Đọc bài 1.2 ca dao về những câu hát châm biếm -> nội dung của bài ca dao về những
câu hát châm biếm
-> Nội dung bài học
(?) Đọc bài 3.4 ca dao về những câu hát châm biếm -> Ý nghĩa
-> Nội dung bài học
3 Dạy bài mới
-> Vào bài: - Từ xưa , dân tộc ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt ,
kiên cường Tự hào thay , ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới : Đó là thoát ách đô hộ ngàn năm phong kiến phương Bắc , 1 kỉ nguyên mới mở ra Vì thế bài
“Sông núi nước Nam” ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên , khẳng định một
quốc gia độc lập tự chủ Vậy nội dung của văn bản này ntn chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học
ngày hôm nay (1')
HĐ1 (16')
Văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
( Lý Thường Kiệt )
1 TÌM HIỂU CHUNG
(Giới thiệu chung về tác giả, A TÌM HIỂU CHUNG1 Tác giả: (sgk/63,66)
Trang 2-> Hướng dẫn tìm hiểu TG –
TP
-> Hướng dẫn HS giải thích từ
khó
-> Hướng dẫn HS đọc văn bản
SGK ( đọc dõng dạc , không
khí nghiêm trang )
(?) Bài thơ này thuộc thể thơ
gì ?
-> Theo truyền thuyết SNNN là
bài thơ chữ Hán Tác phẩm ra
đời gắn với tên tuổi của Lí
Thường Kiệt và trận chiến
chống quân Tống xâm lược ở
phòng tuyến sông Như
Nguyệt
-> Trình bày theo chú thích SGK
- Giải thích từ khó
- Đoc văn bản
- SNNN: Thể thơ thất ngôn
tứ tuyệt : Một thể thơ Đường
có luật quy định ở mỗi bài có bốn câu thơ, mỗi câu có bảy tiếng có niêm luật chặt chẽ
- Thơ trung đại VN được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, có nhiều thể: Đường Luật, song thất lục bát, lục bát….Đường luật là luật thơ có từ đời Đường Trung Quốc
- SNNN: Thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt
- SNNN là bài thơ chữ
Hán ra đời gắn với tên tuổi của Lí Thường Kiệt
và trận chiến chống quân Tống xâm lược ở phòng tuyến sông Như Nguyệt
2 ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
-> Bài : Sông núi nước Nam
được coi là bản tuyên ngôn
Độc lập đầu tiên của nước ta
viết bằng thơ Vậy thế nào là
một tuyên ngôn Độc lập ?
-> Liên hệ : bảng tuyên ngôn
thứ 2 là bảng tuyên ngôn của
Nguyễn Trãi, thứ 3 là bảng
tuyên ngôn của Hồ Chí Minh
(?) Nội dung tuyên ngôn Độc
lập này là gì?
(?) Nội dung nào thể hiện lời
khẳng về lãnh thổ của đất nước
(?) Ý chí kiên quyết bảo vệ Tổ
quốc, bảo vệ độc lập dân tộc
thể hiện qua nội dung nào
-> Tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm
-> lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng định không có thế lực nào xâm phạm
- Nước Nam là của người Nam
- Sự phân định địa phận, lãnh
thổ nước nam trong thiên thư.
- Thái độ rõ ràng, quyết liệt:
coi xâm lược là “nghịch lỗ”
B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
I NỘI DUNG 1) Lời khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước.
- Nước Nam là của người Nam
- Sự phân định địa phận, lãnh thổ nước nam trong
thiên thư.
2) Ý chí kiên quyết bảo
vệ Tổ quốc, bảo vệ độc lập dân tộc
- Thái độ rõ ràng, quyết
liệt: coi xâm lược là
“nghịch lỗ”
- Chỉ rõ: bọn giặc thất bại
Trang 3-> Giáo dục lòng yêu nước
(?) Nêu nhận xét về giọng
điệu, cách ngắt nhịp của bài
thơ ?
(?) Nêu ý nghĩa văn bản
- Chỉ rõ: bọn giặc thất bại thảm hại trước sức mạnh của dân tộc quyết tâm bảo vệ chủ quyền của đất nước
+ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn súc tích để tuyên
bố nền độc lập của đất nước
+ Dồn nén cảm xúc trong hình thức thiên về nghị luận, trình bày ý kiến
+ Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn , đanh thép
- Bài thơ thể hiện niềm tin
vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta
-Bài thơ có thể xem như một bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
thảm hại trước sức mạnh của dân tộc quyết tâm bảo
vệ chủ quyền của đất nước
II NGHỆ THUẬT
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn súc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước
- Dồn nén cảm xúc trong hình thức thiên về nghị luận, trình bày ý kiến
- Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn , đanh thép
III Ý NGHĨA VĂN BẢN
- Bài thơ thể hiện niềm tin
vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta
-Bài thơ có thể xem như một bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
HĐ2 (15')
Văn bản: PHÒ GIÁ VỀ KINH
-Trần Quang
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thể hện loại thơ tứ tuyệt
- Đọc – hiểu và phân tích thơ ngũ tứ tuyệt chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3 Dạy bài mới
-> Vào bài: Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, bên cạnh đó là lòng tự hào dân tộc về đất nước tươi đẹp của chúng ta, bài thơ “ Phò giá về kinh ” của Trần Quang Khỉa
là một bài thơ như thế
Trang 4HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
1 TÌM HIỂU CHUNG
Giới thiệu chung về tác giả,
tác phẩm và hoàn cảnh ra
đời) 10')
-> Hướng dẫn tìm hiểu TG –
TP
-> Hướng dẫn HS giải thích
từ khó
-> Hướng dẫn HS đọc văn
bản SGK (Giọng phấn chấn,
hào hùng, chậm chắc Nhịp
2/3)
(?) Bố cục
-> Trình bày theo chú thích SGK
- Giải thích từ khó
- Đoc văn bản
Bố cục: 2 phần
- ,Hai câu đầu: Hào khí
chiến thắng
- Hai câu cuối : Khát vọng
thái bình thịnh trị của dân tộc
A TÌM HIỂU CHUNG
1 Thể loại
-Ngũ ngôn tứ tuyệt: một thể thơ Đường luật quy định mỗi bài có 4 câu, mỗi câu có 5 tiếng, có niêm luật chặt ch
2 TG – TP
-> SGK
2 ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
(?) Những chiến công nào
được nhắc đến trong hai câu
thơ đầu?
(?) Các chiến công đó gợi
nhắc sự kiện lịch sử nào của
dân tộc ta?
-> Tái hiện không khí chiến
thắng oanh liệt của dân tộc ta
trong cuộc kháng chiến chống
Mông, Nguyên, sự thất bại
của kẻ thu với cảm xúc tự
hào, phấn chấn của tác giả
(?) Hai câu sau nói về nội
dung gì?
(?) Tác giả mong ước về một
đất nước ntn?
(?) Nhận xét về giọng điệu,
- Chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử
- Hai chiến thắng lớn trên sông Hồng thời Trần chống quân xâm lược Mông - Nguyên
-> công cuộc xây dựng đất nước thời bình
-> Tác giả mong muốn chúng ta dốc hết sức lực xây dựng một đất nước vững bền mãi mãi với niềm hi vọng tin vào sức mạnh của dân tộc, vào một tương lai tươi sáng
B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
I NỘI DUNG
- Hào khí của dân tộc ta ở thời Trần được tái hiện
qua nhựng sự kiện lịch sử chống giặc Mông – Nguyên xâm lược: Chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử
- Phương châm giữ nước vững bền:
+ Thể hiện khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị
+ Thể hiện sự sáng suốt của vị tướng cầm quân lo việc lớn, thấy rõ ý nghĩa của việc dốc hết sức lực, giữ vững hòa bình, bảo vệ đất nước
II NGHỆ THUẬT
Trang 5cách diễn dạt?
(?) Bài thơ phản ánh nội dung
hiện thực nào?
- Sử dụng thể thơ ngũ ngôn
tứ tuyệt cô đọng, hàm súc thể hiện niềm tự hào của tác giả trước những chiến thắng hào hùng của dân tộc
- Có nhịp thơ phù hợp với việc tái hiện lại những chiến thắng dồn dập của nhân dân
ta và việc bày tỏ suy nghỉ của tác giả
- Sử dụng hình thức diễn dạt
cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong tư tưởng
- Có giọng điệu sảng khoái, hân hoan, tự hào
-> Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc
ta ở thời nhà Trần
- Sử dụng thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc thể hiện niềm tự hào của tác giả trước những chiến thắng hào hùng của dân tộc
- Có nhịp thơ phù hợp với việc tái hiện lại những chiến thắng dồn dập của nhân dân ta và việc bày tỏ suy nghỉ của tác giả
- Sử dụng hình thức diễn dạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong tư tưởng
- Có giọng điệu sảng khoái, hân hoan, tự hào
III Ý NGHĨA VĂN BẢN -> Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời nhà Trần
HĐ3 TỰ HỌC
HĐ3 TỰ HỌC (1')
- Học thuộc lòng – đọc diễn
cảm văn bản dịch thơ
- Nhớ đươc yếu tố Hán Việt
- Học thuộc lòng – đọc
diễn cảm văn bản dịch thơ
- Nhớ đươc yếu tố Hán Việt
4 Củng cố (5')
(?) Đoc bài thơ -> Nội dung bài
-> HS trình bày
5 Dặn dò (1')
1) Bài vừa học:
- Học thuộc lòng 2 bài thơ (bản phiên âm và dịch nghĩa) và phần ghi nhớ
- Nắm vững hoàn cảnh ra đời của từng bài
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ Hán Việt.
- Đọc kĩ phần bài học + Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
+ Các loại từ ghép Hán Việt Nhận xét tiết dạy :
Trang 6Tuần: 4 Ngày soạn:
TỪ HÁN VIỆT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt
- Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt
- Các loại từ Hán Việt
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
III CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, sưu tầm từ Hán Việt
- HS:SGK, bài soạn , sưu tầm từ Hán Việt
IV HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
1 Ổn định lớp (1')
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5')
(?) Thế nào là đại từ ?
-> - Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
(?) Đại từ giữ những chức vụ gì trong câu ?
- > CN - Định ngữ - Chủ ngữ
(?) Có mấy loại đại từ ?
-> Đại từ trỏ người:
3 Dạy bài mới
-> Vào bài: GV đưa ra VD giang san có nghĩa là gì? Hs : non nước
Vậy từ giang san là từ Hán Việt Vậy thế nào là từ Hán Việt ? Bài học hôm nay sẽ giúp ta
hiểu thêm về các yếu tố tạo từ Hán Việt ( 1')
HĐ1 TÌM HIỂU CHUNG
(20')
I) Đơn vị cấu tạo từ Hán
Việt
(?) Các tiếng: Nam, quốc,
sơn, hà nghĩa là gì?
(?)Tiếng nào có thể dùng như
một từ đơn để đặt câu? Tiếng
nào không?
- Đọc bài" Nam quốc sơn hà
- Nam: phương Nam
- Quốc: nước
- sơn: núi
- hà: sông
+ " Nam" có thể dùng độc lập
A TÌM HIỂU CHUNG I) Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
1 VD SGK
- Nam: phương Nam
- Quốc: nước
- sơn: núi
- hà: sông
Trang 7(?) Tiếng "thiên" trong" thiên
niên kỉ, thiên lí mã, thiên đô"
nghĩa là gì?
(?) Vậy tiếng dùng để cấu
tạo từ Hán Việt ta gọi là gì?
(?) Các yếu tố Hán Việt có
được dùng độc lập không?
Nó dùng để làm gì?
(?) Các yếu tố “thiên” trong
các từ ghép Hán Việt trên
nghĩa có giống nhau không?
2) Phân loại từ ghép HV
(?) Các từ " sơn hà, xâm
phạm, giang san" có nghĩa là
gì?
(?) Nghĩa của các từ ghép " ái
quốc, thủ môn, chiến thắng"?
(?) Chỉ ra các yếu tố chính và
yếu tố phụ trong mỗi từ và
nhận xét về trật tự các tiếng?
(?) C¸c tõ “ ¸i quèc, thñ
m«n, chiÕn th¾ng ” thuéc lo¹i
tõ ghÐp nµo ?
(?) Nghĩa các từ: "thiên thư,
thạch mã, tái phạm"?
(?) Xác định tiếng chính- phụ
và nhận xét về trật tự của
chúng?
(?) Từ ghép Hán Việt có mấy
loại?
VD: miền Nam, phía nam
+ Các tiếng khác không dùng độc lập
VD: không nói "leo sơn"
- Thiên niên kỉ, thiên lí mã
-> Thiên nghĩa là nghìn.
- Thiên đô -> Thiên nghĩa là dời
-> yếu tố Hán Việt -> Dùng tạo lập từ ghép -> yếu tố đồng âm
- sơn hà: núi sông
- xâm phạm: lấn chiếm
- Giang sơn: sông núi
-> Từ ghép đẳng lập
- ái quốc: yêu nước
- thủ môn: giữ cửa
- chiến thắng
-> yếu tố chính đứng trước
->Từ ghép chính phụ
- Thiên thư: sách trời
- thạch mã: ngựa đá
- tái phạm: phạm lại
-> Từ ghép chính phụ, yếu tố phụ đứng trước
- Từ ghép đẳng lập
- Từ ghép chính phụ
2 Khái niệm yếu tố Hán Việt
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
- Phần lớn yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép
- Có nhiều yếu tố Hán Việt.đồng âm nhưng khác nghĩa
II Từ ghép Hán Việt.
1 VD SGK
- Sơn hà, xâm phạm, giang sơn -> Từ ghép đẳng lập
- ái quốc, thủ môn, chiến
thắng -> Từ ghép chính phụ
2 Phân loại từ ghép HV
- Các loại từ ghép HV: + Từ ghép đẳng lập
+ Từ ghép chính phụ
- Trật tự các yếu tố trong
từ ghép chính phụ HV: : yếu tố chính đứng trước , yếu tố phụ đứng sau ( và ngược lại)
Trang 8(?) Qua phân tích em có nhận
xét gì về từ ghép HV và trật
tự các yếu tố trong từ ghép
HV
- Yếu tố chính đứng trước , yếu tố phụ đứng sau ( và ngược lại)
HĐ2 LUYỆN TẬP (10')
BT1 - Phân biệt nghĩa của
các yếu tố Hán Việt đồng âm
BT2 Tìm các từ ghép Hán
Việt
-> Hoa 1: chỉ cơ quan sinh sản của cây
Hoa 2: phồn hoa, bóng bẩy -> Phi 1: bay
Phi 2: trái với lẽ phải, trái với pháp luật
Phi 3: vợ thứ của vua, xếp dưới hoàng hậu
- > Tham 1: ham muốn Tham 2: dự vào, tham dự vào
- > Gia 1: nhà( có 4 yếu tố Hán Việt là nhà: thất, gia, trạch, ốc)
Gia 2: thêm vào
- quốc: quốc gia, quốc lộ, cường quốc
- cư: cư trú, ngụ cư, cư dân
- sơn: sơn trại, sơn trang, sơn hà
bại: thảm bại đại bại, chiến bại
B LUYỆN TẬP BT1.
-> Hoa 1: chỉ cơ quan sinh sản của cây
Hoa 2: phồn hoa, bóng bẩy
-> Phi 1: bay Phi 2: trái với lẽ phải, trái với pháp luật
Phi 3: vợ thứ của vua, xếp dưới hoàng hậu
- > Tham 1: ham muốn Tham 2: dự vào, tham dự vào
- > Gia 1: nhà( có 4 yếu tố Hán Việt là nhà: thất, gia, trạch, ốc)
Gia 2: thêm vào
BT2
- quốc: quốc gia, quốc lộ, cường quốc
- cư: cư trú, ngụ cư, cư dân
- sơn: sơn trại, sơn trang, sơn hà
bại: thảm bại đại bại, chiến bại
HĐ3 TỰ HỌC (1')
-Tìm hiểu nghĩa của các yếu
tố Hán Việt xuất hiện nhiều
trong các văn bản đã học
C TỰ HỌC
- Tìm hiểu nghĩa của các
yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học
4 Củng cố (5')
(?) Khái niệm yếu tố Hán Việt
-> Mục 1.I
(?)Các loại từ ghép HV
-> Mục 1.I
(?) Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ HV
-> Mục 1.I
Trang 95 Dặn Dò (2')
1) Bài vừa học:
- Học bài -> Làm bài tập 4/71
2) Bài sắp học:
- Trả bài viết số 1
- Ôn lại kiến thức văn tự sự
- Lập dàn ý cho đề bài
- Phát trả bài cho HS
Nhận xét tiết dạy :
Trang 10Tuần: 5 Ngày soạn:
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I MỤC TIÊU CẦN ĐAT
- Củng cố kiến thức và kỹ năng đã học về văn tự sự
- Đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài , nhờ đó có được kinh
nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau
- Giáo dục HS ý thức tự phê, tự nhận xét khả năng của bản thân mình
II CHUẨN BỊ.
- GV: bài viết HS đã chấm điểm, ghi những sai sót của HS
- HS: Tự tìm ra đáp án cho bài viết số 1
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Ổn định lớp (1')
- Ổ định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS viết đoạn văn tạo lập văn bản
3 Dạy bài mới
-> Vào bài: Tiết này các em nhận ra ưu và khuyết điểm bài viết số 1 (1')
Đề: Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè (có thể là phong cảnh nơi em đã nghỉ mát, hoặc cánh đồng hay rừng núi quê em)
HĐ1.NHẬN XÉT CHUNG (10 phút)
1 Nội dung:
- Thể loại : tự sự - miêu tả
- Dàn bài:
a MB: (1.5đ)
- Giới thiệu một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè
b TB: (7đ)
- Kể cảnh đẹp:
- Miêu tả cảnh đẹp:
+ Hình ảnh
+ Chi tiết:
c KB: (1.5đ)
- Bố cục giữa 3 phần
- Lời văn kể chuyện kết hợp miêu tả
2 Hình thức:
- Cách trình bày, chữ viết, chính tả, cách dùng từ, đặt câu
HĐ2 NHẬN XÉT BÀI KIỂM TRA (10 phút)
- Viết đúng thể loại, đúng yêu cầu, hiểu đề
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc, trình bày bài tốt
- Nhiều bài có nội dung tốt
- Những bài có nội dung chưa đạt
- Một số em viết chữ xấu, cẩu thả, viết dài dòng, lủng củng, viết tắt, viết số
- Có em không viết thành câu chuyện, sai chính tả, dùng từ không chính xác, ý khô khan,
kể chưa cảm xúc