Chính vì vậy, cần phải hiểu về tính từ để biết cách sử dụng sao cho hướng dẫn cho HS làm bài đạt hiệu quả cao nhất nhằm tạo nên * T¸c dông: - Các tính từ trong mỗi cụm trên đều là những [r]
Trang 1Tuần: 16 Ngày soạn: 28 / 11 / 2010
Cụm động từ
I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nắm vững khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và cấu tạo của cụm ĐT
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng cụm ĐT
3 Giáo dục:
- GD ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV :tham khảo tài liệu + Bảng phụ
- Hs : Xem trước bài, ôn lại kt động từ ở cấp 1
III Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thống kê, hoạt động nhóm
IV tiến trình các Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra
? Thế nào là động từ ? Khả năng kết hợp của động từ và chức năng ngữ pháp của
động từ ?
? Kẻ sơ đồ phân loại động từ & và nêu đặc điểm chính về các loại động từ? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng bài làm cho học sinh.
- Phương pháp: Thuyết trình.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Tìm hiểu cụm động từ là gì, đặc điểm của cụm động từ (khả năng kết hợp
của động từ với các từ khác tạo thành cụm động từ)
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, phân tích, nêu vấn đề.
Hoạt động dạy - học Nội dung
- GV dùng bảng phụ, cho HS đọc VD
– 147
? Các từ ngữ in đậm trong VD bổ sung
ý nghĩa cho những từ nào?
? Những từ được bổ sung ý nghĩa đó
thuộc từ loại gì?
? Thử lược bỏ các từ ngữ in đậm và rút
ra nhận xét về vai trò của chúng?
(Nghĩa không đầy đủ, trọn vẹn.)
=> Các từ in đậm, động từ => Cụm
ĐT
? Trong VD trên cụm ĐT có chức vụ
I Cụm động từ là gì ?
1 Ví dụ: SGK.
2 Nhận xét:
- Các từ in đậm: Bổ sung ý nghĩa cho từ:
+ Đã, nhiều nơi -> Đi + Cũng, những
câu mọi người -> Ra
- Bổ sung ý nghĩa cho động từ.
=> Cụm ĐT
3 Kết luận: Ghi nhớ 1: sgk
Trang 2ngữ pháp là gì?
- Em hãy cho biết thế nào là cụm ĐT
& chức năng ngữ pháp của cụm ĐT
trong câu?
GV cho HS đọc ghi nhớ/ SGK
Bài tập nhanh.
- Cho động từ “ ăn ”, phát triển thành
cụm ĐT rồi thành câu
- HS tự làm
- GV dùng bảng phụ, cho HS đọc VD
- Nhắc lại cấu tạo cụm danh từ?
? Cấu tạo của cụm động từ có giống
cụm danh từ không? Thử điền cụm
động từ ở phần I vào mô hình
? Tìm các cụm động từ trong các câu
sau và điền vào mô hình cụm động từ
- Em bé còn đang đùa nghịch ở sau
nhà
- Đi đến đâu quan cũng ra những câu
đố oái oăm
- Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên
Vương
- Bạn đừng làm việc xấu đó
- Tôi chưa tìm được quyển sách
- Tôi không đi vì trời mưa
- Bạn ấy đi bằng xe đạp
? Phần phụ trước bổ sung cho động từ
về điều gì Phần phụ sau bổ sung cho
động từ về điều gì ?
? Ngoài các từ ngữ phụ trước trên em
tìm thêm các từ phụ trước khác của
động từ
? Em hãy nhắc lại mô hình cụm động
từ và cho biết ý nghĩa thường gặp của
phần phụ trước, phụ sau trong các cụm
động từ
- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến
thức làm bài tập thực hành, khắc sâu
kiến thức
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình,
phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm
? Yêu cầu của BT 1,2 là gì?
?Tìm các cụm động từ và điền vào mô
Ii Cấu tạo của cụm động từ:
1 Ví dụ: BT1, 2 ( 148, 149 )
2 Nhận xét:
Mô hình cấu tạo
Còn đang (tiếp diễn) đùa nghịch ở sau nhà(địa điểm) cũng
(tiếp diễn) ra Những câu đố oái oăm
(đối tượng) Hãy
(khuyến khích)
Lấy Gạo mà lễ TV
(mục đích)
đừng (ngăn cản) Làm Việc xấu đó (hướng) Không
(phủ định) đi Vì trời mưa(ng.nhân)
đạp(phương tiện)
- sẽ, chớ …
3 Kết luận:
Ghi nhớ: sgk
III luyện tập : Bài tập 1,2:
N1: Đang đùa nghịch ở sau nhà
PT TT PS (Sự tiếp diễn) (địa điểm)
N2: Yêu thương Mỵ Nương hết mực PTT PS1 PS2 (Đối tượng) (Cách thức)
N3: Muốn kén cho con một người chồng PTT1 PTT2 PS1 PS2
thật xứng đáng PS3 N4đành tìm cách; giữ sứ thần ở Công quán
Trang 3hình cấu tạo trong các câu sau:
- GV chia lớp làm 4 nhóm thực hiện
các câu a, b, c
- GV cho HS thảo luận nhóm trong
vòng 5 phút
- Cử một đại diện nhóm lên trình bày
- GV cho các nhóm khác bổ sung
- GV kết luận lại
GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
SGK
- GV cho HS thảo luận nhóm trong
vòng 3 phút
- Cử một đại diện nhóm lên trình bày
- GV cho các nhóm khác bổ sung
- GV kết luận lại
- GV hướng dẫn HS tự viết rồi trình
bày
- HS nhận xét sửa lại nếu cần
PT TT PS TT PS
đi hỏi ý kiến
TT PS
Bài tập 3.
- Hai phụ ngữ chưa và không đều có ý nghĩa phủ định
+ chưa: phủ định tương đối + không: phủ định tuyệt đối -> sự thông minh của em bé: cha chưa kịp nghĩ ra câu trả lời thì con đã đáp lại bằng 1 câu mà viên quan không thể trả lời được
Bài tập 4
Viết đoạn văn có sử dụng cụm động từ
GV hướng dẫn HS viết
4 Hoạt đông củng cố :
- Mục tiêu : Hệ thống hóa kiến thức.
- Phương pháp : Vấn đáp, khái quát.
? Thế nào là cụm động từ? Cụm động từ có đặc điểm gì? Cho ví dụ và phân tích?
- Hs đọc ghi nhớ sgk
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Nắm chắc nội dung bài học, học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thành các BT
- Tự tìm ĐT phát triển thành cụm ĐT và đặt câu
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Mẹ hiền dạy con
- Hs yếu: xem lại các VD, làm lại các BT
Mẹ hiền dạy con
( Trích liệt nữ truyện )
i mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hs hiểu thái độ, tích cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà mẹ
thầy Mạnh Tử
- Nắm được cách viết truyện gắn với cách viết kí, viết sử ở thời trung đại
- Hs hiểu được công lao của cha mẹ đối với sự khôn lớn và trưởng thành của con cái
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích truyện
Trang 43 Giáo dục:
- GD đạo làm người, biết ơn cha mẹ – người sinh thành, dưỡng dục ra ta GD ý thức tự rèn luyện trở thành người có ích
II Chuẩn bị
GV: Tham khảo tài liệu
- Hs: Chuẩn bị bài theo hd sgk
III phương pháp:
- Vấn đáp, phân tích, tổng hợp, thuyết trình.
IV tiến trình các Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Nêu những hiểu biết của em về truyện trung đại? Kể tên những truyện trung đại mà
em biết?
? Nêu cảm nhận của em về câu truyện “Con hổ có nghĩa”.
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng bài làm cho học sinh.
- Phương pháp: Thuyết trình.
Là người mẹ ai cũng yêu thương con và mong muốn con thành đạt, giỏi giang Nhưng điều quan trọng là cần biết cách dạy con, giáo dục con sao có hiệu quả Mạnh
Tử sở dĩ trở thành bậc thánh hiền là nhờ công lao dạy dỗ của người mẹ…
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
- Mục tiêu: Tìm hiểu nguồn gốc, xuất xứ của văn bản.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
Hoạt động dạy - học Nội dung
? Theo dõi phần cuối truyện, hãy nêu
xuất xứ của truyện này?
? Em hiểu “Liệt nữ” là gì?
(Những người phụ nữ tài giỏi)
I tìm hiểu chung:
- Là truyện trung đại, trích “Liệt nữ
truyện” theo “Cổ học tinh hoa” quyển
nhất ôn Như Nguyễn Văn Ngọc & Tử An Trần Lê Nhân biên dịch
* Hoạt động 3:Tìm hiểu chi tiết truyện.
- Mục tiêu: Đọc, kể, tìm hiểu chú thích và bố cục của văn bản; phân tích nội dung
của để tìm hiểu ý nghĩa của truyện
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thống kê, hoạt động nhóm, nêu và
giải quyết vấn đề
Hoạt động dạy - học Nội dung
- Gv hướng dẫn Hs đọc
- GV đọc mẫu rồi cho HS đọc tiếp
- Đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, chú ý những
lời độc
thoại của nhân vật và lời thoại giữa hai mẹ
con
Mạnh Tử
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu một số chú thích
Ii Đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc, kể tóm tắt.
2 Tìm hiểu chú thích: sgk.
Trang 5? Đọc, tìm hiểu truyện em thấy truện có
mấy sự việc chính?
Hs đọc các sự việc có trong truyện
Gv nhận xét, chốt
? Tóm tắt lại hai sự việc đầu
? Hai lần bà mẹ quyết định rời nhà đến nơi
ở khác Hãy nêu lại các địa điểm ấy?
? Vì sao ở đâu thầy Mạnh Tử hay bắt chước
các việc ở đó
? Tại sao 2 lần chuyển nơi ở đó, người mẹ
của Mạnh Tử lại nói “chỗ này không phải
chỗ con ta ở được”? - Đó là những thói hư,
tật xấu nên kéo dài sẽ ảnh hưởng không tốt
đến tính cách của thầy MT
? Biết được con hay bắt chước như vậy bà
mẹ đã có quyết định gì? vì sao?
? Khi chuyển nhà đến gần trường học bà
nhận thấy điều gì?
? Thái độ của bà mẹ ntn khi thấy con như
vậy
? Câu nói của bà “ Chỗ này con ta ở được ”
có ý nghĩa gì ? - Bà nhận thấy trường học là
môi trường sống tốt có lợi cho sự phát triển
nhân cách của con
? Bài học đầu tiên rút ra trong việc dạy con
của bà mẹ là gì ?
? Em có thể nói cụ thể “môi trường sống”
ấy là những gì ?
(Q/hệ T/c trong gia đình, trong xóm phố)
? Đặt giả sử: Nếu nhà nào đó ở gần trường
học, còn bố mẹ lại hay cãi nhau thì môi
trường nào sẽ ảnh hưởng đến con cái nhiều
hơn?
? Và qua SV trên, em nhớ đến câu tục ngữ
nào?
- Tóm tắt sv thứ 4
? Lần thứ tư, bà mẹ đã làm gì đối với con
? Làm xong bà tự nghĩ về việc làm của
mình ntn
? Không chỉ nghĩ mà bà còn sửa chữa việc
làm của mình bằng cách nào
? Bà mẹ đã dạy con điều gì qua sv thứ tư
này
- Gv cho Hs quan sát tranh sgk/ 151
? Bức tranh minh hoạ cho sv gì
? Em có nhận xét gì về hành động này của
bà mẹ
3 Các sự việc chính: Có 5 sự việc.
4 Phân tích:
a Dạy con bằng cách chuyển nơi ở:
- Nhà gần nghĩa địa: đào, chôn, lăn, khóc
- Nhà gần chợ: buôn bán điên đảo
- Mạnh Tử còn bé nên dễ bắt chước -> Môi trường sống ảnh hưởng đến tính cách
- Chuyển nhà gần trường học: Lễ phép, bắt chước học hành…
-> Bà mẹ thấy vui lòng
=> Muốn con thành người tốt, trước hết phải tạo cho con môi trường sống tốt, trong sạch
“Gần mực …
“ở bầu thì tròn…”
b, Hai sự việc sau:
- Bà mẹ nói đùa-> hối hận vì đã nói dối con
-> Mua thịt lợn cho con ăn
- Người lớn nói dối thì trẻ con cũng bắt chước nói dối theo
=> Không được nói dối, phải giữ chữ tín và đứ tính thành thật
- Sv thứ 5: thầy MT bỏ học về nhà chơi,
bà mẹ liền cầm dao cắt đứt tấm vải
đang dệt
-> Hành động nghiêm khắc, kiên quyết
- Thầy MT chuyên cần học tập -> bậc
đại hiền
Trang 6? Cùng với hành động đó người mẹ đã nói
với con ntn
? Lời nói và hành động đó tác động ntn tới
thầy MT
? Qua sv thứ 5 này bà mẹ muốn dạy con
điều gì
? Ta học được gì trong cách GD con của bà
mẹ
? Em nhận xét gì về bà mẹ thầy MT
? Vậy truyện có ý nghĩa như thế nào?
? Ngoài ý nghĩa sâu sắc trên truyện còn để
lại trong em ấn tượng gì?
? Đọc câu chuyện em nhớ tới những câu ca
dao, câu thơ, bài hát nào nói về công cha,
nghĩa mẹ?
? Nêu nội dung, NT của bài?
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức
làm bài tập thực hành, khắc sâu kiến thức
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, phân
tích, tổng hợp, hoạt động nhóm
- Học sinh thảo luận nhóm:
- Nêu suy nghĩ về đạo làm con của mình
=> Dạy con phải có chí học hành
=> Thương con nhưng không nuông chiều ngược lại rất kiên quyết, dứt khoát
=> Bà mẹ yêu thương con hết mực, dạy con rất nghiêm khắc, có phương pháp
* ý nghĩa truyện:
Đề cao tấm lòng người mẹ trong cách dạy con lên người: Khẳng định sự thành đạt của con cái là có công dạy dỗ chu đáo của cha, mẹ
- Cốt truyện đơn giản nhưng gây xúc
động bởi những chi tiết giàu ý nghĩa
5.Tổng kết: Ghi nhớ: sgk
III luyện tập : Bài tập 1:
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm…
Bài tập 2:
4 Hoạt đông củng cố :
- Mục tiêu : Hệ thống hóa kiến thức.
- Phương pháp : Vấn đáp, khái quát.
? Bà mẹ của thầy Mạnh Tử dạy con bằng cách nào? Qua đó em thấy môi trường sống
có tác động như thế nào đến việc học tập và hình thành nhân cách của con người ?
? Ta học được điều gì qua cách giáo dục của bà mẹ Mạnh Tử ?
? Hãy tóm tắt nội dung truyện ?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà :
- HS học bài, nắm được nội dung cơ bản của bài học
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
- HSY: Nắm được các cách dạy con của bà mẹ Mạnh Tử & tóm tắt lại theo cốt truyện
- Hoàn thành các bài tập 1&2
- Chuẩn bị bài tiếp theo:” Tính từ và cụm tính từ”
Trang 7Tuần: 16 Ngày soạn: 01 / 12 / 2010
Tính từ và cụm tính từ
I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hs nắm được đặc điểm của tính từ và một số loại tính từ cơ bản
- Nắm được cấu tạo của cụm tính từ
2 Kĩ năng:
- Luyện kỹ năng nhận biết, phân loại, phân tích tính từ và cụm tính từ cũng như khả năng sử dụng chúng
3 Giáo dục:
- GD ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV :tham khảo tài liệu + Bảng phụ
- Hs : Xem trước bài, ôn lại kt tính từ ở cấp 1
III Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thống kê, hoạt động nhóm
IV tiến trình các Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra
? Thế nào là cụm động từ ? Chức năng ngữ pháp của động từ ?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng bài làm cho học sinh.
- Phương pháp: Thuyết trình.
Chúng ta đã học về DT, cụm DT; ĐT, cụm ĐT mỗi loại cụm đều bổ sung ý nghĩa cho
từ loại mà nó đi cùng Vậy tính từ và cụm tính từ là gì, nó có những đặc điểm nổi bật nào, khả năng kết hợp và chức vụ ngữ pháp của tính từ và cụm tính từ là gì? tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều này
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Tìm hiểu tính từ và cụm tính từ là gì, đặc điểm của tính từ và cụm tính từ
(khả năng kết hợp của tính từ với các từ khác tạo thành cụm tính từ)
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, phân tích, nêu vấn đề.
Hoạt động dạy - học Nội dung
- Đọc VD trên bảng phụ
? Xác định các tính từ trong VD?
? Nêu ý nghĩa khái quát của những tính
? Hãy nêu thêm các tính từ khác với
I Đặc điểm của tính từ:
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét:
a, bé, oai
b, nhạt, vàng hoe, …
-> Tính từ: chỉ tính chất, hình dáng, kích thước, mùi vị, màu sắc
Trang 8những ý nghĩa vừa nêu?
? Trong các VD trên tính từ có khả năng
kết hợp như thế nào? Chức vụ ngữ pháp
trong câu ra sao?
? Em có nhận xét gì về k/n trên?
Lưu ý:
- ĐT kết hợp với hãy, đừng, chớ nhiều
hơn, còn tính từ kết hợp với các từ trên
rất hạn chế
- Tính từ kết hợp với: Rất, hơi, quá, …
- Nêu ghi nhớ:
- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
? Trong số các tính từ ở phần I Em hãy
tìm tính từ nào có khả năng kết hợp với
từ chỉ mức độ & tính từ nào không có
khả năng đó?
? Vậy có những loại tính từ nào?
? Xác định các cụm tính từ trong ví dụ?
? Vẽ mô hình các cụm tính từ đó
? Nêu ý nghĩa, khái quát của các phần
trước & phần sau trong các cụm tính từ?
? Nêu ghi nhớ về mô hình cấu tạo cụm
tính từ?
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức
làm bài tập thực hành, khắc sâu kiến
thức
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình,
phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm
GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 rồi
hướng dẫn cho HS làm bài
* Tác dụng:
- Các tính từ trong mỗi cụm trên đều là
từ láy tượng hình nhằm gợi hình ảnh sự
- K/n kết hợp và chức năng ngữ pháp gần giống với động từ (Hạn chế hơn động từ) + Kết hợp với “Đã, sẽ, đang …” tạo thành cụm tính từ
+ Có thể làm CN, VN trong câu
3 Kết luận: SGK.
II Các loại tính từ:
Tính Từ Chỉ đ2 tương đối Chỉ đ2tuyệt đối (kết hợp với từ (không kết hợp chỉ mức độ) với từ chỉ mức độ) VD: Rất hay Vàng tươi
- VD: A: “Xanh”
B: Tương đối
B: "Tuyệt vời”; “đỏ tươi”
A: Tuyệt đối
IIi cụm tính từ:
- Vốn đã rất yên tĩnh (tiếp diễn)PT1 PT2(mức độ) PTT
- Nhỏ lại PTT PS (sự so sánh)
- Sáng vằng vặc ở trên không
PTT PS1 PS2
(mức độ) (phạm vi).
* Ghi nhớ: SGK.
IV Luyện Tập:
Bài tập 2:
=> Giá trị biểu cảm của việc sử dụng tính
từ là rất cao Chính vì vậy, cần phải hiểu
về tính từ để biết cách sử dụng sao cho
đạt hiệu quả cao nhất nhằm tạo nên những hình ảnh sinh động, gợi cảm, tạo
ấn tượng nhất là các tính từ – từ
Trang 9việc Song chúng thường được dùng để
miêu tả những SV tầm thường, nhỏ bé
mà không gợi ra được hình ảnh có tác
dụng lớn lao, khoáng đạt là con voi
Chính vì vậy việc sử dụng các tính từ
miêu tả ấy đã nói lên nhận thức hạn hẹp,
chủ quan của cả 5 ông thầy bói => phê
bình và gây cười
- Viết đoạn văn có sử dụng tính từ gợi tả
- Cảm nhận về việc sử dụng tính từ trong
đoạn thơ
Bài tập vận dụng:
“ Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa trắng rụng tơi bời”
4 Hoạt đông củng cố :
- Mục tiêu : Hệ thống hóa kiến thức.
- Phương pháp : Vấn đáp, khái quát.
? Thế nào là tính từ, cụm tính từ? Cụm tính từ có đặc điểm gì? Cho ví dụ và phân tích?
- Hs đọc ghi nhớ sgk
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- HS học bài, hiểu bài và nắm được yêu cầu của bài học
- So sánh khả năng kết hợp và chức vụ ngữ pháp của động từ, tính từ với danh từ
- HSY: Chú ý về Tính từ và cụm TT
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài tiếp theo Trả bài:Tập làm văn số 3
I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận rõ được năng lực làm bài văn kể chuyện đời thường của mình; thấy được những ưu điểm, khuyết điểm của mình trong bài viết này
- Đánh giá được mức độ bám sát yêu cầu của đề kể chuyện đời thườngvừa chân thật, vừa sáng tạo Từ đó học sinh tự sửa được những chỗ chưa đạt trong bài viết
2 Kĩ năng:
- Rút kinh nghiệm để bài sau làm tốt hơn, đặc biệt là trong bài kiểm tra học kì sắp tới
3 Giáo dục:
- Gd ý thức chủ động tự giác khi làm bài
II Chuẩn bị
- GV: chuẩn bị đề bài và đáp án, những bài có nhiều lỗi về: dùng từ, diễn đạt
- Hs: Ôn tập văn tự sự, cách kể chuyện đời thường
III phương pháp:
- Nêu vấn đề, tổng hợp thống kê, vấn đáp.
Trang 10IV tiến trình các Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nhắc lại đề bài và xác định yêu cầu của đề
2 Giới thiệu bài.
3 Bài mới:
A Đề bài:
1 Lớp 6A: Kể về một người thân
2 Lớp 6B: Kể về một kỷ niệm đáng nhớ (được khen, bị chê, gặp may, rủi ro & bị hiểu lầm)
b Yêu cầu
1, Hình thức
- Thể loại: Văn tự sự, sử dụng ngôi kể phù hợp (ngôi thứ nhất)
- Bố cục: 3 phần, biết ngắt đoạn theo hệ thống sự việc
- Trình bày sạch sẽ, không tẩy xóa, biết sử dụng dấu câu, không mắc lỗi chính tả
- Biết sử dụng đúng ngôi kể, thứ tự kể
2, Nội dung
Đây là bài kể chuyện đời thường về người thật việc thật
Lớp 6A:
a, Mở bài
- Giới thiệu chung về người thân mà em kể
b, Thân bài
- Kể về ngoại hình của người thân: hình dáng, nước da, khuôn mặt
- Những công việc thường làm
- Kể về một vài kỉ niệm đặc biệt với người thân (tính cách):
+ Là người hài hước
+ Là người nghiêm khắc
+ Là người quan tâm đến con cái và gia đình
+ Niềm tự hào về người thân của em
c, Kết bài
- Suy nghĩ, tình cảm của em đối với người thân đó
Lớp 6B
a Mở bài
- Giới thiệu về kỉ niệm đáng nhớ của em
b Thân bài:
- Kể diễn biến của kỉ niệm đó:
+ Diễn ra khi nào, ở đâu? Đó là kỉ niệm vui hay buồn?
+ Kết quả của kỉ niệm
+ Thái độ của mọi người? Suy nghĩ của bản thân về việc làm đó
+ Liên hệ thực tế
c Kết bài:
- Những cảm xúc, suy nghĩ của em về kỉ niệm đó, bài học rút ra
c Biểu điểm
- Điểm 9-10: Đảm bảo cốt truyện, rõ bố cục, bài viết sạch sẽ Diễn đạt lưu loát, chân thật, giàu cảm xúc Cách kể linh hoạt, giọng văn nhỏ nhẹ
- Biết lựa chọn thứ tự kể
- Không mắc các lỗi: chính tả, diễn đạt, dùng từ, viết câu