Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng.. Hoạt động của GV Hoạt động của HS.[r]
Trang 1Môn: Tập đọc Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020 Tuần: 3
- Đọc trơn toàn bài; Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
- Gọi HS đọc đoạn mà mình thích sau đó đặt một câu hỏi có nội dung trong đoạn vừa đọc
- Ghi tên bài lên bảng
- HS trả lời
- Mở SGK tr 23
b)Dạy bài mới:
Trang 2Đọc từng đoạn - Yêu cầu HS đọc tiếp nối
nhau theo từng đoạn trướclớp
- Tổ chức cho các nhóm luyện đọc nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 3- Khi đó cha Nai Nhỏ đã nói gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2:
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe về những hành động nào của bạn?
- Vì sao cha của Nai Nhỏ vẫn lo?
- Bạn của Nai Nhỏ có những điểm nào tốt?
- Em thích bạn của Nai Nhỏ ở điểm nào nhất? Vì sao?
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
- Đọc thầm
- Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi
- Vì bạn ấy chỉ khoẻ thôi chưađủ
- Khoẻ mạnh thông minh nhanh nhẹn dũng cảm
- Nhận xét chỉnh sửa cho HS
- Theo em, vì sao cha của Nai Nhỏ đồng ý cho bạn
ấy đi chơi xa?
- 6 HS tham gia đọc (2 nhóm)
- Vì Nai Nhỏ có một người bạn vừa dũng cảm, vừa tốt bụng lại sẵn sàng giúp bạn và cứu bạn khi cần thiết
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Gọi bạn
- HS TL
- HS lắng nghe
Trang 5Môn: Đạo đức Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020 Tuần: 3
4’ 1 Bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng sách vở
của HS
- 2 học sinh thực hiện theo yêu cầu của GV
2 Bài mới:
2’ a) Giới thiệu: GV nói: Tiết học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu vì sao khi mắc lỗi ta phải biết nhận lỗi
- GV kể chuyện Cái bình hoa với kết mở: Từ đầu đến
“Ba tháng trôi qua, không aicòn nhớ đến chuyện cái
- HS theo dõi câu chuyện
- HS lắng nghe
Trang 6- Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có thể mắc lỗi, nhất là với các em ở lứa tuổi nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi
và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ
và được mọi người yêu quý.
- Các nhóm thảo luận và cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Lan chẳng may làm gãy bút của Mai Lan đã xin lỗi bạn và xin mẹ mua chiếc bút khác đền cho Mai
+ Do mải chạy, Tuấn xô ngã một em HS lớp 1 Cậy mình lớn hơn, Tuấn mặc kệ em và tiếp tục chơi với các bạn
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- GV tổng kết ý kiến của các nhóm
- Thảo luận nhóm theo các tình huống
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 7- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
Trang 8Môn: Toán Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020 Tuần: 3
3’ 1 Bài cũ: - Nhận xét bài kiểm tra số 1
- Ghi đầu bài
- Thêm 4 que tính viết tiếp
số mấy vào cột đơn vị?
- Gộp rồi đếm xem có bao nhiêu que tính ?
Trang 9+ GV viết dấu + lên bảng, sau khi HS trả lời 6 cộng 4 bằng 10, viết trên bảng sao cho 0 thẳng cột với 6 và 4, 1
ở cột chục
- Viết cho cô phép tính
- Hãy viết phép tính theo cột dọc
- Nêu cách thực hiện tính
- GV nhận xét và kết luận
- HS đếm : 1 bó, có 10 que tính
- HS TL
- 3 HS nêu
6 + 4 10
- Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
- Điền số mấy vào chỗ chấm?
- Yêu cầu HS đọc phép tính vừa hoàn thành
- HS đọc đề
- HS làm bài vào vở
- HS đọc chữa bài
- 5 cộng 5 bằng 10 viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1
- HS chơi trò chơi
Trang 10nào nói đúng nhiều hơn thì thắng cuộc.
- Cho HS chơi
- GV nhận xét và khen ngợi2’ 3 Củng cố, dặn
dò:
- Nêu cách viết, cách thực hiện phép cộng 6 cộng 4
- Nhận xét giờ học
- 2HS nêu
- Lắng nghe
Trang 12Môn: Chính tả Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020
- Biết viết chữ hoa đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu
- Củng cố quy tắc chính tả ng/ ngh Làm đúng các bài tập phân.
5’ 1 Bài cũ: - Nhận xét bài viết Làm việc
thật là vui, chữa lỗi HS sai nhiều
- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng g,
2 tiếng bắt đầu bằng gh Viết
7 chữ cái đứng sau chữ cái r
theo thứ tự trong bảng chữ cái
- Nhận xét và khen ngợi
- 2 HS lên bảng viết các từsai, lớp viết vào bảng con
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con
2 Bài mới:
2’ a) Giới thiệu: Trong giờ chính tả hôm nay,
cô sẽ hướng dẫn các con tập chép nội dung truyện Bạn của Nai Nhỏ
Trang 13Ghi nhớ nội dung
đoạn chép:
- Đọc đoạn văn cần chép
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
- Đoạn chép có nội dung từ bài nào?
- Đoạn chép kể về ai?
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với bạn?
- Cuối câu có dấu câu gì?
- Đoạn văn có 4 câu Chữ đầu câu viết hoa
- Chữ cái đầu của mỗi tiếng
- HS viết các từ
Chép bài: - GV theo dõi và chỉnh sửa
cho HS
- Đọc lại bài thong thả cho
HS soát lỗi Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho
HS soát lỗi
- Nhìn bảng chép bài
- Đổi vở, dùng bút chì soátlỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở
Soát lỗi, nhận
xét:
- Nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS
- Khi nào ta viết gh?
- Khi nào ta viết g?
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS nhận xét
- Viết ngh trước e, ê, i
- Viết g trước các nguyên
âm còn lại
- HS lắng nghe
Bài tập 2: Điền - Gọi HS đọc đề bài - Đọc yêu cầu của đề bài
Trang 14- Nhận xét Đ/S3’ 3 Củng cố, dặn
Trang 16Môn: Kể chuyện Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020 Tuần: 3
Tiết : 3
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện: Bạn của Nai Nhỏ.
- Biết kể chuyện tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Kĩ năng :
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
5’ 1 Bài cũ: - Gọi HS kể lại chuyện Phần
thưởng
- Nhận xét
- 3 HS nhập vai và thực hành kể chuyện theo vai
2 Bài mới:
2’ a) Giới thiệu: Tiết tập đọc hôm qua, các em
đã học bài tập đọc Bạn của Nai Nhỏ Hôm nay chúng ta
cùng kể lại câu chuyện này
- Ghi tên bài lên bảng
- HS lắng nghe
b) Dạy bài mới:
MT: Giúp HS kể thành thạo nội dung câu chuyện
10’ Kể lại đoạn theo
tranh:
- Treo tranh minh hoạ HS dựa vào tranh tập kể trong nhóm
- Nêu câu hỏi gợi ý :
- HS quan sát tranh
Trang 17Hai bạn Nai còn gặp chuyệngì?
+ Lúc đó hai bạn đang làm gì?
+ Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì?
+ Con thấy bạn của Nai Nhỏ thông minh, nhanh nhẹn như thế nào?
+ Hai bạn gặp chuyện gì khi nghỉ trên bãi cỏ xanh?
+ Bạn Dê Non sắp bị lão Sói tóm thì bạn của Nai Nhỏ đã làm gì?
+ Theo con bạn của Nai Nhỏ
- Hích vai, hòn đá lăn sang một bên
- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Tìm nước uống
- Kéo Nai Nhỏ chạy
- Nhanh trí kéo Nai Nhỏchạy
- Gặp gã Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê Non
- Lao tới, húc lão Sói ngã ngửa
- Rất tốt bụng và dũng cảm
- Kể lại chuyện trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể theo đoạn
- Nhận xét lời kể của bạn
10’ Nói lại lời của
- 3 HS trả lời
Trang 1810’ Kể lại toàn bộ câu
chuyện :
MT: Giúp HS nắm
và kể được nội
dung câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo hình thức phân vai
- GV làm người dẫn chuyện phối hợp kể cùng HS
- Yêu cầu HS nhận xét
- Gọi HS xung phong nhận vai kể, hướng dẫn HS nhận nhiệm vụ của từng vai sau đó yêu cầu thực hành kể
- Yêu cầu HS nhận xét từng vai
- HS kể bằng lời của mình
- Một số HS khác nhận vai Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ và kể cùng GV
- HS nhận xét từng vai diễn
- HS tự nhận vai người dẫn chuyện, và kể lại chuyện
- NX các bạn tham gia kể
5’ 3 Củng cố, dặn
dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể cho người thân nghe
- HS lắng nghe
Trang 20Môn: Thủ công Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020
- HS: Giấy thủ công, kéo, hồ
II Các hoạt động dạy – học:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
2 Bài mới:
2’ a) Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ học cách gấp máy bay phản lực
- Ghi đầu bài
- Vật liệu làm máy bay bằng gì?
Trang 21giống và khác với tên lửa?
- HS theo dõi thao tác mẫucủa GV
- HS nhận xét
3’ 3 Củng cố, dặn
dò:
- Nhắc lại cách gấp máy bay phản lực
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị đầy đủ vật liệu
và dụng cụ tiết sau tiếp tục gấp máy bay phản lực
- 2HS trả lời
- HS nghe
Trang 24Môn: Tập đọc Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2020
- Hiểu nội dung từng khổ thơ
- Hiểu các từ: sâu thẳm, lang thang, hạn hán.
- Hiểu ý nghĩa Bài thơ: Bài thơ cho ta thấy tình bạn thân thiết, gắn bó giữa BêVàng và Dê Trắng
2 Kĩ năng :
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu câu, ngắt dòng theo nhịp thơ 5 chữ (3/2 hoặc2/3 )
- Đọc chậm rãi, tình cảm, biết nhấn giọng ở lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng
3’ 1 Bài cũ: - Gọi HS đọc: Bạn của
và cứu bạn khi
- HS nhận xét
2 Bài mới:
2’ a) Giới thiệu: - Giới thiệu bài học
- Ghi đầu bài lên bảng
Trang 25Đọc mẫu: - Giọng chậm rãi, tình cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
Tự xa xưa/ thuở nào
Trong rừng xanh/ sâu thẳmĐôi bạn/ sống bên nhau
- Hạn hán có nghĩa là gì?
Trời hạn hán thì cây cỏ ra sao?
Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?
Lang thang có nghĩa là gì?
- Trong rừng xanh sâu thẳm
- Tự xa xưa thuở nào
- Hạn hán có nghĩa là khô cạn
vì thiếu nước lâu ngày
- Cây cỏ héo khô
- Vì trời hạn, thiếu nước lâu ngày, cỏ cây khô héo, đôi bạnkhông có gì ăn
- Lang thang nghĩa là đi hết chỗ này đến chỗ khác, không
Trang 26- Khi Bê Vàng quên đường
về, Dê Trắng làm gì?
- Đến bây giờ em thấy Dê Trắng gọi bạn như thế nào?
- Qua Bài thơ này con thích
Bê Vàng hay Dê Trắng? Vì sao?
dừng ở điểm nào Bê Vàng bịlạc, không tìm được đường về
- Dê Trắng thương bạn, chạy
- Xoá dần Bài thơ trên bảng cho HS học thuộc lòng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
Trang 28Môn: Toán Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2020
5’ 1 Bài cũ: - Yêu cầu HS lấy bảng con
thực hiện các phép tính
- Nhận xét
- HS thực hiện yêu cầu
2 Bài mới:
a)Giới thiệu: - Ghi đầu bài
- Chiếu nội dung
- Ngoài cách dùng que tính
để đếm, chúng ta còn có cách nào nữa?
+ Chiếu slide
- Gọi HS lên bảng đặt tính
và thực hiện phép tính, lớp làm vào bảng con
- Làm theo GV sau đó nhắc lại: 26 + 4 = 30
- HS làm bài : 26 + 4 30
- 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1, 2 thêm 1 bằng 3, viết
Trang 29- Thực hiện phép cộng 36 +24.
- Nêu cách đặt tính và thực hiện tính
MT: Giúp HS tính và giải các bài toán liên quan thành thạo
Bài 1: Tính - Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Nêu cách thực hiện các phép tính 42 + 8 và 63 + 27
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Vì sao em lấy 22 + 18 ? Nêu cách tính 22 + 18?
18 + 2 = 20
15 + 5 = 20
12 + 8 = 20
16 + 4 = 20
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS nêu
- HSLN
Trang 30- Nhận xét giờ học.
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 32Môn: Tập viết Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2020
- HS: Bảng con, nháp, phấn, khăn lau, vở tập viết
III Các hoạt động dạy – học:
5’ 1 Bài cũ: - GV kiểm tra vở HS viết bài
- Ghi tên bài lên bảng
- HS lắng nghe
- HS đọc tên bài
b) Dạy bài mới:
16’ Hướng dẫn viết chữ hoa B:
- Chữ được viết bởi mấy nét?
- Cao 5 li, rộng hơn 4
li một chút
- Được viết bởi 2 nét
Trang 33- ĐB ở trên ĐK6, dừng bút trên ĐK 2.
- Từ điểm DB của nét 1, lia bút lên ĐK5, viết 2 nét cong liền nhau, tạo vòng xoẳn nhỏ gần giữa thân chữ, DB ở giữa ĐK2 và ĐK3
- ĐB ở trên ĐK6, dừng bút trên ĐK 2
- Từ điểm DB của nét 1,lia bút lên ĐK5, DB ở giữa ĐK2 và ĐK3
- Lắng nghe, theo dõi vàquan sát GV viết mẫu
Viết bảng con: - HS viết chữ B hoa vào bảng
- Những chữ nào cao 2,5 li?
- Chữ nào cao 2 li?
- Chữ nào cao hơn 1 li?
- Những chữ nào cao 1 li?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng bao nhiêu?
- Nêu cách nối nét giữa các chữ B hoa và chữ a
- Yêu cầu HS viết bảng con
Trang 34- HS viết bài GV theo dõi chỉnh sửa cho HS viết đúng.
- HS lắng nghe yêu cầu
- HS nghe
Trang 36Môn: Toán Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2020 Tuần: 3
- Ghi tên bài lên bảng
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
6’ Bài 2 : Tính - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét
- HS đọc đề
- HS làm bài
- HS nhận xét
Trang 377 + 33 và 25 + 45.
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét Đ/S
- HS nghe 7’ Bài 5: Số ? - Yêu cầu HS quan sát
hình vẽ và gọi tên các đoạn thẳng trong hình
- Đoạn thẳng AO dài bao nhiêu cm?
- Đoạn thẳng OB dài bao nhiêu cm?
- Dựa vào hình vẽ hãy nêu
Trang 39Môn: Chính tả Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2020 Tuần: 3
Tiết : 6
GỌI BẠN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu nội dung hai khổ cuối bài thơ 5 chữ Gọi bạn.
- Tiếp tục củng cố quy tắc chính tả ng/ ngh; tr / ch; dấu hỏi/ dấu ngã.
2 Kĩ năng :
- Giúp HS chép lại chính xác, trình bày đúng hai khổ cuối bài thơ Gọi bạn.
- Làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: tr / ch; ng/ ngh; dấu hỏi / dấu ngã.
- 2HS lên bảng viết các từ sai, lớp viết vào bảng con
2 Bài mới:
2’ a) Giới thiệu: Trong giờ chính tả hôm
nay, cô sẽ hướng dẫn các con nghe đọc và viết lại 2 khổ thơ cuối bài Gọi bạn
- Ghi tên bài
- Gọi HS đọc lại 2 khổ thơ
- Bài chính tả này trích từ bài tập đọc nào?
- Đọc thầm theo GV
- 2 đến 3 HS đọc bài
- Bài Gọi bạn
Trang 40- Bê Vàng đi đâu?
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?
- Khi Bê Vàng bị lạc, Dê Trắng đã làm gì?
- Bê Vàng đi tìm cỏ
- Vì trời hạn hán, suối cạn,
cỏ héo khô
- Dê Trắng thương bạn, chạy khắp nơi tìm
Hướng dẫn cách
trình bày :
- Đoạn thơ có mấy khổ?
Mỗi khổ có mấy câu thơ?
- Trong bài có những chữ nào viết hoa? Vì sao?
- Lời gọi của Dê Trắng được ghi với dấu gì?
- Thơ 5 chữ viết như thế nào cho đẹp?
- Đoạn thơ có 3 khổ 2 khổđầu có 4 câu thơ, khổ cuối
có 6 câu
- Các chữ đầu dòng thơ và
Bê Vàng, Dê Trắng vì là tên riêng
- Đặt sau dấu hai chấm và trong ngoặc kép
- Cách lề 3 ô
HD viết từ khó : - Đọc cho HS viết các từ
khó
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
- Viết các từ: héo, nẻo đường, hoài, lang thang
Đọc bài : - Đọc thong thả từng dòng
thơ Mỗi dòng đọc 3 lần
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
- Nghe GV đọc và viết bài
Soát lỗi : - Đọc lại bài thong thả cho
HS soát lỗi Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho
HS soát lỗi
- Nhận xét về nội dung, chữviết, cách trình bày của HS
- Đổi vở, dùng bút chì soátlỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Khi nào ta viết gh?
- Khi nào ta viết g?
- 2 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm của bạn
- Viết gh trước e, ê, i
- Viết g trước các nguyên
âm còn lại
Trang 41- GV nhận xét và chốt kiến thức
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Chốt kiến thức
- Đọc yêu cầu của đề bài
- 2HS lên bảng, cả lớp làmbảng con
Trang 43Môn: Tự nhiên xã hội Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2020
- Giúp HS biết vị trí và tên gọi của một số cơ của cơ thể
- Biết được cơ nào cũng có thể co và duỗi được ,nhờ đó mà các bộ phận của cơthể có thể cử động dược Biết cách giúp cơ phát triển và săn chắc
- GV nhận xét, đánh giá
- 2 HS trả lời
2 Bài mới:
2’ a) Giới thiệu: - GV giới thiệu & ghi bài - HS ghi vở
b) Dạy bài mới:
+ Chỉ trên tranh và nói vị trí của một số cơ trên mô hình?
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
- GV tiểu kết
- Theo nhóm 2, các nhóm
HS quan sát và trả lời câu hỏi
Trang 44-Yêu cầu HS lên trình diễn trước lớp.
+ Chúng ta cần tránh nhữngviệc làm nào có hại cho hệ cơ?
- GV nhận xét và đánh giá kết quả
- Gọi đại diện các nhóm chơi
- GV kết luận và khen nhóm chơi tốt
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1, BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3).
Trang 45a) Giới thiệu: - GV giới thiệu & ghi bài - HS ghi vở
b) Dạy bài mới:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
- Gọi HS đọc các từ vừa tìmđược
- GV chốt: Các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối được gọi chung là từ chỉ sự vật.
- HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng, lớp làm bài vào nháp
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình GV nhận xét, sửa câu
+ Kết luận: Mẫu câu Ai
(hoặc con gì, cái gì) là gì?
dùng để giới thiệu hoặc nhận xét về một sự vật