- HS nhaän xeùt - Cho học sinh tự nhận xét: - Giaùo vieân nhaän xeùt: - Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai ñieäu cuûa baøi haùt * Hoạt động 2: Ôn tập bài hát: Cùng m[r]
Trang 1Lịch Báo Giảng Tuần 24
Thứ ngày Tiết Môn học Tên bài dạy
2-08/02/10
1 2 3 4
Chào cờ Tập đọc Kể chuyện Toán
Chào cờ đầu tuần.
Đối đáp với vua.
Đối đáp với vua.
Luyện tập.
3-09/02/10
1 2 3
Tập đọc Toán Chính tả
Tiếng đàn.
Luyện tập chung Nghe viết: Đối đáp với vua.
4-10/02/10
1 2 3 4
Thể dục Toán Luyện từ và câu Tự nhiên và xã hội
Bài 47.
Làm quen với chữ số la mã.
Từ ngữ về nghệ thuật, dấu phẩy.
Hoa.
5 -…./0210
1 2 3
Âm nhạc Toán Thể dục Tập làm văn
Bài 24 Luyện tập.
Bài 48.
Nghe kể: Người bán quạt may mắn.
6-…/02/10
1 2 3 4
Toán Chính tả Tự nhiên và xã hội Tập viết
Thực hành xem đồng hồ.
(Nghe viết ): Tiếng đàn.
Quả.
Ôn chữ hoa R
Thứ hai, ngày 08 tháng 02 năm 2010 Tập đọc – Kể chuyện:
Đối đáp với vua
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể Chuyện.
- Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự của câu chuyện ; dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
** HSKG kể được toàn bộ câu chuyện.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh kể chuyện
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Chương trình xiếc đặc sắc
- Gv mời 2 em đọc quảng cáo:
+ Cách trình bày quãng cáo có gì đặc biệt ( về lời văn trang trí) ?
Trang 22 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
3 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ
khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs giải thích từ mới: leo lẻo, chang
chang, đối đáp.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
+ Bốn nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4
đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu
nội dung bài
Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnnh ở đâu?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
+ Cậu bé làm gì để thực hiện mong muốn đó?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3,4 Thảo luận
câu hỏi:
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Vua ra đối thế nào?
+ Cao Bá Quát đối lại thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: Truyện ca ngợi Cao Bá
Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và
tính cách khảng khái, tự tin.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo
lời của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn
của bài
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs sắp xếp các bức tranh và dựa vào
tranh minh họa kể lại câu chuyện
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan.
- Học sinh đọc thầm theo Gv
- Hs xem tranh minh họa
- Hs đọc từng câu
- Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
- Hs giải thích các từ khó trong bài
- Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Bốn nhón đọc ĐT 4 đoạn
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận.
- Hs đọc thầm đoạn 1
Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây.
- Hs đọc thầm đoạn 2
- Cao Bá Quát mong muốn nhìn rõmặt vua
…… không cho ai đến gần.
- Cậu nghĩ ra cách làm ầm ĩ, náo động,
…… vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới.
- Hs đọc đoạn 3, 4
- Vì vua thấy Cao Bá Quát tự xưng là học trò
…… cá đớp cá.
- Trơì nắng chang chang, người trói người.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
- Hs thi đọc diễn cảm truyện
- 4 Hs thi đọc 4 đoạn của bài
- Một Hs đọc cả bài
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò chơi.
Trang 3- Gv cho Hs quan sát các tranh, và yêu cầu Hs sắp
xếp lại các bức tranh
- Gv mời 4 Hs tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu
chuyện
- HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
- Hs quan sát tranh
- Hs sắp xếp các bức tranh -Theo thứ tự: 3 – 1 –
2 – 4
- 4 Hs kể lại 4 đoạn câu chuyện
- HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện.
Hs nhận xét
4 Tổng kềt – dặn dò
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Em vẽ Bác Hồ.
- Nhận xét bài học
Toán.
LUYỆN TẬP.
A/ Mục tiêu:
- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có số 0 ở thương)
- Vận dung phép chia để tính và giải toán
** HSKG làm thêm bài 2c.
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng nhómï, phấn màu
* HS: bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: chia số có 4 chữ số với số có một chữ số
- Gv gọi 2Hs lên bảng làm bài 3
- Gv nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động.
* HĐ1: Làm bài 1, 2.
-MT: Giúp cho Hs củng cố lại cách chiasố có
bốn chữ số với số có 1 chữ số , tìm thừa số
chưa biết
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm
vào bảng con
- Gv chốt lại.
1204 : 4 = 301 2524 : 5 = 504 dư 4
2409 : 6 = 401 dư 3 4224 : 7 = 603 dư 3
PP: Luyện tập, thực hành.
HT:Lớp , cá nhân
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Bốn Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào bảng con
1204 4 2524 5
004 301 02 504
0 24 4
2409 6 4224 7
009 401 02 603
Trang 4 Bài 2:
- Gv mời hs đọc đề bài
- Gv mời 2HS lên bảng làm bài Hs cả lớp làm
vào vở
- Gv chốt lại
* HĐ2: Làm bài 3.4.
- MT: Củng cố lại cho Hs cách giải bài toán có
lời văn bằng hai phép tính; Tính nhẩm chia số
tròn nghìn
Bài 3:
- Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 4 : Tính nhẩm.
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS nhẩm kết quả nối tiếp.
Gv nhận xét , chốt lại , tổng kết , tuyên dương
3
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs cả lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
a) X x 4 = 1608 b) X x 9 = 4554
X = 1608 : 4 X = 4554 : 9
X = 402 X = 505
PP: Luyện tập, thực hành.
HT: cá nhân
- Tóm tắt – giải
Một Hs lên bảng làm bài
Bài giải
Số vận động viên ở mỗi hàng là:
1024 : 8 = 128 (người) Đáp số 128 người.
Hs nhận xét
- Hs đọc yêu cầu của bài
- 3 HS nhẩm kết quả nối tiếp mỗ em 1 phép tính
4 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung Nhận xét tiết học.
Thứ ba, ngày 09 tháng 02 năm 2010 Tập đọc:
Tiếng đàn I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung; ý nghĩa: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh (trả lời được các câu hỏi trong SKG)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Kể lại câu chuyện Đối đáp với vua.
4 HS kể chuyện
Em học tập được điều gì ở cậu bé?
GV nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động
Trang 5* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng
nhịp các câu, đoạn văn
Gv đọc diễm cảm toàn bài
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu
- Gv viết lên bảng: vi-ô-lông, ắc-sê
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp hs giải nghĩa các từ ngữ trong SGK.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi
trong SGK
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 Trả lời câu hỏi:
+ Thủy làm những việc gì để chuẩn bị vào phòng thi ?
+ Những từ nào miêu tả âm thanh của cây đàn?
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn thể hiện điều
gì?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, trao đổi theo nhóm
Câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình
ngoài gian phòng như hoà với tiếng đàn?
- Gv nhận xét, chốt lại:
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Mục tiêu: Giúp các em củng cố lại bài.
- Gv hưỡng dẫn Hs đoạn văn tả âm thanh của tiếng
đàn
- Gv yêu cầu 4 Hs thi đọc đoạn văn
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
- Học sinh lắng nghe
- Hs đọc từng câu
- Hs đọc đồng thanh
- Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Hs giải nghĩa từ
2 Hs tiếp nối đọc 2 đoạn trước lớp
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
- Hs đọc thầm đoạn 1
- Thủy nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc.
- Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng.
- Thủy rất cố gắng, tập trung vào việc thể hiện bảng nhạc ….đôi mắt sẫm màu hơn
- Hs đọc thầm đoạn 2
Hs trao đổi theo nhóm
Vài cánh ngọc lan êm ái …… dân chài đang tung lưới bắt cá……
Các nhóm khác nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- Hs đọc
- 4 Hs thi đọc đoạn văn
- Hai Hs thi đọc cả bài
- Hs cả lớp nhận xét
4 Tổng kết – dặn dò
- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài: Hội vật.
- Nhận xét bài cũ
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG.
A/ Mục tiêu:
- Biết nhân chia số có 4 chữ số cho số có một chữ số
- Vân dụng giải bài toán có hai phép tính
- Làm các bài tập 1,2,4
** HSKG làm thêm bài 3.
Trang 6B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
- Gv gọi 2Hs lên bảng làm bài 4
- Gv nhận xét, ghi điểm
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động.
* HĐ1: Làm bài 1, 2.
-MT: Giúp cho Hs củng cố lại cách nhân, chia
số có bốn chữ số với số có một chữ số
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời 4 HS lên bảng làm bài Hs cả lớp làm
vào vở
- Gv chốt lại
Bài 2:
- Gv mời hs đọc đề bài
- Gv mời Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm
vào VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Trong các phép chia, phép chia nào chia hết,
phép chia nào còn dư?
- Gv chốt lại.
* HĐ2: Làm bài 3, 4.(12’)
- MT: Củng cố lại cho Hs cách giải bài toán có
lời văn bằng hai phép tính
Bài 4:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Gv yêu cầu Hs nêu cách tính chu vi hình chữ
nhật.
- Gv yêu cầu HS tóm tắt - làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét , chốt lại , tổng kết , tuyên dương
PP: Luyện tập, thực hành.
HT:L ớp , cá nhân
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- 4 HS lên bảng đặt tính rồi tính Hs cả lớp làm vào vở
- Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
- Hs đọc yêu cầu đề bài.
-4 HS lên bảng Hs cả lớp làm vào VBT
Bốn Hs lên bảng sửa bài và nêu cách tính
1253 2 2714 3 2523 4 3504 5
05 626 01 904 12 630 004 700
13 14 03 4
1 2
HS nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành.
HT: cá nhân
- Hs đọc yêu cầu của bài
Hs trả lời
Hs làm bài vào VBT Một Hs lên làm bài
Bài giải.
Chiều rộng hình chữ nhật là:
234 : 3 = 78 (m) Chu vi hình chữ nhật là:
( 234 + 78) x 2 = 624 (m) Đáp số: 624 m.
Hs nhận xét
4 Tổng kết – dặn dò.(1’)
- Tập làm lại bài2, 3
- Chuẩn bị bài: Làm quen với chữ số La Mã.
- Nhận xét tiết học
Trang 7Chính tả: (Ngh–viết) : Đối đáp với vua
I/ Mục tiêu: - Nghe viết đúng bài Ct; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập (2)a/b
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
III / Các hoạt động:
1 Bài cũ: Người sáng tác Quốc ca Việt Nam
- Gv gọi Hs viết các từ bắt đầu bằng chữ l/n hoặc ut/uc
- Gv nhận xét bà của Hs
2 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào
vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ hai vế đối trong đoạn chính tả viết như thế nào?
+ Những từ nào trong bài viết hoa
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai:
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
-Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống chứa tiếng
có âm s/x, và thanh ngã, thanh hỏi.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 4 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em
đọc kết quả, giải câu đố
- Gv nhận xét, chốt lại:
PP: Phân tích, thực hành.
- Hs lắng nghe
- 1 – 2 Hs đọc lại bài viết
- Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ôli.
- Tên riêng, chữ đầu câu.
- Hs viết ra nháp
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- Hs tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Hs làm bài cá nhân
- Hs lên bảng thi làm bài
a): sáo – xiếc
b) : mõ – vẽ.
- Hs nhận xét
4 Tổng kết – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Tiếng đàn
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 10 tháng 02 năm 2010
Trang 8Thể dục
ĐÍCH”
I MỤC TIÊU :
- Ôn nhảy dây cá nhân theo kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện đúng động tác ở mức cơ bản đúng
- Học trò chơi : “Ném trúng đích” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi được ở mức tương đối chủ động
II CHUẨN BỊ:
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ hai em một dây nhảy.một số vật để ném như bóng cao su hoặc bóng da nhồi cát, mẫu gỗ, túi bọc cát…
III LÊN LỚP
1-2ph
1phút
2phút
10-12
ph
10 -12
p
5-7ph
2phút
2-3p
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Đúng tại chỗ, vỗ tay, hát
- Trò chơi “Kết bạn”
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập
2 Phần cơ bản
- Ôn nhảy dây theo kiểu chụm hai chân
-GV chia HS trong lớp thành từng nhómtập theo địa
điểm đã quy định GV đi đến từng tổ để kiểm tra,nhắc
nhở các em thực hiện chưa tốt Gv phân công cho từng
đôi thay nhau, người tập, người đếm số lần, khi tập
xong GV nhắc các em thả lỏng
Chơi trò chơi”Ném trúng đích”
+ Gv nêu tên trò chơi ,giải thích cách chơi và làm mẫu
động tác.Trước khi tập GV cần cho HS khởi động kĩ
khớp cổ tay, cánh tay Tập trước động tác ngắm đích
,ném và phối hợp với thân người ,rồi mới tập động tác
ném vào đích Cho HS chơi thử 1 lần, sau đó GV hướng
dẫn thêm những trường hợp phạm quy để HS nắm được
luật chơi.rồi mới chơi chính thức
- Tránh tổ chức hai đội đứng ném đối diện nhau ở
khoảng cách gần
- GV nhận xét để HS nắm vững luật chơi
3 Phần kết thúc
- Đi vòng theo một vòng tròn, thả lỏng chân tay tích
cực
- GV cùng hệ thống bài và nhận xét giờ học
- GV giao về nhà : Ôn nội dung nhảy dây đã học
+ HS khởi động kĩ các khớp cổ chân, cố tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông
- HS chú ý nghe cách chơi để không phạm quy
- HS chơi chính thức và có thi đua
Luyện từ và câu :
Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy
Trang 9I/ Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1).
- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “ Như thế nào?”.
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT2 và BT3
- Gv nhận xét bài của Hs
2 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài
tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em tìm được một số
từ ngữ về nghệ thuật
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu từng HS trao đổi theo nhóm
- Gv dán lên bảng lớp hai tờ phiếu khổ to,
mời 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
*Hoạt động 2: Trò chơi.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs về dấu phẩy.
Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 3 Hs lên bảng thi làm bài Cả lớp
làm bài vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại.
** HSKG: Mỗi dấu phẩy trên có tác dụng gì?
PP: Thảo luận nhóm
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
- HS thảo luận nhóm
- Hai nhóm lên bảng chơi tiếp sức
a, Chỉ những người hoạt động nghệ thuật: diễn
viên, ca sĩ nhà văn, nhà thơ, nhà soạn kịch, biên đạo múa, đạo diễn, họa sĩ, kiến trúc sư, nhà tạo mốt ………
b, Chỉ các hoạt động nghệ thuật: đóng phim, ca
hát, múa vẽ, biểu diễn, ứng tác, làm thơ, làm văn, viết kịch, nặn tượng, quay phim
c, Chỉ các môn nghệ thuật: điện ảnh, kịch nói,
chèo, tuồng, cải lương, ca vọng cổ, hát, xiếc, âm nhạc, hội họa, kiến trúc, điêu khắc……
- Cả lớp đọc bảng từ của mỗi nhóm
PP: Thực hành ca nhân.
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Hs cả lớp làm bài cá nhân
- 5 Hs lên bảng thi làm bài
Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim, ……… đều là một tác phẩm nghệ thuật Người tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, họa sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họ đang lao động miệt mài, say mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyện vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
4 Tổng kết – dặn dò
Trang 10- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị : Nhân hóa Oân cách đặt và TLCH “ Vì sao?”.
- Nhận xét tiết học
Toán:
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
A/ Mục tiêu: - Bước đầu làm quen với chữ số La Mã.
- Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ); số XX, XXI (đọc và viết “thế
kỉ XX, thể kỉ XXI”) Bài tập 1,2 3a,4
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Nhận xét ghi điểm
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động.
* HĐ1: Hướng dẫn Hs biết đọc các số La
Mã.
- MT: Giúp HS nhận biết được các chữ số La
Mã
a) Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài
số La mã thường gặp.
- Gv giới thiệu mặt đồng hồ có các số ghi
bằng chữ số La Mã Và hỏi:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gv giới thiệu từng chữ số thường dùng: I, II,
III, IV, V, VI, VII …… XXI
- Gv giới thiệu cách đọc, viết các số từ một (I)
đến hai mươi mốt (XXI)
- Gv giới thiệu : Số III do ba chữ số I viết liền
nhau và có giá trị là “ ba” Hoặc với IV do chữ
số V (năm) ghép với chữ số I (một)viết liền
bến trái để chỉ trị giá ít hơn V một đơn vị
- Gv nêu: Ghép với chữ số vào bên phải để chỉ
giá trị tăng thêm một, hai đơn vị
* HĐ2: Làm bài 1.
- MT: Giúp Hs biết đọc các số La Mã với số
tự nhiên và biết viết các chữ số theo thứ tự từ
bé đến lớn
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Yêu cầu HS đọc các số La Mã từ I đến XXI
theo sắp xếp không thứ tự
- Gv nhận xét, chốt lạ
Bài 2:
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
- Hs trả lời
- Hs quan sát
- Hs đọc các chữ số La Mã
- Hs học thuộc các chữ số La Mã
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc theo yêu cầu của GV
PP: Thảo luận nhóm đôi.