- Việc ấp trứng của một số loài chim có tác dụng gì? 3. Chúng ta sẽ quan sát sự sinh trưởng và phát triển của một số loài động vật thông qua một số đoạn phim qua bài thực hành... QUAN SÁ[r]
Trang 1Trường THPT Thanh Bình 1 Tuần 1
GV: Võ Triệu Phú Tiết PPCT: 1
Khối 11cb Ngày soạn:
Chương I CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Mô tả được cấu tạo của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng của rễ cây, phân biệt được sựkhác nhau đó
- Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ionkhoáng
2 Kỹ năng: HS rèn luyện các kĩ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp, mô tả
- Trình bày và diễn đạt vấn đề
- Trao đổi và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Có niềm tin vào tri thức khoa học của bài
- Thấy được mọi cơ thể TV để tồn tại và phát triển luôn luôn cần có sự hấp thụ nước
và ion khoáng
- Thấy được mối quan hệ thống nhất giữa cấu tạo và chức năng
- Biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP
HS: Vì tế bào có những đặc trưng của cơ thể sống.
GV: Đặc trưng cơ bản nhất là khả năng trao đổi chất với môi trường Vậy cơ thể
thực vật thực hiện quá trình trao đổi chất với môi trường như thế nào?
Trang 2- Đặc điểm cấu tạo nào của
rễ thích nghi với chức năng
của hệ rễ thể hiện khả năng
thích nghi rất cao với điều
kiện nước trong môi
trường: những cây mọc
trong mt đất có đủ nước thì
rễ pt với độ rộng và sâu
vừa phải ngược lại trong
mt khan hiếm nước thì sâu
và rộng Cây cỏ lạc đà mọc
sâu 10m để hút nước ngầm
- Bộ phận nào của rễ thích
nghi với chức năng hút
nước và muối khoáng?
- Số lượng lông hút nhiều
có ý nghĩa gí?
Nhận xét và kết luận
- GV nêu hiện tượng thực
tế: Cây lúa sau khi cấy 4
tuần đã có hệ rễ với tổng
- HS quan sát tranh vẽ 1 và 2sgk
- Rễ chính, rễ bên, lông hút,miền ST kéo dài, đỉnh ST
đặc biệt miền lông hút cólông hút rất phát triển
- Miền lông hút với số lượnglông hút rất nhiều
- Rễ cây luôn phát triển vềhướng có nguồn nước
HS kết hợp với hình1.2 trả lời: - Qua lông hút
-Tăng diện tích tiếp xúc giữa
rễ với môi trường, tạo điềukiện cho quá trình trao đổichất
I RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG
1 Hình thái của hệ rễ:
Rễ bao gồm: rễ chính, rễbên, lông hút, miền ST kéodài, đỉnh ST đặc biệt miềnlông hút có lượng lông hútrất phát triển
2 Rễ cây phát triển nhanh
bề mặt hấp thụ
- Cây trên cạn hấp thụ nước
và ion khoáng chủ yếu quamiền lông hút
- Rễ đâm sâu, lan rộng vàsinh trưởng liên tục hìnhthành nên số lượng khổng lồlông hút các lông hút tăng bềmặt tiếp xúc với đất giúp câyhấp thụ được nhiều nước vàmuối khoáng
- TB lông hút có thành tbmỏng, không thấm cutin, có
áp suất thẩm thấu lớn
Trang 3- TB lông hút có cấu tạo
thích nghi với chức năng
hút nước và muối khoáng
(chưa bị suberin hoá)
- Với những loài cây sống
trong môi trường nước thì
của lông hút như thế nào?
ứng dụng này như thế nào
trong trồng trọt?
- Nhận xét, và hoàn thiện
- GV chuyển ý: Nước và
ion khoáng được vận
chuyển vào tế bào lông hút
theo cơ chế nào?
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK và trả lời câu hỏi:
- Dòng di chuyển của nước
như thế nào?
- TB lông hút có thành tbmỏng, không thấm cutin
HS vận dụng kíen thức thực
tế trả lời:
- Cây thuỷ sinh thì rễ ít pt,không có lông hút, nước đượchấp thụ qua khắp bề mặt của
rễ thân lá
- Trong mt quá ưu trương,quá acid hay thiếu oxi thìlông hút sẽ tiêu biến vì vậynếu trong trồng trọt nếu tabón nhiều phân quá thì cây bịhéo và dễ bị chết nguyênnhân là do mt quá ưu trương
lông hút tiêu biến nướckhông cung cấp đủ
II CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG
Ở RỄ CÂY.
1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút
a Hấp thụ nước
+ Cơ chế: Sự xâm nhập
của nước từ đất vào tế bào
Trang 4- Cơ chế này gọi là gì?
- Điều kiện cho cơ chế vận
chuyển nước xảy ra là gì?
- GV Nhận xét và bổ sung:
Cần có sự chênh lệch thế
nước giữa đất (môi trường
dinh dưỡng) với tế bào
lông hút:
* Do quá trình thoát hơi
nước ở lá hút nước lên phía
trên làm giảm lượng nước
trong tế bào lông hút
* Nồng độ các chất tan
trong tế bào rễ cao
- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi:
- Các ion khoáng di chuyển
vào tế bào lông hút theo
sát và yêu cầu HS cho biết:
- Sự xâm nhập của nước và
các ion khoáng từ đất vào
mạch gỗ của rễ bằng những
con đường nào? Mô tả cụ
thể từng con đường?
- Đai Caspari có vai trò gì?
GV hoàn thiện: Đai Caspari
- HS nghiên cứu SGK, vậndụng kiến thức, trao đổinhóm trả lời
- Theo cơ chế chủ động vàthụ động
- Có sự chênh lệch nồng độion khoáng giữa môi trườngbên ngoài và bên trong tế bàolông hút hoặc cần sử dụngnăng lượng ATP (Chủ động)
- Lắng nghe, ghi bài
- HS quan sát tranh vẽ vànghiên cứu SGK trả lời câuhỏi :
- Nước và ion khoáng từ đất
và mạch gỗ theo hai conđường:
+ Con đường gian bào: đitheo không gian giữa các
TB và không gian giữa các
bó sợi xenlulôzơ trongthành TB
+ Con đường tế bào chất: đixuyên qua tế bào chất của cácTB
lông hút theo cơ chế thụđộng
+ Điều kiện: Có sự chênh
lệch thế nước giữa đất (hoặcmôi trường dinh dưỡng) và
tế bào lông hút
b Hấp thụ ion khoáng + Cơ chế:
+ Điều kiện:
- Có sự chênh lệch nồng độion khoáng giữa môi trườngbên trong và bên ngoài tếbào( thụ động)
- Có sử dụng năng lượngATP (chủ động)
2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch
gỗ của rễ
Sự xâm nhập của nước vàcác ion khoáng từ đất vàomạch gỗ của rễ qua 2 conđường:
- Con đường gian bào: đitheo không gian giữa các
TB và không gian giữa các
bó sợi xenlulôzơ trongthành TB
-Con đường tế bào chất:đixuyên qua tế bào chất củacác TB
Trang 5ảnh hưởng của môi trường
đối với quá trình hấp thụ
nước và ion khoáng ở rễ
cây?
- Biện pháp được sử dụng
trong nông nghiệp hoặc
trong việc chăm sóc cây
cảnh để tạo điều kiện cho
cây hút nước và ion
khoáng?
* Giáo dục môi trường:
- Vai trò của nước đối với
đời sông thực vật?
- Ô nhiễm môi trường đất,
nước sẽ ảnh hưởng như thế
nào đến rễ cây?
- Làm gì để bảo vệ cây
xanh?
- Lắng nghe, ghi bài
HS nghiên cứu SGK và trả lờicâu hỏi
- Các nhân tố ngoại cảnh như
áp suất thẩm thấu, đô pH
Ngoài ra rễ cây cũng ảnhhưởng ngược lại môi trườngthông qua quá trình hô hấp ởrễ: Giải phóng CO2 và hấpthụ O2, thải các dịch tiết chứacác axit, vitamin… làm cảibiến môi trường đất
- Môi trường đất và nước ônhiễm gây tổn thương lônghút ở rễ cây, ảnh hưởng đến
sụ hút nướcvà khoáng củathực vật
- Tham gia bảo vệ môi trườngđất và nước
- Chăm sóc, bón phân và tướitiêu hợp lí
III ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY.
Các nhân tố ngoại cảnhnhư áp suất thẩm thấu củadung dịch đất, độ pH, độthoáng (O2) của đất ảnhhưởng đến sự hấp thụ nước
và các ion khoáng ở rễ cây
- Xem lại bài, trả lời câu hỏi trong sgk
- Đọc thêm mục “em có biết”, Đọc chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 6
Trường THPT Thanh Bình 1 Tuần 1
GV: Võ Triệu Phú Tiết PPCT: 2
Khối 11cb Ngày soạn:
BÀI 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải:
Mô tả được các dòng vận chuyển chất trong cây (dòng mạch gỗ và mạch rây) baogồm:
+ Con đường vận chuyển
+ Thành phần của dịch được vận chuyển
+ Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển
2 Kỹ năng: HS rèn luyện các kĩ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp, mô tả
- Trình bày và diễn đạt vấn đề
- Trao đổi và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Có niềm tin vào tri thức khoa học của bài
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn trong nông nghiệp
- Biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP
1 Phương tiện
Sử dụng tranh vẽ về cấu tạo của mạch gỗ, mạch rây, các con đường của dòng mạch
gỗ và mạch rây, các con đường của dòng mạch gỗ và mạch rây, sự liên hệ giữa hai conđường đó (Tranh vẽ bài 2 SGK)
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Rễ thực vật trên cạn có đặc điểm hình thái gì thích nghi với chức năng tìm nguồnnước, hấp thụ nước và ion khoáng?
- Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễcây? Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: 2 phút
- Rễ cây có chức năng hấp thụ nước và ion khoáng nhưng nước và ion khoáng đi vào
và vận chuyển đi lên thân, lá, hoa , quả bằng nhũng con đường nào?
* Phát triển bài: 34 phút
Trang 7tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
4’
19
’
Dựa vào kiến thức đã học ở
lớp 6: cho biết trong cây có
Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời các câu hỏi
sau:
- Cấu tạo của mạch gỗ?
- Trong cấu tạo của mạch
linhin hoá bền chắc chịu
được áp suất nước.Thông
cao hàng chục mét như cây
sấu, thông, sồi ?
- Quan sát hình 2.3 SGK
em có nhận xét gì?
- GV cho Hs quan sát
HS nghiên cứu SGK, vậndụng kiến thức trả lời
- Dòng mạch gỗ và dòngmạch rây
- Lắng nghe, ghi bài
- HS tổ chức hoạt độngnhóm HS nghiên cứuSGK, quan sát hình SGK
và trả lời các câu hỏi của
GV Cử đại diện trả lời:
+ Gồm các tế bào chết cóhai loại tế bào là quản bào
và mạch ống
+ Tạo lối đi cho dòng vậnchuyển ngang
+ HS nghiên cứu SGK vàtrả lời câu hỏi (phần nộidung)
+ Nước, ion khoáng và cácaxit hữu cơ amit, vitamin,hoocmon được tổng hợp ởrễ
+ Trong cây luôn có mộtlực đẩy do áp suất rễ tạonên giúp đẩy dòng nước đilên
- Nhận xét: Do nước thoát
ra và đọng lại trên đầu lá
* Dòng mạch gỗ (dòng đi lên)vận chuyển nước và ionkhoáng từ đất vào đến mạch gỗcủa rễ rồi tiếp tục dâng lêntheo mạch gỗ trong thân để lantỏa đến lá và những phần kháccủa cây
* Dòng mạch rây (dòng đixuống) vận chuyển các chấthữu cơ từ các tế bào lá chảyxuống cuống lá đến các cơquan để sử dụng hoặc dự trữ
* Mạch gỗ có cấu tạo thuận lợicho sự di chuyển của dòngnước và các ion khoáng từ rễlên lá nhờ có cấu tạo ống rỗng(tế bào chết) và thành tế bàođược linhin hoá bền chắc vàchịu được áp suất nước
2 Thành phần của dịch mạch gỗ
- Nước, ion khoáng và các axithữu cơ., amit, vitamin,hoocmon được tổng hợp ở rễ
3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ.
a Lực đẩy: (áp suất rễ)
(hiện tượng ứ giọt ở các câymột lá mầm)
Trang 8’
H2.4 về hiện tượng ứ giọt.
Theo em nguyên nhân
nào đã làm xuất hiện
tương ứ giọt.
GV hoàn thiện:
Ban đêm cây hút nhiều
nước, nước được chuyển
theo dòng mạch gỗ lên lá
và thoát ra ngoài Nhưng
trong những đêm ẩm ướt,
độ ẩm không khí cao gây
bão hoà hơi nước, nước
thoát ra không biến thành
hơi để thoát ra ngoài như
ban ngày Do đó nước ứ lại
thành giọt nơi có lỗ khí
khổng, ngoài ra do các
phân tử nước có lực liên
kết với nhau tạo sức căng
tồn tại của lực liên kết giữa
các phân tử nước và với
và trả lời câu hỏi:
- Cấu tạo của mạch rây?
- So sánh cấu tạo của mạch
rây và mạch gỗ?
- Phân tích sự phù hợp giữa
cấu tạo và chức năng vận
chuyển nước của mạch
rây?
- HS quan sát hình 2.4(hiện tượng ứ giọt) trao đổinhóm giải thích hiện tượng
ứ giọt
- Lực hút tạo ra do thoáthơi nước
- Nhờ có lực liên kết giữacác phân tử nước và vớithành mạch gỗ
* HS quan sát tranh hình,nghiên cứu SGK, thảo luận
và trả lời câu hỏi của GV
- Gồm các tế bào sống là tếbào ống rây và tế bào kèm
- Mạch gỗ gồm các tế bàochết (lực cản thấp)
- Mạch rây gồm các tế bàosống, tế bào kèm giàu ti thể
là nơi cung cấp năng lượngATP cho hoạt động vậnchuyển chủ động của tếbào
b Lực hút do thoát hơi nước.
Tế bào lá thoát hơi nước sẽ hútnước các tế bào nhu mô bêncạnh cứ như vậy tạo sức hútliên tục từ lá đến tận rễ
c Lực liên kết giữa các phân
tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
- Saccarôzơ, các axit amin,hoocmôn thực vật, các hợpchất hữu cơ, một số ionkhoáng (nhiều K)
Trang 9hoàn thiện kiến thức.
- Lắng nghe, ghi bài
- Do sự chênh lệch về ápsuất thẩm thấu giữa cơquan nguồn và cơ quan dựtrữ
- Hai quá trình tuy ngượcchiều nhưng có mối quan
hệ chặt chẽ và bổ sung lẫnnhau
3 Động lực của dòng mạch rây:
- Là sự chênh lệch áp suất
thẩm thấu giữa cơ quan nguồn(lá) và cơ quan chứa (rễ)
4 CỦNG CỐ: 3 phút
- Trong cây có những dòng vận chuyển vật chất nào?
- Mạch gỗ có cấu tạo như thế nào thích nghi với chức năng vận chuyển nước và ion khoáng?
- Động lực của dòng mạc gỗ và mạch rây?
5 DẶN DÒ: 1 phút
- Ghi nhớ nội dung tóm tắc trong khung
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- So sánh mạch gỗ và mạch rây về các điểm giống nhau và khác nhau?
Trang 10
Trường THPT Thanh Bình 1 Tuần 2 GV: Võ Triệu Phú Tiết PPCT: 3
Khối 11cb Ngày soạn:
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Trình bày được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
- Mô tả được đặc điểm của lá thích nghi với quá trình thoát hơi nước qua lá
- Trình bày được cơ chế điều tiết độ đóng mở của khí khổng, và các tác nhân ảnh
hưởng đến quá trình thoát hơi nước
2 Kỹ năng: HS rèn luyện các kĩ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp, mô tả
- Trình bày và diễn đạt vấn đề
- Trao đổi và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Có niềm tin vào tri thức khoa học của bài
- Thấy được tầm quan trọng của nước đối với đời sống thực vật và sinh giới nóichung
- Tạo niềm hứng thú và say mê môn học Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và cácion khoáng từ rễ lên lá?
- Tại sao dòng nước và ion khoáng có thể đi ngược chiều trọng lực lên thân và lá củanhững cây cao đến hàng chục mét?
Trang 11tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV bổ sung: Trong quá
trình thoát hơi nước thì lá
luôn ở trạng thái thiếu
nước thường xuyên trong
tế bào Do đó thoát hơi
nước làm động lực cho sự
hút nước liên tục từ đất
vào rễ gọi là động lực đầu
trên
- Cùng với quá trình thoát
hơi nước qua khí khổng
thì có dòng vận chuyển
của chất khí nào vào lá? Ý
nghĩa sinh học của khí
này?
Nhận xét và KL:
- Ngoài ra thoát hơi nước
còn có ý nghĩa gì khi cây
bị chiếu sáng liên tục
ngoài nắng?
- Nhận xét và kết luận
- Trình bày thí nghiệm
của Garô (1859) Và Yêu
cầu HS nghiên cứu Bảng
3 để trả lời câu hỏi sau:
(Tổ chức HS hoạt động
nhóm)
- Sự gia tăng khối lượng
của CaCl2 sau thí nghiệm
từ rễ đến mọi cơ quan khác
- Có sự khuếch tán của CO2
vào lá qua khí khổng
- Tạo điều kiện thuận lợi choquá trình quang hợp của TVdiễn ra thuận lợi, Giúp hạnhiệt độ của lá cây
- Giúp thực hiện quá trìnhquang hợp Giúp cân bằngkhí ôxi và cacbônic trongkhí quyển
- Làm hạ nhiệt độ
Học sinh hoạt động theonhóm, nghiên cứu SGK vàtrả lời các câu hỏi: HS cửđại diện nhóm trả lời các câuhỏi:
- Lá là cơ quan đảm nhậnchức năng thoát hơi nước và
sự thoát hơi nước xảy ra ở
cả hai mặt của lá cây
I VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
- Là động lực đầu trên của
dòng mạch gỗ giúp vậnchuyển nước, các ion khoáng
và các chất tan khác từ rễ đếnmọi cơ quan khác trên mặtđất của cây tạo môi trườngliên kết các bộ phận của cây,tạo độ cứng cho thực vật thânthảo
- Nhờ có sự thoát hơi nướckhí khổng mở ra cho khí CO2
khuếch tán vào bên trong láđến được lục lạp, nơi thựchiện quá trình quang hợp
- Thoát hơi nước có tác dụngbảo vệ các mô, cơ quan, lácây không bị đốt nóng, duy trìnhiệt độ thích hợp cho cáchoạt động sinh lí xảy ra bìnhthường
II THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ
Trang 12- Những số liệu nào cho
phép khẳng định số lượng
khí khổng có vai trò quan
trọng trong sự thoát hơi
nước của lá cây?
- Vì sao mặt trên của lá
cây đoạn không có khí
khổng nhưng vẫn có sự
thoát hơi nước?
Gợi ý: Mặt trên không có
khí khổng nhưng vẫn có
quá trình thoát hơi nước
chứng tỏ sự thoát hơi
nước đã xảy ra qua cutin
T? Dựa vào số liệu hình
3.3 và những điều vừa
tìm hiểu cho biết nhưng
cấu trúc nào tham gia
vào quá trình thoát hơi
nước?
- GV bổ sung: Cường độ
thoát hơi nước qua bề mặt
lá giảm theo độ dày của
thấu của tế bào khí khổng
để nó dễ hút nước vào gây
- Mặt trên của hầu hết các lá
có ít khí khổng hơn mặtdưới và hàm lượng nướcthoát ra ở mặt dưới cũngnhiều hơn so với mặt trên
- Sự thoát hơi nước xảy ratheo hai con đường là: quakhí khổng và qua cutin
- HS nghiên cứu SGK, traođổi nhóm, trả lời câu hỏi
(Phần nội dung)
- HS quan sát hình 3.4 SGK,nghiên cứu SGK và trao đổinhóm trả lời câu hỏi:
- Gồm 2 tế bào dạng hìnhhạt đậu nằm cạnh nhau tạo
lổ khí
- Thành ngoài mỏng vàthành trong dày tạo sức căngkhông giống nhau
1 Lá là cơ quan thoát hơi nước.
- Cấu tạo của lá thích nghi vớichức năng thoát hơi nước Vì: + Lá có nhiều khí khổng làmnhiệm vụ thoát hơi nước + Số lượng khí khổng ở mặttrên thường ít hơn ở mặt dưới
và có tầng cutin che phủ đểhạn chế sự mất nước
+ Sự thoát hơi nước còn xảy
ra qua tầng cutin
- Quá trình thoát hơi nướcxảy ra qua khí khổng và quatầng cutin
2 Hai con đường thoát hơi nước: Qua khí khổng và qua cutin.
* Đặc điểm cấu tạo tế bào khí khổng:
Gồm 2 tế bào hình hạt đậuquay mặt vào nhau và thànhtrong dày hơn thành ngoài
* Cơ chế đóng mở khí
Trang 13thành dày áp vào nhau.
Dùng nươcc hoặc thổi
- Vậy khi mở túi khí này
thì hiện tượng gì xảy ra?
- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi:
- Yếu tố nào ảnh hưởng
đến tốc độ thoát hơi nước?
khi cây được chiếu sáng
- Các ion khoáng như K+
làm tăng sự thoát hơi
- Hai ống cao su xẹp lại làmkhe hở nhỏ lại
- HS trao đổi nhóm trả lời:
- Sự mở khí khổng càng tothì lượng nước thoát ra càngnhiều
- Phụ thuộc vào hàm lượngnước có trong tế bào khíkhổng
- Có các nhân tố: Nước, ánhsáng, nhiệt độ, các ionkhoáng, gió
III CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC.
Sự thoát hơi nước mạnh hayyếu phụ thuộc vào sự mở củakhí khổng và do hàm lượngnước trong tế bào khí khổngquyết định
* Các nhân tố chính ảnhhưởng đến quá trình thoát hơinước là: nước, ánh sáng, nhiệt
độ, các ion khoáng
IV CÂN BẰNG NƯỚC VÀ
Trang 144’ - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
- Muốn tưới tiêu hợp lí
cho cây trồng ta cần phải
làm gì?
- Nhận xét và hoàn thiện
kiến thức
- HS nghiên cứu SGK, vậndụng kiến thức, trao đổinhóm và trả lời câu hỏi
- Cân bằng nước là sự tươngquan giữa lượng nước do rễhút vào (A) và lượng nướcthoát ra (B)
+ A=B: mô của cây đủnước, cây phát triển bìnhthường
+ A>B: mô của cây thừanước, cây phát triển bìnhthường
+ A<B: mất cân bằng nước,
lá héo làm giảm năng suất
- HS trả lời.
+ Đảm bảo cho sự phát triểnbình thường của cây
+ Xác định thời điểm cầntưới, lượng nước tưới, cáchtưới
- Lắng nghe, ghi bài
TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG
* Cân bằng nước được tính
* Tưới nước hợp lí cần xácđịnh:
+ Thời điểm tưới
+ Cách tưới+ Lượng nước tưới
4 CỦNG CỐ : 3 phút
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến tế bào khí khổng cong lại khi trương nước là:
a Tốc độ di chuyển các chất qua màng tế bào khí khổng không đều nhau
b Màng tế bào khí khổng có tính thấm chọn lọc
c Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn luôn thay đổi
d Mép ngoài và mép trong của tế bào khí khổng là có độ dày khác nhau
Câu 2 Câu nào sau đây là không hợp lí:
a Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu của thực vật
b Các tế bào khí khổng cong lại khi trương nước
c Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng
d Thực vật ở cạn, hầu hết có số lượng khí khổng ở mặt trên ít hơn so với mặt dưới
Câu 3: Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi nào?
a Đưa cây ra ngoài sáng b Tưới nước cho cây
c Tưới nước mặn cho cây d Đưa cây vào tối e Bón phân cho cây
5 DẶN DÒ: 1 phút
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc bài tiếp theo
Trang 15
Trường THPT Thanh Bình 1 Tuần 2 GV: Võ Triệu Phú Tiết PPCT: 4
Khối 11cb Ngày soạn:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Trình bày được định nghĩa, khái niệm về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu,
các nguyên tố dinh dưỡng đại lượng và vi lượng
- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình khi cây thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng
- Trình bày được vai trò đặc trưng của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
- Có niềm tin vào tri thức khoa học của bài
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu vấn đề bón phân cho cây trồng trong sảnxuất nông nghiệp
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Thoát hơi nước đóng vai trò như thế nào trong đời sống của cây?
- Cơ chế của quá trình thoát hơi nước diễn ra như thế nào?
Trang 16tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
dưỡng này gọi là những
nguyên tố dinh dưỡng
thiết yếu của cây trồng
- Tại sao các nguyên tố
dinh dưỡng này được gọi
là các nguyên tố dinh
dưỡng khoáng thiết yếu?
- Liệt kê các nguyên tố
dinh dưỡng khoáng cần
thiết cho cây trồng?
trò của từng nguyên tố đối
với sinh trưởng và phát
triển của cây các nhà khoa
học đã bố trí thí nghiệm:
lô đối chứng chứa đầy đủ
nhân tố dinh dưỡng thiết
yếu, một lô thiếu nhân tố
dinh dưỡng thiết yếu nào
đó từ đó so sánh kết quả
- Chuyển ý:
Yêu cầu HS quan sát
bảng 4, nghiên cứu SGK
và trả lời câu hỏi lệh?
* Hãy khái quát vai trò
của các nguyên tố dinh
dưỡng khoáng thiết yếu
- Vì chúng cần thiết choquá trình sinh trưởng vàphát triển của cây trồng
(phần nội dung)
- Hs vẽ bảng 4 trong SGKvào vở
I NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:
+ Nguyên tố mà thiếu nó câykhông hoàn thành chu trìnhsống
+ Không thể thay thế được bởinguyên tố nào khác
+ Phải đựơc trực tiếp tham giavào quá trình chuyển hoá vậtchất trong cơ thể
Bao gồm :+ Nguyên tố đại lượng: C H,
O, N, S,P, K,Ca, Mg
+ Nguyên tố vi lượng: 0,02% chất khô trong cây): Fe,
(<0,01-Cl, Cu, Mo, Ni…
II VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT.
+ Tham gia cấu tạo tế bào,
tham gia cấu tạo chất sống.+ Là chất xúc tác cho các hoạtđộng của ezim trong tế bào.+ Tham gia vào quá trình điềuhòa trao đổi chất
Trang 17Bổ sung: Mg là nguyên tố
quan trọng tham gia vào
cấu tạo của diệp lục, khi
thiếu Mg, các lá già bị đổi
màu trước do có quá trình
vận chuyển Mg từ lá già
lên các lá non Lá cây
thiếu Mg sẽ mất màu xanh
lục
- Chuyển ý:
- Các nguyên tố dinh
dưỡng khoáng thiết yếu
do đâu mà cây có được?
- Tại sao đất được xem là
nguồn chủ yếu cung cấp
các nguyên tố dinh dưỡng
khoáng cho cây?
Bổ sung: Hàm lượng
tổng số của một nguyên tố
bao gồm hàm lượng ở
dạng không hoà tan (cây
không hấp thu được) và
hàm lượng ở dạng ion
(cây hấp thu được) Và
dựa vào khả năng cung
cấp chất dinh dưỡng cho
Gv: Yêu cầu HS nghiên
cứu SGK và trả lời câu
- Do đất cung cấp hoặc docon người cung cấp quabón phân
- Vì trong đất có chứa rấtnhiều các nguyên tố dinhdưỡng khoáng
Hs nghiên cứu Sgk trả lời
Hs thảo luận và cử đại diệntrả lời
- Là liều lượng đảm bảocho cây trồng sinh trưởngtốt nhất
- Lượng phân bón cần phải
ở mức độ tối ưu Thiếuhoặc thừa phân cũng ảnhhưởng đến tốc độ sinhtrưởng của cây trồng
III NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY.
1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.
* Đất chứa các nguyên tố
khoáng ở dạng hoà tan vàkhông hoà tan (ion) và cây chỉhấp thụ ở dạng hoà tan
Sự chuyển hoá các nguyên tốkhoáng từ dạng không hoà tanthành dạng hoà tan chịu ảnhhưởng của nhiều nhân tố: Hàmlượng nước, độ PH, nhiệt độ,hoạt động của hệ vi sinh vật
2 Phân bón cho cây trồng.
Cần bón phân ở liều lượng tối
ưu để đảm bảo cho cây trồngsinh trưởng tốt nhất và khônggây ra ô nhiễm môi trường
4 CỦNG CỐ: 3 phút
Trang 18- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì?
- Khái quát vai trò các nguyên tố dinh dưỡng khóang?
- Nêu các nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng?
5 DẶN DÒ: 1 phút
- Trả lời câu hỏi trong sgk
- Đọc bài tiếp theo
Trang 19Trường THPT Thanh Bình 1 Tuần 3
GV: Võ Triệu Phú Tiết PPCT: 5
Khối 11cb Ngày soạn:
BÀI 5: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Nêu được vai trò sinh lý của Nitơ
- Trình bày được quá trình đồng hóa Nitơ trong mô thực vật
- Có niềm tin vào tri thức khoa học của bài
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu vấn đề bón phân cho cây trồng trong sảnxuất nông nghiệp
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì?
- Hãy trình bày vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong đời sống thựcvật?
- Nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng cho cây? Tác hại của việc bón phân khônghợp lí?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: 2 phút
Nitơ được xem là nguyên tố cơ sở của sự sống Vì sao?
* Phát triển bài: 34 phút
Trang 20tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
và phát triển của cây lúa
trong các dung dịch dinh
dưỡng khoáng khác nhau?
- Dấu hiệu đặc trưng nhất
khi cây thiếu Nitơ?
- Nitơ đóng vai trò gì
trong cây?
- Vì sao Nitơ có vai trò
điều tiết các quá trình trao
- Gv Yêu cầu HS nghiên
cứu SGK và trả lời câu
- Cây lúa sinh trưởng pháttriển tốt nhất khi đủ cácnguyên tố dinh dưỡngkhoáng và sinh trưởng pháttriển kém nhất khi thiếuNitơ
- Sinh trưởng của các cơquan bị giảm, lá vàng nhạt
- Tham gia cấu tạo nên các
tế bào, cấu tạo các hợp chấthữu cơ; điều tiết các quátrình trao đổi chất
- Vì nitơ có mặt trong cấutrúc của các enim,hoocmon tham gia điềutiết quá trình trao đổi chấttrong cơ thể thực vật
- Lắng nghe, ghi bài
- Rễ cây hấp thụ nitơ ởdạng NH4 và NO3-:
HS nghiên cứu SGK và trảlời
- Vì cơ thể thực vật chỉ sửdụng nitơ ỏ dạng khử(NH+) do đó sẽ xảy ra quátrình khử nitrat
- Lắng nghe, ghi bài
I Vai trò sinh lí của nguyên
tố nitơ
1 Vai trò cấu trúc:
Nitơ tham gia cấu tạo nêncác phân tử protein,enzym,coenzym,axít
nuclếic,diệp lục,ATP
2 Vai trò điều tiết:
Thông qua hoạt động xúctác (enzym) cung cấp nănglượng và điều tiết trạng tháingậm nước của các phân tửprotein trong tế bào
II Quá trình đồng hóa Nitơ thực vật
Trang 21’
nitrat cao là nguồn gây
bệnh ung thư cho con
người
- Có mấy con đường đồng
hoá NH3?
- NH3 trong mô thực vật
với hàm lượng nhiều sẽ
gây ngộ độc cho cây Vậy
cần phải có quá trình nào
- Là cách giải độc tốt nhấtcho tế bào
Có 3 con đường liên kết NH3
với các hợp chất hữu cơ
- Amin hóa trực tiếp các axitxêtô
- Chuyển vị amin: (a.amin +a.xêtô amin mới + a.xêtômới)
- Hình thành amit: (a.amindicacboxilic + NH3 amit)
Ý nghĩa sinh học hình thànhamit:
- Trả lời câu hỏi trong sgk
- Đọc bài tiếp theo
Trang 22Trường THPT Thanh Bình 1 Tuần 3
GV: Võ Triệu Phú Tiết PPCT: 6
Khối 11cb Ngày soạn:
BÀI 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT (tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Trình bày được các nguồn nitơ cung cấp cho cây
- Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò của quá trình cố định nitơbằng con đường sinh học đối với thực vật
- Phân tích đựơc vai trò của phân bón với năng suất và phẩm chất cây trồng
2 Kỹ năng: HS rèn luyện các kĩ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp, mô tả
- Trình bày và diễn đạt vấn đề
- Trao đổi và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Có niềm tin vào tri thức khoa học của bài
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu vấn đề bón phân cho cây trồng trong sảnxuất nông nghiệp
- Nhận thức được tầm quan trọng của Nitơ đối với sự sống : Bón phân đạm hợp lí
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Nêu vai trò sinh lí của Nitơ trong cây?
- Quá trình đồng hoá NH3 diễn ra như thế nào?
- Thực vật có cơ chế gì để bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH3 dư trong tế bào đầuđộc?
Trang 23tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
là hai nguồn cung cấp nitơ
tự nhiên cho cây
Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi:
- Dạng nitơ trong không
- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nitơ trong đất tồn tại ở
- N trong tự nhiên tồn tại
ở nhiều trạng thái mà cây
Sgk Hãy chỉ ra con đường
chuyển hóa N hữu cơ
- Có trong không khí và cótrong đất
- HS nghiên cứu SGK traođổi nhóm và trả lời câu hỏi
- Nitơ tự do (N2) chiếmkhoảng 80% Và thực vậtkhông sử dụng được
- Qua quá trình cố địnhNitơ của vi sinh vật cố địnhđạm chuyển hoá thànhdạng NH4+
- Lắng nghe, ghi bài
- Hs nghiên cứu SGK, traođổi nhóm trả lời
- Nitơ khoáng trong cácmuối khoáng và nitơ hữu
cơ trong các xác động thựcvật, vi sinh vật
- Cây chỉ hấp thụ nitơ ởdạng nitơ khoáng còn nitơhữu cơ chỉ được sử dụngkhi đã được các vsv đấtkhoáng hoá thành NH4+ và
NO3
Lắng nghe, ghi bài
- Quá trình chuyển hoáNitơ từ dạng không hấp thụthành dạng cây hấp thụđược
N3:HS lên bảng vẽ sơ đồ :
3 4 6 7 8
III NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.
1 Nitơ trong không khí.
Trong khí quyển N2 chiếm gần80% nhưng cây không thể hấpthụ được
- Nhờ có VSV cố định nitơchuyển hóa thành NH4+ câymới đồng hóa được
3và NH4+ thìcây hấp thu
IV, QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT
VÀ CỐ ĐỊNG NITƠ
Trang 24hoá trực tiếp thành axit
amin NO3- phải qua giai
đoạn amon hoá thành
NH4+ sau đó mới chuyển
cho biết trong quá trình
chuyển hoá nitrat có 1 quá
trình bất lợi cho cây Đó
thiện: Có nhiều con đường
nhưng con đường sinh học
là phổ biến và có lợi nhất
- Trình bày con đường cố
định nitơ bằng con đường
sinh học?
- Nhận xét và hoàn thiện
kiến thức
- Chuyển ý
- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Bón phân hợp lí phải
đảm bảo các yêu cầu nào?
Ý nghĩa của việc bón phân
- Quá trình chuyển NO3thành N2
Quá trình liên kết N2 với
H2 thành NH3 gọi là quátrình cố định nitơ
- Lắng nghe, ghi bài
- HS nghiên cứu SGK, traođổi nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Bón phân hợp lí là phảibón đúng lúc, đúng liềulượng và đúng loại cây
+ Ý nghĩa của việc bónphân hợp lí
+ Bón qua lá và qua rễ
+ Bón lót, bón thúc
1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất :
a Quá trình nitrat hoá
Xác hữu cơ VK amôn hóa NH 4 (Cây hthu)
vi khuẩn nitrat (Cây hthu) hoá
NO 3 NO 2
b Quá trình phản nitrat hoá
NO3- ( trong đất)
2 Quá trình cố định nitơ phân tử
- Quá trình liên kết N2 với H2
thành NH3 gọi là quá trình cốđịnh nitơ
- Cố định N bằng con đườngsinh học do các VSV thựchiện
- VSV cố định nitơ phải có Enitrôgenaza gồm:
+ VSV tự do (VK lam) sốngtrong ruộng lúa
+ VSV cộng sinh với TV như
VK Rhizôbium ở nốt sần
V PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng :
+ Đảm bảo bón đúng loại, đủliều lượng và tỉ lệ các thànhphần dinh dưỡng
+ Tuỳ vào từng loại cây, đất
và thời tiết
2 Các phương pháp bón phân
Trang 25+ Việc bón phân ảnh
hưởng xấu đến môi trường
xảy ra khi nào?
- GV Nhận xét và hoàn
thiện kiến thức
- HS trao đổi nhóm trảlời…
- Lắng nghe, ghi bài
+ Qua rễ hoặc qua lá
3 Phân bón và môi trường:
- Bón đủ cây sinh trưởng tốt
- Bón dư: Cây hấp thụ khônghết gây lãng phí và ô nhiễmmôi trường
4 CỦNG CỐ: 3 phút
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến tế bào khí khổng cong lại khi trương nước là:
a Tốc độ di chuyển các chất qua màng tế bào khí khổng không đều nhau
b Màng tế bào khí khổng có tính thấm chọn lọc
c Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn luôn thay đổi
d Mép ngoài và mép trong của tế bào khí khổng là có độ dày khác nhau
Câu 2 Câu nào sau đây là không hợp lí:
a Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu của thực vật
b Các tế bào khí khổng cong lại khi trương nước
c Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng
d Thực vật ở cạn, hầu hết có số lượng khí khổng ở mặt trên ít hơn so với mặt dưới
Câu 3: Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi nào?
a Đưa cây ra ngoài sáng b Tưới nước cho cây
c Tưới nước mặn cho cây d Đưa cây vào tối e Bón phân cho cây
5 DẶN DÒ: 1 phút
- Trả lời câu hỏi trong sgk
- Đọc bài tiếp theo
Trang 26Trường THPT Thanh Bình 1 Tuần 4
GV: Võ Triệu Phú Tiết PPCT: 7
Khối 11cb Ngày soạn:
BÀI 7: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC
VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Sử dụng giấy Coban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau qua haimặt lá
- HS biết bố trí thí nghiệm để xác định vai trò của phân NPK đối với cây trồng
2 Kỹ năng: Phát triển kĩ năng thực hành thí nghiệm
3 Thái độ: Tạo niềm tin vào khoa học, tăng lòng yêu thích môn học.
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP
- Dung dịch Coban clorua 5%
- Bình hút ẩm để giữ giấy tẩm coban clorua
- Ống đong và đũa thuỷ tinh
* Chuẩn bị dung dịch dinh dưỡng (phân NPK)
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Hãy cho biết nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho thực vật?
- Cho biết các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất?
- Hãy trình bày con đường cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học?
Trang 273 Bài mới:
* Đặt vấn đề: 2 phút
Thoát hơi nước ở mặt trên và mặt dưới lá có giống nhau không? Làm cách nào có thểxác định tốc độ thoát hơi nước ở mặt trên và mặt dưới của lá? Và làm thế nào xác địnhđược vai trò của phân bón đối với đời sống thực vật?
* Phát triển bài: 36 phút
A Thí nghiệm 1 So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá
clorua đã sấy khô (có
màu xanh da trời) đặt
đối xứng nhau qua hai
giấy chuyển màu từ màu
xanh da trời sang màu
- Ghi kết quả thu đượcvào bảng
B Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK
20
’
- Giáo viên yêu cầu HS
đọc kĩ nội dung hướng
dẫn trong sách giáo khoa
Yêu cầu Hs thực hiện
công việc này trước một
tuần trước khi tiến hành
thí nghiệm
- Trước khi kiểm tra kết
quả, Gv yêu cầu HS nhắc
lại các bước thực hiện và
yêu cầu của thí nghiệm
Tiến hành quan sát và đo chiềucao của cây trong các chậu thínghiệm và chậu đối chứng, ghikết quả quan sát được vào vở
Thời gianTên cây, vịtrí láTgchuyểnmàu
MtMd
Trang 28- B2: Rót dung dịch phânNPK vào chậu thí nghiệm
- B3: Đặt tấm xốp vàochậu trồng cây đã chứamôi trường nuôi cấy
- B4: Chọn các hạt với câymầm có kích thước tươngđương nhau Số lượng hạt
đã nảy mầm tuỳ vào các
lỗ trong tấm xốp
- B5: xếp các hạt đã nảymầm vào trong các lỗ củatấm xốp, cho rễ mầm chuivào lỗ hướng xuống dungdịch dinh dưỡng trongchậu Mỗi lỗ chỉ xếp mộthạt, cân thao tác nhẹnhàng
Têncây
Côngthức
Tn
Chiềucao(cm/cây)
Nhậnxét
Mạlúa
ChậuđốichứngChậuthínghiệm
4 Củng cố - dặn dò: 2 phút
- Gv nhấn mạnh lại vai trò của phân bón đối với đời sống cây trồng
- Các nhóm theo dõi ghi chép các số đo của thí nghiệm 2 hàng tuần (trong 3 tuần liêntiếp)
- Hoàn thành bài thu hoạch thực hành vào vở
Trang 29Trường THPT Thanh Bình 1 Tuần 4
GV: Võ Triệu Phú Tiết PPCT: 8
Khối 11cb Ngày soạn:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Phát biểu được định nghĩa về quang hợp, viết phương trình quang hợp ở thực vật
- Trình bày được vai trò của quang hợp
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo của cơ quan quang hợp (lá) và các sắc tố tham giaquang hợp
2 Kỹ năng: HS rèn luyện các kĩ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp, mô tả
- Trình bày và diễn đạt vấn đề
- Trao đổi và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Có niềm tin vào tri thức khoa học của bài
- Thấy được tầm quan trọng của cây xanh trong đời sống
- Xây dựng ý thức bảo vệ môi trường
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP
8’ - Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, quan sát H8.1 và
trả lời câu hỏi :
- Hãy mô tả khái quát về
quang hợp?
- Hs tổ chức hoạt độngnhóm, phân tích tranh vẽ và
cử đại diện trả lời:
+ Nước được vận chuyển từ
rễ lên lá, kết hợp với CO2
của khí quyển đi vào lá qua
I KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
1 Định nghĩa.
* Phương trình quang hợp: NLAS MT
Trang 30Gv chuyển ý: Vậy quang
hợp có vai trò như thế nào
đối với đời sống sinh vật?
- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi:
- Những vai trò của quang
yếu ở cơ quan nào của
cây? tại sao?
GV: Không chỉ ở lá cây
mà các cơ quan của cây có
màu xanh như đài hoa, vỏ
thân…đều có khả năng
thực hiện quang hợp
- Yêu cầu HS quan sát
và phân tích H8.2 SGK
và trả lời câu hỏi
- Đặc điểm cấu tạo của lá
thích nghi với chức năng
quang hợp như thế nào?
lỗ khí khổng, dưới tác dụngcủa ASMT tạo ra sản phẩm
là H2O và CO2
- HS nghiên cứu SGK và trảlời câu hỏi: QH có 3 vai tròchính:
+ Tạo chất hữu cơ+ Tích luỹ năng lượng+ Đảm bảo trong sạch chobầu khí quyển
- Lắng nghe, ghi bài
- Quang hợp diễn ra chủ yếu
ở lá cây vì cấu tạo của lá câyphù hợp với chức năngquang hợp
Nghiên cứu H8.2 và sgk mô
tả đặc điểm cấu tạo bênngoài và bên trong của lá
để tạo ra cacbohiđrat và oxi
từ khí CO2 và H2O
2 Vai trò của quang hợp
+ Tạo chất hữu cơ:
Qua quá trình quang hợp cáchợp chất hữu cơ được hìnhthành như đường, tinh bột,chất béo, vitamin… là nguồnthức ăn cho mọi sinh vật trênhành tinh của chúng ta và lànguồn nguyên liệu cho côngnghiệp, dược liệu chữa bệnhcho con người
+ Tích lũy năng lượng:
Qua quang hợp năng lượngquang năng chuyển hoá thànhhoá năng (ATP) Đây lànguồn năng lượng duy trìhoạt đông sống trên sinh giới.+ Điều hoà không khí: Quaquang hợp O2 được giảiphóng và CO2 được hấp thụ
II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP
1 Hình thái giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
* Đặc điểm giải phẩu hình thái bên ngoài:
Trang 316’
- Nhận xét và hoàn thiện
kiến thức
- Bào quan nào là nơi thực
hiện quá trình quang hợp?
- Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi theo lệnh II.2 sgk:
Đặc điểm cấu tạo của lục
xanh Do đó tia sáng xanh
phản chiếu lại vào mắt
làm ta thấy lá cây có màu
xanh
- NLAS được lá cây hấp
thụ là nhờ vào đâu?
- Trong tự nhiên lá cây có
nhều màu sắc khác nhau
- Lắng nghe, ghi bài
- Là bào quan lục lạp nằmtrong tế bào của lá
- HS quan sát hình 8.3, kếthợp SGK trao đổi nhóm trảlời:
(Phần nội dung)
- Lắng nghe, ghi bài
- Dựa vào kiến thức đã học
- HS nghiên cứu SGK và trảlời câu hỏi
* Đặc điểm giải phẩu hình thái bên trong.
+ Hệ gân lá có mạch dẫn
gồm mạch gỗ và mạch rây,xuất phát từ bó mạch ở cuống
lá đi đến tận cùng của từng tếbào nhu mô lá Nhờ đó giúpđưa nước và ion khoáng đếnđược từng tế bào để thực hiệnquang hợp và vận chuyển sảnphẩm quang hợp ra khỏi lá
2 Lục lạp là bào quan quang hợp.
+ Hạt grana: Bao gồm cáctilacôit xếp chồng lên nhau.Trên màng của tilacôit là nơiphân bố của hệ sắc tố quanghợp, nơi xảy ra các phản ứngsáng Xoang tilacôit là nơixảy ra các phản ứng quangphân li nước và tổng hợpATP
+ Stroma (chất nền): diễn racác phản ứng tối quang hợp
3 Hệ sắc tố quang hợp.
* Hệ sắc tố quang hợp bao gồm:
- Diệp lục:
+ Diệp lục a: chuyển hoáNLAS thành hoá năng trongATP và NADPH
+ Diệp lục b: truyền nănglượng AS
- Carôtenôit (Sắc tố đỏ, dacam, vàng )
* Sơ đồ hoá quá trình truyền NL:
NLAS Carôtenoit
diệp lục b diệp lục a (Diệp lục a ở trung tâm phản ứng)
Trang 32T? Hãy sơ đồ hoá lại quá
trình chuyển hoá năng
lượng ánh sáng trong lá
cây?
- Nhận xét và kết luận
- HS thực hiện sơ đồ hoá
- Lắng nghe, ghi bài
4.CỦNG CỐ: 3 phút
- Quang hợp là gì? Quang hợp có vai trò gì?
- Lá có hình thái và cấu tạo như thế nào thích nghi với chức năng quang hợp?
5 DẶN DÒ: 1 phút
Trả lời câu hỏi trong sgk
Đọc bài tiếp theo
Trang 33
Trường THPT Thanh Bình 1 Tuần 5
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Trình bày đặc điểm của pha sáng và pha tối, từ đó tìm mối liên hệ giữa pha sáng vàpha tối
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM
- Phân tích được đặc điểm thích nghi của thực vật C4 và CAM đối với các môitrường sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc
2 Kỹ năng: HS rèn luyện các kĩ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp, mô tả
- Trình bày và diễn đạt vấn đề
- Trao đổi và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Có niềm tin vào tri thức khoa học của bài
- Thấy được sự kì diệu của thiên nhiên
- Có ý thức bảo vệ môi trường
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP
Trang 34- Đặt và giải quyết vấn đề.
- Hoạt động nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Quang hợp là gì? Quang hợp có vai trò gì?
- Lá có hình thái và cấu tạo như thế nào thích nghi với chức năng quang hợp?
- Nêu vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: 2 phút
Trên các vùng sống khác nhau như nhiệt đới, ôn đới, sa mạc …đặc điểm sinh trưởngcủa thực vật có giống nhau không? Vậy quá trình quang hợp của các nhóm cây ở cácvùng trên thì ntn?
* Phát triển bài: 34 phút
8’ - Yêu cầu HS nhớ lại
cho biết diễn biến của
pha sáng diễn ra như thế
chất hữu cơ thì phải trãi
- Gồm hai pha: sáng và tối
- Xảy ra tại các hạt grana(trên màng của tilacoit)
- Pha sáng là pha chuyểnhoá năng lượng của ánhsáng đã được diệp lục hấpthu thành năng lượng củacác liên kết hoá học trongATP và NADPH
- HS: Nghiên cứu SGK vàphân tích H9.1 trả lời câuhỏi
+ DL bị kích động giảiphóng điện tử
+ Quang phân li nước:
H2O 4H+ +4e- +O2
- Do quá trình quang phân
li nước tạo ra
+ Diễn biến:
* Quang lí: Diệp lục bị kíchthích dưới tác dụng của AS vàgiải phóng electron tham giatổng hợp ATP
* Quang phân li nước (trongxoang của tilacôit)
ASDL
Trang 359’
qua pha nào?
- Pha tối trong quang hợp
hoàn toàn không phụ
thuộc vào ánh sáng phải
không? Vì sao?
- Pha tối có chức năng gì?
- Vị trí xảy ra?
- GV giảng giải: Tuỳ
thuộc vào đặc điểm sinh
thái qua quá trình tiến hoá
H9.2-Chu trình Canvin Yêu
cầu HS nghiên cứu SGK
và trả lời câu hỏi:
sử dụng as một cách giántiếp
+ Cố định CO2
Hs quan sát sơ đồ, nghiêncứu SGK và trả lời câuhỏi:
- Chu trình Canvin gồm 3pha:
- HS nghiên cứu sơ đồ trảlời câu hỏi:
+ Tại điểm kết thúc giaiđoạn khử, có phân tửAlPG tách ra khỏi chutrình để tham gia tổng hợp
C6H12O6
HS nghiên cứu SGK, phântích tranh vẽ và tổ chứchoạt động nhóm để hoànthành phiếu HT
+ Cử đại diện trình bàykết quả, các nhóm hoànthiện
HS hoàn thành nội dung
+ Pha tối là pha cố định CO2
+ Vị trí: trong chất nền
(Stroma)
+ Diễn biến:
Tuỳ vào từng nhóm thực vậtkhác nhau, các nhà khoâ học
đã phát hiện ra 3 con đường
cố định CO2 khác nhau ứngvới 3 nhóm thực vật: C3, C4,CAM
A Thực vật C3 + Đại diện: Các loại tảo đơn
bào, rêu sống dưới nước đếncác loại cây gỗ lớn trong rừngphân bố khắp nơi trên trái đất
* Chu trình Canvin (chu trình C3)
Bao gồm 3 pha+ Pha cố định CO2
Ribulôzơ 1,5diP + CO2 APG+ Pha khử:
APG AlPG
+ Pha tái sinh chất nhận:AlPG Ribolôzơ 5P ATP
Ri 1,5diP
* Tại điểm kết thúc pha khử
có phân tử AlPG tách ra khỏichu trình để tổng hợp nên
C6H12O6 từ đó tổng hợp nêntinh bột, sacarôzơ, axitamin,lipit…
B Thực vật C4
ATP NADPH
Trang 36để hoàn thiện PHT: treo
PHT nguồn cho HS hoàn
thành vào vở
- Thực vật CAM gồm
những loài nào? sống ở
môi trường nào?
- Đặc điểm thích nghi với
môi trường thiếu nước?
Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi :
+ Thực vật CAM: xươngrồng, thanh long, dứa…
+ Môi trường sống khôhạn, ở sa mạc
- khí khổng đóng vào banngày và mở ra vào banđêm để hạn chế sự mấtnước
+ Thiếu hụt CO2 cho quátrình quang hợp
- Bản chất của chu trình CAMgiống với chu trình C4 (vềchất nhận CO2 ban đầu và tiếntrình)
+ Điểm khác nhau:
Thực vật C4 Thực vật
CAM+Xảy ra ở
cả hai loại tếbào + Cả hai giai đoạn đều xảy ra ban ngày
+ chỉ xảy ra
ở một loại tếbào
+C4 banngày và C3ban đêm
* Kết luận: Chu trình Canvin
tồn tại ở mọi loại thực vật.Sản phẩm của chu trìnhCanvin là glucôzơ rồi từ đóhình thành nên tinh bột,lipit…
4 CỦNG CỐ: 3 phút
- GV nhấn mạnh lại những vấn đề trọng tâm
- HS đọc nội dung tóm tắt cuối bài
5 DẶN DÒ: 1 phút
- Trả lời câu hỏi trong sgk
- Đọc bài tiếp theo
Trang 37ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Giống nhau Đều có ch trình Canvin tạo ra AlPG rồi từ đó hình thành
nên các hợp chất hữu cơ: Cacbohidrat, axitamin, lipit…
- Gồm hai giai đoạn+ Cố định CO2 thành hợp chất C4
+ Thực hiện chu trình Canvin
- Gồm tế bào nhu mô và bao bó mạch
Trang 38Trường THPT Thanh Bình 1 Tuần 5
GV: Võ Triệu Phú Tiết PPCT: 10
Khối 11cb Ngày soạn: 13/9/2009
ĐẾN QUANG HỢP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Trình bày được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quanghợp
- Phân tích sự phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2, hàm lượng H2O
- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến cường độ quang hợp và vai tròcủa các nguyên tố khoáng đến quang hợp
2 Kỹ năng: HS rèn luyện các kĩ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích đồ thị
- Trình bày và diễn đạt vấn đề
3 Thái độ:
- Có niềm tin vào tri thức khoa học của bài
- Biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Pha sáng là gì? Pha tối là gì? Ý nghĩa của pha sáng, pha tối?
- Thực vật C4, và thực vật CAM thích nghi với việc cố định CO2 như thế nào?
3 Bài mới: 35 ’
* Đặt vấn đề: (2’) Để quá trình quang hợp xảy ra thì cây xanh cần được cung cấp những
yếu tố nào?
- Phải cung cấp ánh sáng, nước, CO2, các nguyên tố dinh dưỡng
Vậy những yếu tố này có ảnh hưởng như thế nào đến cường độ quang hợp? Bài mới
* Phát triển bài: (33’)
GV: giảng giải: Cường độ
quang hợp là biểu hiện
Trang 39hưởng như thế nào đến
cường độ quang hợp khi
mà trong mối tương tác
với các yếu tố khác của
môi trường (CO2, nhiệt
độ, nước )
- Quang phổ ánh sáng
gồm mấy màu?
Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi :
Khi nồng độ CO2 tăng thìtăng cường độ ánh sáng sẽlàm tăng cường độ quanghợp
+ tại nồng độ CO2 = 0.01 thìcường độ ánh sáng tăng haygiảm đều không ảnh hưởngđến cường độ quang hợp
+ Tại nồng độ CO2 = 0.32,cường độ ánh sáng càngtăng thì cường độ quanghợp càng mạnh
Gồm 7 màu: Đỏ, da cam,vàng, lục, lam, chàm, tím
- Cây quang hợp tốt ở ánhsáng đơn sắc đỏ và xanh tím
Nhưng ánh sáng đỏ chocường độ quang hợp caohơn tại cùng cường độ ánhsáng
- HS nghiên cứu SGK và đồthị H10.2:
Khi tăng nồng độ CO2 làmcho cường độ quang hợptăng theo tỉ lệ thuận
- không (hoặc có)
hấp gọi là điểm bù ánh sáng
+ Nếu tăng cường độ as caohơn điểm bù ánh sáng thìcường độ quang hợp càngtăng tỉ lệ thuận với cường độ
as cho đến khi đạt tới điểm no
as (điểm no as là trị số mà tại
đó cường độ quang hợpkhông tăng thêm dù chocường độ as tiếp tục tăng)
2 Quang phổ ánh sáng
- Nếu cùng một cường độ
chiếu sáng thì ánh sáng đơnsắc đỏ sẽ có hiệu quả quanghợp lớn hơn ánh sáng đơn sắcmàu xanh tím
- Các tia xanh tím kích thích
sự tổng hợp các axit amin,prôtêin Các tia sáng đỏ xúctiến quá trình hình thànhcacbonhidrrat
II NỒNG ĐỘ CO 2
- Ban đầu ở nồng độ CO2
thấp, cường độ quang hợptăng tỉ lệ thuận với với nồng
độ CO2, sau đó tăng chậm đếnmột giá trị bão hoà Vượt quátrị số đó cường độ quang hợpgiảm
Trang 40binh trong tự nhiên là ? và
nguồn cung cấp CO2 cho
khí quyển từ đâu?
- Cần thực hiện biện pháp
gì?
Hoạt động 3:
Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi:
Nước có vai trò gì đối với
hưởng đến điều kiện làm
việc của các enzim quang
nhau có ảnh hưởng bởi
nhiệt độ giống nhau khôg?
- GV Nhận xét và hoàn
thiện kiến thức:
- không
- 0.03% và đất là nguồncung cấp CO2 cho khí quyển
- Thực hiện quá trình xới,xáo đất tạo điều kiện tốt chohoạt động của VSV đất
- HS nghiên cứu SGK và trảlời câu hỏi :
+ Nước là dung môi hoà tancác sản phẩm quang hợp vàvận chuyển đến các bộ phậnkhác của cây
+ Nước là nguồn nguyênliệu cho quá trình quangphân li nước xảy ra tại phasáng để cung cấp electron
và H+ cho quá trình tổng hợpATP và NADPH
- Nhiệt độ ảnh hưởng chủyếu đến các enzim trongquang hợp tại pha tối
- Các loài thực vật khácnhau chịu ảnh hưởng khácnhau bởi nhiệt độ
- Nồng độ CO2 trung bìnhtrong tự nhiên là 0,03% Đất
là nguồn cung cấp CO2 chokhông khí do hoạt động hôhấp của VSV và của rễ câytạo nên
III NƯỚC
Khi thiếu nước từ 40 - 60%quá trình quang hợp bị giảmmạnh và có thể bị ngừng trệ.Khi thiếu nước cây chịu hạn
có thể duy trì quang hợp ổnđịnh hơn cây trung sinh vàcây ưa ẩm
Ví dụ: Thực vật ở vùng cực,núi cao, ôn đới: - 500C, thựcvật á nhiệt đới : 0- 20C, thựcvật nhhiệt đới ; 4-80C
+ Nhiệt độ cực đại làm ngừng