Bài mới Giới thiệu: - Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu chuyeän Tìm ngoïc vaø laøm caùc baøi taäp chính taû.. a Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết - [r]
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 60: TÌM NGỌC
( Tiết 1 )
I Mục tiêu
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ Biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thật sự là bạn của con người
- Trả lời được câu hỏi 1,2,3
- HS KHÁ GIỎI : Trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Đàn gà mới nở.
- Gọi 3 HS lên đọc thuộc bài Đàn gà mới nở
Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
+ Đàn gà con mới nở có những nét đẹp và
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: Tìm Ngọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
- Đọc từng câu
b) Luyện phát âm
- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm
đã ghi trên bảng
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một
số câu dài và luyện đọc
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn,
GV sửa chữa
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của GV và TLCH Bạn nhận xét
- 1 HS khá đọc
- Đọc từng câu
- rắn nước, liền, Long Vương, đánh tráo
- Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/
Đọc đoạn 1, 2, 3 theo hình thức nối tiếp
- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm
- HS thi đua đọc
- HS đọc
Lop2.net
Trang 2( TIẾT 2 )
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1 và hỏi:
- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai
đã làm gì?
- Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc
quý ở nhà người thợ kim hoàn?
- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?
- Chúng có mang được ngọc về không? Vì
sao?
- Mèo nghĩ ra kế gì?
- Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải làm
gì?
- Thái độ của chàng trai ntn khi lấy lại được
ngọc quý?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?
4 Củng cố – Dặn
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
(HS GIỎI)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
- HS đọc
- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất
- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay
- Mèo đội trên đầu
- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cây cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa
- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh
MÔN: TOÁN
Tiết 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục tiêu
- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Luyện tập chung.
- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?
- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
Lop2.net
Trang 3- Em đi ngủ lúc mấy giờ?
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên
bảng
- Bài 1:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS
nhẩm, thông báo kết quả
- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu cầu
HS có cần nhẩm để tìm kết quả không?
Vì sao?
- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và yêu cầu
HS nhẩm kết quả
- Khi biết 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm
kết quả 16 – 9 không? Vì sao?
- Hãy đọc ngay kết quả 16 – 9
- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo hướng
dẫn trên
- Gọi HS đọc chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm
rồi ghi kết quả sau:
+ 1 + 7
- Hỏi: 9 cộng 8 bằng mấy?
- Hãy so sáng 1 + 7 và 8
- Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm
9 + 8 không? Vì sao?
- Kết luận: Khi cộng một số với một tổng
cũng bằng cộng số ấy với các số hạng
của tổng
- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết điều gì
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
Tính nhẩm
- 9 cộng 7 bằng 16
- Không cần Vì đã biết 9 + 7 =
16 có thể ghi ngay 7 + 9 = 16
Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi
- Nhẩm 16 – 9 = 7
- Không cần vì khi lấy tổng trừ
đi số hạng này sẽ được số hạng kia
- 16 trừ 7 bằng 9
- Làm bài tập vào Vở bài tập
- Nhẩm
+1 + 7
- 9 cộng 8 bằng 17
- 1 + 7 = 8
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7
Ta có thể ghi ngay kết quả là 17
- Đọc đề bài
- Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là
12 cây
- Số cây lớp 2 B trồng được
- Bài toán về nhiều hơn
9
Lop2.net
Trang 4- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt 2A trồng: 48 cây
2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây
2B trồng: …… cây?
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học Biểu dương các em
học tốt, nhớ bài Nhắc nhở các em còn
yếu cần cố gắng hơn
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng,
bảng trừ có nhớ
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép
trừ
- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp
Bài giải Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
TUẦN 17 MÔN: ĐẠO ĐỨC
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung tiểu phẩm cho Hoạt động 1 – Tiết 1 Phiếu học tập ( Hoạt động 2 – Tiết 1) Các mảnh bìa cho Trò chơi “Nếu… thì” Phần thưởng
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công
cộng?
- Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh
nơi công cộng?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Giới thiệu ngắn gọn và ghi tựa bài lên
bảng
Vật dụng
- GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bị trước
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
Lop2.net
Trang 5tiểu phẩm lên trình bày trước lớp.
- Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì bây
giờ? (HS TB , HS YẾU)
- Nhận xét cách giải quyết tình huống của
các nhóm
- Đưa ra đáp án đúng: Ở trong tình huống
này, hai bạn HS nên trả lại ví cho người
phụ nữ Nếu không kịp đưa ngay cho người
phụ nữ thì hai bạn có thể đứng chờ hoặc
đưa cho bác bán hàng, nhờ bác trả lại giúp
cho người phụ nữ
* Kết luận:
Khi nhặt được của rơi, cần trả lại cho người
mất
Phát phiếu cho các nhóm HS
- GV nhận xét các ý kiến của HS
* Kết luận:
Nhặt được của rơi cần trả lại cho người
mất Làm như thế sẽ không chỉ mang lại
niềm vui cho người khác mà còn mang lại
niềm vui cho chính bản thân mình
- Một nhóm HS trình bày tiểu phẩm
Nội dung: Hai bạn HS vào cửa hàng mua sách báo Một người phụ nữ sau khi mua, đánh rơi ví tiền Trong lúc đó sạp báo lại rất đông khách, chẳng ai để ý đến hai bạn cả
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách giải quyết tình huống và chuẩn bị sắm vai
- Một vài nhóm HS lên sắm vai
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS nhận phiếu, thảo luận cùng làm phiếu
PHIẾU HỌC TẬP
Đánh dấu x vào ô trước ý kiến em cho là đúng ( giải thích)
i Trả lại của rơi là thật thà, tốt bụng
ii Trả lại của rơi là ngốc nghếch
iii Chỉ trả lại của rơi khi món đồ đó có giá trị
iv Trả lại của rơi sẽ mang lại niềm vui cho người mất và cho chính bản thân mình đ) Không cần trả lại của rơi
- Các nhóm HS trình bày kết quả và có kèm giải thích
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
Lop2.net
Trang 61) a)
Đáp án: 1 – e, 2 – b, 3 – d, 4 – c, 5 – a.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
Nếu em nhặt được hộp màu
bạn bỏ quên trong ngăn bàn
Nếu em nhặt được tiền ở sân
trường
Nếu em nhặt được một cái
bút rất đẹp
Nếu em nhặt được tiền anh
(chị) mình làm rơi
Thì em sẽ giữ cẩn thận và đem trả lại bạn
Thì em sẽ gửi trả lại người mất
Thì em sẽ đem nộp cho cô tổng phụ trách
Thì em sẽ nộp cho chú công an
Lop2.net
Trang 9MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 33: TÌM NGỌC
I Mục tiêu
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt Tìm Ngọc
- Làm đúng BT2, BT3a,b
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Trâu ơi!
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc
- Nhận xét từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ
nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu
chuyện Tìm ngọc và làm các bài tập chính
tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Giáo viên đọc đoạn viết
- Đoạn trích này nói về những nhân vật nào?
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được ngọc
quý?
- Chó và Mèo là những con vật thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì
sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được
d) Viết chính tả.
e) Soát lỗi
- Hát
- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra
ngoài, ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.
- HS dưới lớp viết bảng con
- Học sinh đọc đoạn viết
- Chó, Mèo và chàng trai
- Long Vương
- Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo
- Rất thông minh và tình nghĩa
- 4 câu
- Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng đầu câu phải viết hoa
- 3 HS đọc và tìm các từ: Long
Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…
- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con
Lop2.net
Trang 10g) Chấm bài
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua
làm bài
- GV chữa và chốt lời giải đúng
Bài 3
Tiến hành tương tự bài 2
Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang
tôm.
lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
- Điền vào chỗ trống vần ui hay
uy.
- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm vào Vở bài tập.
- Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm
Lop2.net
Trang 12MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 62: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I Mục tiêu
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ Biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu nội dung : Loài gà cũng có tình cảmvới nhau : Che chở, bảo vệ, thương yêu nhau như con người
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Tìm ngọc
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc
Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời 1 câu hỏi
+ Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?
+ Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được ngọc?
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- chúng ta sẽ biết thêm về một người bạn rất
gần gũi và đáng yêu qua bài Gà “tỉ tê” với
gà
- Ghi tên bài lên bảng
a) Đọc mẫu
Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu và tìm các từ
khó
- Yêu cầu HS đọc các từ GV ghi trên bảng
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc và tìm cách ngắt các câu
dài
Gọi HS nêu nghĩa các từ mới
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến
- Hát
- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét Bạn trong nhà
- Chó, Mèo
- 1 HS khá đọc
- Đọc nối tiếp từng câu và tìm các từ khó đọc
- Đọc các từ: gấp gáp, roóc roóc,
nguy hiểm, nói chuyện, nũng nịu, liên tục (MB); gõ mỏ, phát tín hiệu, dắt bầy con (MT, MN).
- - Tìm cách đọc và luyện đọc
các câu: Từ khi gà con nằm
trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng
- Đọc phần chú giải
- Đọc từng đoạn
Lop2.net
Trang 13hết bài.
- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi
nào?
- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách
nào?
- Gà con đáp lại mẹ thế nào?
- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ?
- Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện
gì nguy hiểm bằng cách nào?
- Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?
- Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai
họa! Nấp mau!”
- Khi nào lũ con lại chui ra?
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi nhiều HS:
- Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?
(HS GIỎI)
- Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương
đùm bọc với nhau như con người
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà quan sát các con vật nuôi
trong gia đình
- Chuẩn bị: Thêm sừng cho ngựa
Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ
Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi” Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới… nấp mau”
Đoạn 4: Phần còn lại
- Lần lượt từng em đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS thi đua đọc
- Từ còn khi nằm trong trứng
- Gõ mỏ lên vỏ trứng
- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại
- Nũng nịu
- Kêu đều đều “cúc… cúc… cúc”
- Cúc… cúc… cúc.
- Xù lông, miệng kêu liên tục,
gấp gáp “roóc, roóc”.
- Khi mẹ “cúc… cúc… cúc” đều
đều
- Đọc bài
- Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng, giống như con người./ Gà cũng nói bằng thứ tiếng riêng của nó/…
Lop2.net
Trang 15MÔN: TOÁN
Tiết 82: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục tiêu
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép trừ, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
- Sửa bài 4, 5
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên
bảng
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả nhẩm
vào Vở bài tập
Bài 2
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện
phép tính Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện với các
phép tính: 90 – 32; 56 + 44; 100 – 7
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Viết lên bảng
- 3 - 6
- Hỏi: Điền mấy vào ?
- Điền mấy vào ?
- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy
phép trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?
- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm
to kết quả
- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm
- So sánh 3 + 6 và 9
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài HS sửa bài
- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau (theo bàn hoặc theo tổ) thông báo kết quả cho GV
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính (thẳng cột/chưa thẳng cột), về kết quả tính(đúng/sai)
- Điền số thích hợp
- Điền 14 vì 17 – 3 = 14
- Điền 8 vì 14 – 6 = 8
- Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ Thực hiện lần lượt từ trái sang phải
- 17 trừ 3 bằng 14 14 trừ 6 bằng 8
17 – 9 = 8
3 + 6 = 9
HS làm bài HS sửa bài
- 17
Lop2.net