LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng. Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 24 lớp 4 năm học 20152016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 24 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy
có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh
Trang 3Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để
có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 24 lớp 4 năm học 2015-2016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng.
Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý
vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 24 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT
DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 24 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT
DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
Tuần 24: buổi chiều Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm
2016
Lớp 4C 1.Lich sử
ÔN TẬP (53) I.MỤC TIÊU:
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độp lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện)
Ví dụ: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 xứ quân, thống nhất đất nước; năm 981, cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất,…
- Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV)
- Có ý thức học tập lịch sử, tôn trọng và bảo vệ tổ quốc
II.CHUẨN BỊ: + Bản đồ hành chính Việt Nam Băng thời gian
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu những thành tựu cơ bản của văn học
và khoa học thời Lê
-Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu biểu
thời Lê
-HS hát
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét,
bổ sung
Trang 5-GV nhận xét, đánh giá.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại
các kiến thức lịch sử đã học từ bài 7 đến bài
19
- GV ghi tựa bài lên bảng
b.Giảng bài:
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 4:
- GV treo băng thời gian lên bảng và cho HS
mở Vở BT + Yêu cầu HS thảo luận rồi điền
nội dung của từng giai đoạn tương ứng với
thời gian
+ Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung
hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo
luận
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp.
- Chia lớp làm 2 dãy:
+ Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”
+ Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch sử”
- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả
làm việc của nhóm trước cả lớp
- GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố, dặn dò:
-GV cho HS chơi một số trò chơi
+ Nhận xét tiết học
+ Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài tiết sau:
“Trịnh–Nguyễn phân tranh”.
-HS lắng nhe
- HS nhắc lại
- HS các nhóm thảo luận và đại diện các nhóm lên điền kết quả
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
2.Địa lý THÀNH PHỐ CẦN THƠ (131)
I MỤC TIÊU: Học xong bài HS biết:
Trang 6- Chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ Việt Nam
- Vị trí địa lý của thành phố Cần Thơ có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế
- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố Cần Thơ là 1 trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng Nam Bộ
+ Có ý thức tôn trọng và bảo vệ các thành quả lao động của con người
II.CHUẨN BỊ:
- Các bản đồ: Hành chính, giao thông Việt Nam
- Tranh ảnh về thành phố Cần Thơ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1- Tổ chức:
2- Kiểm tra: Kể tên các ngành công
nghiệp chính và một số nơi vui chơi giải
B1: Cho HS trả lời câu hỏi:
- Chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên lược
đồ
- Từ thành phố này có thể đi các tỉnh bằng
các loại đường giao thông nào?
B2: Gọi các nhóm báo cáo
2 Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa
học của đồng bằng sông Cửu Long
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm
B1: Các nhóm dựa tranh ảnh để thảo luận
- Tìm dẫn chứng thể hiện thành phố Cần
Thơ là trung tâm kinh tế?
- Trung tâm văn hoá, khoa học?
- Nhận xét và bổ sung
- Sản xuất lương thực, thực phẩm, phân bón, thuốc trừ sâu
Trang 7- Trung tâm du lịch?
B2: Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp
- GV nhận xét và phân tích thêm về ý
nghĩa vị trí địa lý, điều kiện thuận lợi cho
thành phố Cần Thơ phát triển kinh tế
- Thăm quan du lịch trong các khu vườn, các chợ nổi trên sông và vườn cò Bằng Lăng
- Nhận xét và bổ sung.+HS chơi một số trò chơi
+ Lắng nghe, tiếp thu
3.Hoạt đông GDNGLL BÀI 13: LÒNG TỰ HÀO (52)
I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:
+ Trình bày được khái niệmvà ý nghĩa của lòng tự hào
+ Biết cách thể hiện lòng hào của mình về người thân, gia đình, quê hương
+ Giáo dục học sinh lòng tự hào về dân tộc, quê hương đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk – Thực hành kỹ năng sống
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: Đọc
phần ghi nhớ bài: Sức mạnh
của sự đoàn kết (tr 48)
*HĐ 2: Giới thiệu bài - ghi
đầu bài: Lòng tự hào
*HĐ 3: Tìm hiểu câu chuyện:
“Áo dài truyền thống” Biểu
hiện của lòng tự hào
* Đọc truyện(Trang 52)
+ Thảo luận nhóm: Điều gì
làm Hiếu cảm thấy tự hào như
vậy?
+2 em đọc bài học
HS khác nhận xét+1 em nhắc lại đầu bài
2 em đọc+ HS thảo luận theo nhóm về biểu hiện của lòng tự hào.(Chiếc áo dài truyền thống cô giáo mặc được du khách nước ngoài yêu thích)
+ HS trình bày, HS khác đóng góp ý kiến
Trang 8Hướng dẫn học sinh thực hiện
bài 4 ở nhà theo SGK trang
54
*HĐ 5: Bài học cần nhớ
+ G/V: Khi thể hiện niềm tự
hào của mình về người thân,
gia đình, quê hương em sẽ
thấy yêu cuộc sống hơn
+ Lòng tự hào là niềm vui, niềm phấn khởi, niềm hạnh phúc khi ta có một điều gì đó nổi bật, cao sang, mọi người ngưỡng mộ…
+ HS làm BT trong SGK
+ Các nhóm học sinh thảo luận ghi
ra giấy những điều mà các em tự hào
về trường lớp, gia đình, đất nước mình
+ Học sinh trình bày, học sinh khác
bổ sung
+ HS nêu
+ Học sinh thảo luận nhóm sáu lập
kế hoạch thăm quan bảo tàng hay một di tích văn hoa, lịch sử
+ Học sinh trình bày + Học sinh nhận xét, bổ sung
+ Học sinh hoàn thành bài ở nhà tuần sau nộp cô kiểm tra
+ Nhiều học sinh đọc, đọc đồng thanh
+ Những việc làm giúp em thể hiện lòng tự hào của mình và những điều không nên làm (SGK trang 54-55)
*HĐ 6: Em tự đánh giá
+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện lòng hào của mình về người thân, gia đình, quê hương
Trang 9+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu Động viên học
sinh có 1 đến 3 mặt được tô màu.
*HĐ 7: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ đánh
giá em về cách thể hiện lòng tự hào của em về người thân, gia đình, quê hương
Buổi sáng Lớp 4C Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2016
1.Thể dục Bài 47: PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY VÀ CHẠY, MANG, VÁC
TRÒ CHƠI “KIỆU NGƯỜI”
*Điều chỉnh: Có thể không dạy Phối hợp chạy, nhảy, mang vác.
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo tập luyện
- Phương tiện: Còi, dụng cụ phục vụ, kẻ các vạch để tập luyện
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng Phương pháp tổ chức
Trang 101-2’-1 lần1-2’-1 lần3-4’-1 lần3-4’-1 lần
Trang 115-6’
Trang 12úc 1 Đi thường theo nhịp
vừa đi vừa hát
1-2’-1 lần1-2’-1 lần
2.Tập đọc 2 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (59) (Huy Cận)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK phóng to III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động: Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên đọc bài “Vẽ về cuộc sống an
toàn”, trả lời các câu hỏi sau bài đọc
Trang 13dẫn HS xem tranh, giúp HS hiểu
nghĩa các từ khó trong bài; hướng
dẫn các em biết nghỉ hơi tự nhiên,
đúng nhịp trong mỗi đoạn thơ
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào? Những câu thơ
nào cho biết điều đó?
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào?Những câu thơ nào cho
biết điều đó?
+ Tìm những hình ảnh nói lên
vẻ đẹp huy hoàng của biển
+ Công việc lao động của người đánh cá được miêu tả đẹp
- HS đọc 1, 2 HS đọc
cả bài
- HS lắng nghe
- Vào lúc hoàng hôn Mặt trời xuống biển như hòn lửa cho biết điều đó
- Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh
- Mặt trời xuống biển như hòn lửa- sóng đã cài then, đêm sập cửa…
Trang 14+ Gọi 5 HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ-
+ Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ
+ HS nhẩm HTL bài thơ
3.Khoa học 1 ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (94)
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có khả năng:
-Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
-Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ để chứng minh điều đó
-Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao
II CHUẨN BỊ: - HS mang đến lớp cây đã trồng từ tiết truớc.
-Hình minh hoạ trang 94, 95 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.KTBC
GV gọi HS lên hỏi:
-Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay đổi khi
vị trí chiếu sáng đối với vật đó thay đổi
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài:
-GV kiểm tra việc chuẩn bị cây của HS
-GV: Sau đây chúng ta cùng phân tích, nghiên
cứu để tìm xem ánh sáng cần cho thực vật như
-HS lên trả lời câu hỏi.-Bóng tối xuất hiện ở đâu? khi nào? Có thể làm cho bóng của vật thay đổi bằng cách nào?-Lớp nhận xét, bổ sung.-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây của tổ mình
-HS nghe
Trang 15thế nào? Nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài
+Em có nhận xét gì về cách mọc của cây đậu?
+Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển như thế
nào?
+Cây sống nơi thiếu ánh sáng sẽ ra sao?
+Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu không có
ánh sáng? Gọi HS trình bày ý kiến
-Nhận xét kết quả thảo luận của từng nhóm
*Anh sáng rất cần cho sự sống của thực vật
Ngoài vai trò giúp cây quang hợp, ánh sáng
còn ảnh hưởng đến quá trình sống khác của
thực vật như: hút nước, thoát hơi nước, hô
hấp, sinh sản, … Không có ánh sáng, thực vật
sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để
duy trì sự sống
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ 2 / 94 SGK
và hỏi: Tại sao những bông hoa này lại có tên
là hoa hướng dương?
ØHoạt động 2: Nhu cầu về ánh sáng của
thực vật
-GV giới thiệu: cây xanh không thể thiếu ánh
sáng Mặt trời nhưng có phải mỗi loài cây đều
cần một thời gian chiếu sáng như nhau và đều
có nhu cầu được chiếu sáng mạnh yếu như
nhau không ? Các em cùng tìm hiểu qua hoạt
động 2
-HS thảo luận nhóm 4, quan sát trao đổi và trả lời câu hỏi ra giấy
+Các cây đậu khi mọc đều hướng về phía có ánh sáng Thân cây nghiêng hẳn về phía có ánh sáng
+Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển bình thường,
lá xanh thẫm, tươi
+Cây sống nơi thiếu ánh sáng bị héo lá, úa vàng, bị chết
+Không có ánh sáng, thực vật sẽ không quang hợp được và sẽ bị chết.-HS nghe
+Vì khi nở hoa quay về phía Mặt trời
-HS nghe
-HS thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi và ghi câu trả lời ra giấy
+Các cây cần nhiều ánh sáng: cây ăn quả, cây lúa, cây ngô, cây đậu, đỗ, cây lấy gỗ, … +Các cây cần ít ánh sáng: cây vạn liên thanh, cây gừng, giềng, rong, một số loài cỏ, cây lá
Trang 16-Cho HS hoạt động nhóm.
+Tại sao một số loài cây chỉ sống được ở
những nơi rừng thưa, các cánh đồng, thảo
nguyên, … được chiếu sáng nhiều? Trong khi
đó lại có một số loài cây sống được trong rừng
rậm, hang động?
+Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và
một số cây cần ít ánh sáng ?
-GV gọi đại diện HS trình bày, yêu cầu mỗi
nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi, các nhóm khác bổ
sung
-Nhận xét câu trả lời của HS
-GV kết luận: Mặt trời đem lại sự sống cho
thực vật, thực vật lại cung cấp thức ăn, không
khí sạch cho động vật và con người Nhưng
mỗi loài thực vật lại có nhu cầu ánh sáng
mạnh, yếu, ít nhiều khác nhau Vì vậy có
những loài cây chỉ sống ở những nơi rừng
thưa, các cánh đồng, thảo nguyên thoáng
đãng đầy đủ ánh sáng, đó là những cây ưa
ánh sáng như: cây gỗ tếch, phi lao, bồ đề, xà
cừ, bạch đàn và các cây nông nghiệp Một số
loài cây khác ưa sống nơi ít ánh sáng nên có
thể sống được trong hang động
ØHoạt động 3: Liên hệ thực tế
-GV giảng: Ngưòi ta đã ứng dụng những kiến
thức khoa học đó để tìm ra những biện pháp kĩ
thuật trồng trọt sao cho cây đem lại hiệu quả
năng suất cao Em hãy tìm những biện pháp kĩ
thuật ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau
của thực vật mà cho thu hoạch cao?
-GV nhận xét, khen ngợi những HS có kinh
nghiệm và hiểu biết
lốt, …-HS đại diện nhóm trình bày kết quả
-HS nghe và trao đổi theo cặp
-HS trình bày:
+Khi trồng cây ăn quả cần được chiếu nhiều ánh sáng, người ta chú ý đến khoảng cách giữa các cây vừa đủ để cho cây đủ ánh sáng Phía dưới tán cây có thể trồng các cây: gừng, riềng, lá lốt, ngải cứu là những cây cần ít ánh sáng
-Gọi HS trình bày
+Ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của cây cao su và cây cà phê, người ta có thể trồng cây cà phê dưới rừng cao su mà vẫn không ảnh hưởng gì đến năng suất
+Trồng cây đậu tương cùng với ngô trên cùng một thửa ruộng
+Trồng họ cây khoai môn dưới bóng cây chuối…
Trang 17- Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc
chứng kiến) góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học)
xanh, sạch đẹp
- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi
với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 hs kể mmột câu chuyện em đã được nghe
hoặc đã được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa
cái đẹp và cái xấu, cái thiện với cái ác
2 Bài mới:
5' Hoạt động 1: Giới thiệu bài” Kể
chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia”
10' Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu
yêu cầu của đề bài
Trang 18- Cả lớp nhận xét về nội dung, câu chuyên, cách kể, cách dùng
từ, đặt câu.Bình chọn bạn kể sinh động nhất
5' Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở
nội dung câu chuyện các em vừa kể
ở lớp
- Dặn HS chuẩn bị trước bài KC
Những chú bé không chết
- HS nhắc lại nội dung bài học
- chuẩn bị bài sau
Buổi chiều Lớp 4A Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2016
1.Luyện từ và câu
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ? (61)
I MỤC TIÊU:
- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ
trong câu kể Ai là gì? (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép hai
bộ phận câu (BT1, BT2, mục III) biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì? dựa
theo 2, 3 từ ngữ cho trước (BT3 mục III)
II.CHUẨN BỊ: + 3 tờ phiếu viết 4 câu văn ở phần nhận xét- viết
4' Hoạt động 1: Giới thiệu bài” Vị ngữ trong
câu kể Ai là gì?”
Trang 1915' Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm nội dung
- HS đọc thầm lại các câu vănđoạn văn
- Xác định vị ngữ trong câu vừa tìm được
- GV: Những từ ngữ nào có thể làm vị ngữ
trong câu Ai là gì? * Phần Ghi nhớ:
- Hai, ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong
- HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng yêu cầu
Trang 20- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độp lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện).
Ví dụ: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 xứ quân, thống nhất đất nước; năm 981, cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất,…
- Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV)
- Có ý thức học tập lịch sử, tôn trọng và bảo vệ tổ quốc
II.CHUẨN BỊ: + Bản đồ hành chính Việt Nam Băng thời gian
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu những thành tựu cơ bản của văn học
và khoa học thời Lê
-Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu biểu
thời Lê
-GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại
các kiến thức lịch sử đã học từ bài 7 đến bài
19
- GV ghi tựa bài lên bảng
b.Giảng bài:
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 4:
- GV treo băng thời gian lên bảng và cho HS
mở Vở BT + Yêu cầu HS thảo luận rồi điền
nội dung của từng giai đoạn tương ứng với
thời gian
-HS hát
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 21+ Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung
hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo
luận
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp.
- Chia lớp làm 2 dãy:
+ Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”
+ Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch sử”
- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả
làm việc của nhóm trước cả lớp
- GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố, dặn dò:
-GV cho HS chơi một số trò chơi
+ Nhận xét tiết học
+ Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài tiết sau:
“Trịnh–Nguyễn phân tranh”.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
3.Hoạt đông GDNGLL BÀI 13: LÒNG TỰ HÀO (52)
I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:
+ Trình bày được khái niệmvà ý nghĩa của lòng tự hào
+ Biết cách thể hiện lòng hào của mình về người thân, gia đình, quê hương
+ Giáo dục học sinh lòng tự hào về dân tộc, quê hương đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk – Thực hành kỹ năng sống
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: Đọc
phần ghi nhớ bài: Sức mạnh
của sự đoàn kết (tr 48)
*HĐ 2: Giới thiệu bài - ghi
đầu bài: Lòng tự hào
*HĐ 3: Tìm hiểu câu chuyện:
+2 em đọc bài học
HS khác nhận xét+1 em nhắc lại đầu bài
2 em đọc
Trang 22“Áo dài truyền thống” Biểu
hiện của lòng tự hào
* Đọc truyện(Trang 52)
+ Thảo luận nhóm: Điều gì
làm Hiếu cảm thấy tự hào như
Hướng dẫn học sinh thực hiện
bài 4 ở nhà theo SGK trang
54
*HĐ 5: Bài học cần nhớ
+ G/V: Khi thể hiện niềm tự
+ HS thảo luận theo nhóm về biểu hiện của lòng tự hào.(Chiếc áo dài truyền thống cô giáo mặc được du khách nước ngoài yêu thích)
+ HS trình bày, HS khác đóng góp ý kiến
+ Lòng tự hào là niềm vui, niềm phấn khởi, niềm hạnh phúc khi ta có một điều gì đó nổi bật, cao sang, mọi người ngưỡng mộ…
+ HS làm BT trong SGK
+ Các nhóm học sinh thảo luận ghi
ra giấy những điều mà các em tự hào
về trường lớp, gia đình, đất nước mình
+ Học sinh trình bày, học sinh khác
bổ sung
+ HS nêu
+ Học sinh thảo luận nhóm sáu lập
kế hoạch thăm quan bảo tàng hay một di tích văn hoa, lịch sử
+ Học sinh trình bày + Học sinh nhận xét, bổ sung
+ Học sinh hoàn thành bài ở nhà tuần sau nộp cô kiểm tra
+ Nhiều học sinh đọc, đọc đồng thanh
+ Những việc làm giúp em thể hiện lòng tự hào của mình và những điều
Trang 23hào của mình về người thân,
gia đình, quê hương em sẽ
thấy yêu cuộc sống hơn
không nên làm (SGK trang 54-55)
*HĐ 6: Em tự đánh giá
+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện lòng hào
của mình về người thân, gia đình, quê hương
+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu Động viên học
sinh có 1 đến 3 mặt được tô màu.
*HĐ 7: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ đánh
giá em về cách thể hiện lòng tự hào của em về người thân, gia đình, quê hương
Buổi sáng Lớp 4A Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2016
1.Tập đọc ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (59) (Huy Cận)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động: Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên đọc bài “Vẽ về cuộc sống an
toàn”, trả lời các câu hỏi sau bài đọc
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:* GV giới thiệu bài
“Đoàn thuyền đánh cá” - Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn
luyện đọc và tìm hiểu bài