thoâng baùo ghi goùc phaûi - Teân vaên baûn ghi chính giữa Noäi dung thoâng baùo Thể thức đúc kết -Nơi nhận ghi phía dưới beân traùi - Kí tên, ghi đủ họ tên, chức vụ người có trách nhiệm[r]
Trang 1Tuần: 36 ; Tiết: 133
NS:27.4.2010
ND: 10.5 -> 15.5.2010
TỔNG KẾT PHẦN VĂN (tiếp theo)
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nắm được hệ thống các văn bản nghị luận đã học trong chương trình ngữ văn lớp 8 HKII với những nội dung
cơ bản và đặc trưng thể loại của văn bản
B CHUẨN BỊ
- GV: Tham khảo tài liệu, giáo án
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của GV
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
- Ổn định lớp:
- Dạy bài mới :
Hoạt động 1 :Giới thiệu.
GV giới thiệu mục tiêu cần
đạt và ghi tựa vào tâpj
Hoạt động 2 : Hướng dẫn ôn
tập
Hỏi:-Em hiểu như thế nào về
sự khác nhau giữa truyện kí
và thơ ?
Đọc thuộc lòng một bài thơ
mới
? Thế nào là văn nghị luận ?
Nghị luận trung đại có gì khác
với nghị luận luận hiện đại ?
? Hãy chứng minh các văn
bản nghị luận ở các bài
22,23,24,25,26 đều viết có lý
có tình , có chứng cớ nên đều
có sức thuyết phục cao ?
- Trả bài
- Thảo luận trả lời
- Thảo luận trả lời
3 Văn nghị luận :
a Nghị luận trung đại : Văn phong cổ ( từ ngữ cổ , hình ảnh ước lệ, câu văn biến ngẫu, điển tích, điển cố,…) Thường mang dấu ấn của thế giới quan con người trung đại : tư tưởng “ thiên mệnh “ (Chiếu dời đô ), đạo “thần chủ “ (Hịch tướng sĩ ), lý tưởng nhân nghĩa ( Nước Đại Việt ta ), tâm lý sùng cổ noi gương tiền nhân, tìm khuôn mẫu ở thời đã qua dẫn đến việc sử dụng điển tích, điển cố rất phổ biến
b Nghị luận hiện đại : Nghị luận hiện đại: đều không có những đặc điểm trên , viết giản dị , câu văn gần lời nói thường , gần đời sống
4 ) Các văn bản nghị luận đều có lý, có tình, có chứng cớ , có sức thuyết phục cao _ Có lí : có luận điểm xác đáng , lập luận chặt chẽ
_ Có tình : là có cảm xúc _ Có chứng cứ : là có sự thật hiển nhiên để khẳng
định luận điểm [ 3 yếu tố : lí, tình , chứng cứ kết hợp chặt chẽ trong văn nghị luận mà yếu tố có
lí là chủ chốt ] _ 3 văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ và Nước Đại Việt đều bao trùmmột tinh thần dân tộc sâu sắc , thể hiện ý chí tự cường của dân tộc Đại việt đang lớn mạnh
Trang 2? Những nét giống và khác cơ
bản về nội dung tư tưởng và
hình thức thể loại của các văn
bản trong
bài 22 ,23 ,24
? Vì sao Bình Ngô đại cáo
được coi là bản tuyên ngôn
độc lập của dân tộc Việt Nam
khi đó ?
? So với bài Sông núi nước
Nam ( lớp 7 ) cũng được coi là
một tuyên ngôn độc lập , em
thấy ý thức về nền độc lập
dân tộc thể hiện trong văn
bản Nước Đại Việt ta có điểm
gì mới ?
Hoạt động 3: Củng cố, dặn
dò.
Ôn tập thi HKII
_ Đọc lại các văn bản
_ nắm chắc nội dung, nghệ
thuật của từng văn bản
- Thảo luận trả lời
- Thảo luận trả lời
- Thảo luận trả lời
- Lắng nghe về nhà thực hiện
(Chiếu dời đô ), ở tinh thần bất khuất quyết chiến quyết thắng lũ xâm lượt bạo tàn (Hịchtướng sĩ ), hoặc ở ý thức sâu sắc đầy tự hào về một nước Việt Nam độc lập (Nước Đại việt ta) Tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn, đó là cái gốc của sắc thái biểu cảm, là chất trữ tình đậm hoặc nhạt ở tấm lòng, thái độ của người viết đối với người tiếp nhận
5 ) Nội dung các văn bản bài 22 , 23,24 : Giống : đều bao trùm tinh thần dân tộc sâu sắc
Khác : _ Thể chiếu , hịch , cáo _ ý chí tự cường ( Chiếu dời đô) _ tinh thần bất khuất quyết chiến , quyết thắng ( Hịch tướng sĩ)
_ ý thức tự hào vì một nước độc lập ( Bình Ngô đại cáo)
6 ) Tác phẩm Bình Ngô đại cáo : _ Được coi là bản TNĐL vì khẳng định dứt khoát rằng Việt Nam là một nước độc lập , đó là chân lý hiển nhiên
_ So với bài Sông núi nước Nam có điểm mới:
Ngoài 2 yếu tố lãnh thổ ( Sông núi nước Nam ) và chủ quyền ( vua Nam ở ) thì BNĐC được mở rộng bổ sung có ý nghĩa sâu sắc : Đó là nền văn hiến lâu đời , phong tục tập quán , truyền thống lịch sử
Trang 3Tuần: 36 ; Tiết: 134
NS:27.4.2010
ND: 10.5 -> 15.5.2010
ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng phần TLV đã học trong năm
Nắm chắc khái niệm và biết cách viết văn bản thuyết minh – biết cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong tự sự; tự sự, miêu ta,û biểu cảm trong nghị luận
B CHUẨN BỊ:
GV: Tham khảo tài liệu, giáo án
HS: Chuẩ bị theo yêu cầu của GV
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
- Ổn định lớp:
- Dạy bài mới :
HĐ1: Hướng dẫn HS dựa vào bảng hệ
thống đã chuẩn bị để trả lời câu hỏi Hệ
thống hoá kiến thức
Câu 1: Hướng dẫn HS trả lời bằng 2 câu
hỏi
Câu 3: Hỏi: Tóm tắt để làm gì?
Trong SGK có đoạn văn tóm tắt văn bản
tự sự không? Ở bài nào? Bài nào có xen
vào đoạn tóm tắt?
Câu 4: Đọc câu hỏi
Câu 6, 7: Hướng dẫn trả lời
Câu 11: Hướng dẫn HS ôn văn bản tường
trình và thông báo Nêu sự khác nhau giữa
chúng
HĐ2: Hướng dẫn HS giải câu 2
Bước 1: Nêu câu chủ đề: “ Em rất thích
đọc sách” Hướng dẫn HS viết đoạn văn
Bước 2: Cho câu chủ đề: “Mùa hè thật hấp
dẫn” Hướng dẫn HS viết đoạn văn
HĐ3: (Câu 5) Hướng dẫn HS viết đoạn
văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm – GV
nêu tình huống
HĐ4: (Câu 8) Hướng dẫn HS ôn các kiểu
thuyết minh
Bước 1: Thuyết minh đồ dùng đồ vật
Bước 2: Thuyết minh về một phương pháp
Bước 3: Thuyết minh
danh lam thắng cảnh
Bước 4: Thuyết minh
về một loài động vật, thực vật
Bước 5: Thuyết minh
_ Dựa vào bài chuẩn bị ôn lại lý thuyết
_ Trả lời 2 ý của câu 1
_ Nêu mục đích của tóm tắt
_ Tìm các đoạn tóm tắt bài có xen đoạn tóm tắt
_ Trả lời theo câu hỏi
_ Dựa ghi nhơ ù- Trả lời
_ Nắm rõ văn bản tường trình, thông báo
_ Phân biệt tường trình và thông báo
_ Viết doạn văn
_ Triển khai đoạn văn: Vì sao thích đọc sách? ( Thuật, những cảm xúc thích thú khi đọc sách hoặc kể lại quá trình đến với sách)
_ Từ tình huống GV cho HS dựng đoạn văn
_ Nêu rõ bố cục cho đề bài này có nội dung:
_ Nêu các đề mục của bố cục:
_ Bố cục bài thuyết minh này cần nêu những vấn đề:
_ Bố cục bài thuyết minh này cần nêu những vấn đề:
_ Hs tự làm bài ở nhà
_ HS nối tiếp câu có yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm HS viết 1 số câu miêu tả quê
I/ Lý thuyết:
( Dựa vào bảng hệ thống đã chuẩn bị sẵn)
II/ Luyện tập:
_ 2/151 (HS tự viết vào tập)
_ 5/151 (HS viết – GV gọi trả lời miệng)
_ 8/151 (Gọi 5 HS trình bày kiểu thuyết minh) _ 10/151 (Gọi 2 HS làm trên bảng, lớp làm vào tập)
* Dặn dò:
_ Ôn lại lý thuyết
_ Luyện viết văn bản thuyết minh
Trang 4về một hiện tượng tự nhiên.
HĐ5: (Câu 9) Hướng dẫn ôn tập luận
điểm
HĐ6: ( Câu 10) Nêu 1 luận điểm.
Vd: Câu luận điểm: “Con người ai cũng
yêu quê hương của mình”
hương và câu kể về kỷ niệm gắn bó với quê hương Cảm nghĩ về quê hương
Tuần: 36 ; Tiết: 134
NS:27.4.2010
ND: 10.5 -> 15.5.2010
VĂN BẢN THÔNG BÁO
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Nắm được đặc điểm của văn bản thông báo: mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này
II CHUẨN BỊ:
- Học sinh ôn tập kiến thức
- GV tham khảo tài liệu, soạn giáo án
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Học sinh đọc thầm hai văn
bản thông báo trong SGK và
trả lời các câu hỏi trong văn
bản 1
? Ai là người viết thông
báo?
? Thông báo viết cho ai?
? Viết thông báo nhằm mục
đích gì?
-Giáo viên cho HS đúc kết
lại nội dung cơ bản của văn
bản thông báo
Cho hs đọc, chú ý các tình
huống đưa ra trong SGK,
suy nghĩ để rút ra cách trả
lời đúng nhất
- Lớp trưởng báo cáo
- Nghe, ghi tựa bài
- Đọc thầm
-Trả lời: Thầy hiệu phó Nguyễn Văn Bằng thay mặt cho trường THCS Hải Nam viết thông báo
-Trả lời: Cho các cô giáo chủ nhiệm và lớp trưởng các lớp trong toàn trường -Trả lời: Thông báo cho các cô giáo chủ nhiệm và các lớp trưởng biết lịch duyệt văn nghệ để thực hiện
- Nghe, đọc ghi nhớ
-Trong các tình huống(b) và (c) cần viết thông báo
-Tình huống (b) do Ban giám hiệu nhà trường viết thông báo cho toàn thể hs
Hoạt động 1: Khởi động
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 2: Những nội dung cơ bản của văn bản thông báo
Là loại văn bản truyền đạt thông tin cụ thể từ các cơ quan đoàn thể để người có liên quan thực hiện
Hoạt động 3: Cách làm văn bản thông báo
1 Tình huống cần viết thông báo
Trang 5Hãy dẫn ra một số trường
hợp cần viết thông báo trong
học tập và sinh hoạt ở
trường
- Khi nào cần viết văn bản
thông báo?
Văn bản thông báo gồm có
những phần nào? Văn bản
thông báo có hình thức như
thế nào?
Có thể viết thông báo từng
phần được không?
- Gọi HS đọc phần lưu ý
- Giáo viên nhấn mạnh ý
Hs chọn một tình huống ở
mục b trong hoạt động 2 và
luyện viết – Giáo viên gọi
1,2 hs để chấm, sửa bài
-Chuẩn bị bài ôn tập tổng
kết văn
trong trường biết để tham gia
-Tình huống (c) do Ban chỉ huy liên đội TNTP Hồ Chí Minh thông báo cho Ban chỉ huy các chi đội trong trường để thực hiện
- Cho 1,2 hs nhắc lại tình huống cần viết thông báo trong văn bản 2 Trả lời các câu hỏi đưa vào kết quả trả lời các câu hỏi ở hoạt động 1
- Thông báo về việc tuyển sinh vào các trường THCS, THPT, CĐ và ĐH
- Thông báo về việc kỷ luật học sinh vi phạm quy chế thi học kì
- Thông báo về việc quyên góp ủng hộ đồng bào vùng bị bão lụt; ủng hộ bạn học sinh nghèo vượt khó
Hs thảo luận và đúc kết cách làm văn bản thông báo
- Đọc, nghe
- Nghe, thực hiện
2 Cách viết văn bản thông báo
Thể thức mở đầu văn bản thông báo
- Tên cơ quan (viết bên trái)
- Quốc hiệu, tiêu ngữ (gốc phải)
- Địa điểm thời gian làm thông báo (ghi góc phải)
- Tên văn bản (ghi chính giữa)
Nội dung thông báo Thể thức đúc kết -Nơi nhận (ghi phía dưới bên trái)
- Kí tên, ghi đủ họ tên, chức vụ người có trách nhiệm thông báo (ghi phía dưới bên phải)
- Ghi nhớ SGK trang 143
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò:
Trang 6Hướng dẫn HS trình bày bảng
thống kê tác phẩm văn học
nước ngoài đã học
+ Hỏi: Dựa vào bảng thống
kê, em hãy cho biết các tác
phẩm trên xuất hiện vào thời
gian nào? Thuộc các nước?
Thể loại?
HĐ2: Hướng dẫn HS khái
quát một số nét về nội dung
tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc
của các tác phẩm
+ Hỏi: Hãy nêu nghệ thuật
đặc sắc, chủ đề của truyện
“Cô bé bán diêm”
+ Trong bốn văn bản trên văn
bản nào phê phán lối sống xa
thực tế, ảo tưởng? Dựa vào
đâu em trả lời như vậy?
+ Tìm các chi tiết trong: “Cô
bé bán diêm”
+ Nêu các nghệ thuật đặc sắc
của đoạn trích “Hai cây
thông”
+ Sự kết hợp giữa kể tả với
biểu cảm còn thể hiện ở tác
phẩm nào?
HĐ3: Cho hai học sinh đọc
thuộc hai đoạn văn đã chọn
Tuyên dương HS trả lời xuất
Dựa vào bản thống kê đã chuẩn bị lần lượt trình bày từng văn bản (theo đề mục)
Trả lời: Các tác phẩm đều từ cuối TK XVI đến
TK XX
Các tác phẩm thuộc các nước Âu Mỹ
_ Thể loại: Truyện, kịch, văn nghị luận
Lần lượt trả lời các câu hỏi
Theo ghi nhớ SGK-68
Qua những chi tiết mô tả hành động của Đôn-Ki-Hô-Tê, phê phán lối sống xa rời thực tế, ảo tưởng
+ Nghệ thuật miêu tả hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ
+ Sự kết hợp giữa kể với miêu tả và biểu cảm
Đọc thuộc, diễn cảm đoạn văn đã chọn Vì sao chọn đoạn văn đó?
Nhận xét đoạn văn bạn
Tổng kết phần văn (tt).
I/ Văn học NN: (Bảng thống kê_ GV đã
lập sẵn vào bảng phụ hoặc sử dụng đèn chiếu)
II/ Văn bản nhật dụng: (Theo bảng thống
kê chuẩn bị sẵn)
Trang 7sắc
HĐ4: Kể tên các văn bản
nhật dụng đã học ở lớp 8
Hướng dẫn HS nhắc lại chủ
đề từng văn bản nhật dụng đã
học
Hỏi: Em sẽ làm gì để góp
phần bảo vệ môi trường?
Nếu trong gia đình có người
hút thuốc lá em sẽ nói gì với
họ?
HĐ5: Hướng dẫn HS nhắc
phương thức biểu đạt chủ yếu
của từng văn bản nhật dụng
Hãy nêu tác dụng của sự kết
hợp khéo léo giữa phương
thức biểu đạt nghị luận với tự
sự và thuyết minh trong văn
bản “Bài toán dân số”
đã chọn và cách đọc của bạn
_ Kể tên các văn bản nhật dụng
Nêu chủ đề các văn bản nhật dụng
+ Văn bản “Thông tin .”
+ Văn bản “Ôn dịch thuốc lá”
Trả lời các câu hỏi
5 ) Dặn dò : Ôn tập thi HKII
_ Đọc lại các văn bản
_ nắm chắc nội dung, nghệ thuật của từng văn bản
2/ Soạn bài:
_ Đọc và trả lời 3 câu hỏi trang 148, 149
_ Học thuộc các nội dung trả lời trên