- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên 4 nối tiếp nhau đọc kết quả.. HS nhaän xeùt.[r]
Trang 1TUẦN 24 Thứ hai ngày 01 tháng 03 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: leo lẻo, chang chang, đối đáp.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn HS
Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện
Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: hốt hoảng, vùng vẫy, tức cảnh, leo lẻo, cứng cỏi.
c) Thái độ:
- Giáo dục HS có đức tính mạnh dạn, tự tin trong công việc
B Kể Chuyện.
- Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự của câu chuyện ; dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
a) Khởi động: Hát
b) Bài cũ: Chương trình xiếc đặc sắc
- GV mời 2 em đọc quảng cáo:
+ Cách trình bày quãng cáo có gì đặc biệt ( về lời văn trang trí) ?
- GV nhận xét bài
c) Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
e) Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc mẫu bài văn
- GV đọc diễm cảm toàn bài
- GV cho HS xem tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
Học sinh đọc thầm theo GV
HS lắng nghe
HS xem tranh minh họa
Trang 2nghĩa từ.
- GV mời HS đọc từng câu
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- GV mời HS giải thích từ mới: leo lẻo, chang chang,
đối đáp.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Bốn nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4
đoạn
+ Một HS đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnnh ở đâu?
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
+ Cậu bé làm gì để thực hiện mong muốn đó?
- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 3, 4 Thảo luận
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Vua ra đối thế nào?
+ Cao Bá Quát đối lại thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại: Truyện ca ngợi Cao Bá
Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính
cách khảng khái, tự tin.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- GV cho 4 HS thi đọc truyện trước lớp
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của
bài
- Một HS đọc cả bài
HS đọc từng câu
HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
HS đọc từng đoạn trước lớp
4 HS đọc 4 đoạn trong bài
HS giải thích các từ khó trong bài
HS đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp
Bốn nhón đọc ĐT 4 đoạn
Một HS đọc cả bài
HS đọc thầm đoạn 1
+Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây.
HS đọc thầm đoạn 2
+Cao Bá Quát mong muốn nhìn rõmặt vua Nhưng xa giá đi đến đâu , +Cậu nghĩ ra cách làm ầm ĩ, náo động, cởi quần áo xuống sông tắm ,
HS đọc đoạn 3, 4
+Vì vua thấy Cao Bá Quát tự xưng là học trò muốn thử tài cậu,
+Nước trong treo trẻo, cá đớp cá +Trơì nắng chang chang, người trói người.
HS thi đọc diễn cảm truyện
Ba HS thi đọc 3 đoạn của bài
Một HS đọc cả bài
HS nhận xét
Trang 3- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- GV cho HS quan sát các tranh, và yêu cầu HS sắp
xếp lại các bức tranh
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu
chuyện
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
HS quan sát tranh
HS sắp xếp các bức tranh
Theo thứ tự: 3 – 1 – 2 – 4
4 HS kể lại 4 đoạn câu chuyện Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
HS nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò
-Về luyện đọc lại câu chuyện
-Chuẩn bị bài: Em vẽ Bác Hồ.
-Nhận xét bài học
-*** -Toán LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Rèn luyện kĩ năng nhân số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố lại cho HS cách tìm thừa số chưa biết
- Củng cố giải toán có lời văn bằng hai phép tính
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VỞ, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chia số có 4 chữ số với số có một chữ số (tiết 3 )
- GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 1, 3
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 4- GV mời 4 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào
VỞ
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ
- GV chốt lại
Bài 2:
- GV mời HS đọc đề bài
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ
- GV chốt lại
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
Bài 3:
GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Có bao nhiêu vận động viên ?
- Được xếp thành bao nhiêu hàng ?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VỞ Một HS
lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại:
Bài 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ Một HS lên
bảng sửa bài
- GV nhận xét , chốt lại:
Bốn HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào VỞ
HS cả lớp nhận xét bài của bạn
HS chữa bài đúng vào VỞ
HS đọc yêu cầu đề bài
HS cả lớp làm vào VỞ
Ba HS lên bảng sửa bài
HS đọc yêu cầu đề bài
HS thảo luận nhóm đôi
+Có 1024 vận động viên.
+Được xếp thành 8 hàng.
+Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên?.
Một HS lên bảng sửa bài
HS đọc yêu cầu của bài
HS làm bài vào VỞ Một HS lên sửa bài
HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
-Tập làm lại bài
-Làm bài 3, 4 -Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
-Nhận xét tiết học
-*** -ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã chết
- HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
- HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thấy với nỗi đau khổ của những gia đình có
người vừa mất
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở BT đạo đức
Trang 5- Các tấm bìa màu đỏ, xanh, truyện kể về chủ đề bài học.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến:
- 1 Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày
tò thái độ, tán thành, không tán thành
a> Chỉ cần tôn trọng đám tang của những ngừơi mình quen
biết
b> Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn trọng
gia đính họ và những người cùng đi đưa đám tang
c> Tôn trọng đám tang là biểu hiện của những người có nếp
sống văn hóa
2 Sau mỗi ý kiến HS thảo luận về lý do tán thành
3 Kết luận:Tán thành với các ý kiến B, C,
Không tán thành với ý kiến A
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- 1 Giáo viên chia nhóm, phát phiếu giao việc cho các nhóm
thảo luận về cách ứng xử một trong các tình huống sau
- Tình huống a: En nhìn thấy bạn em đeo khăn tang, đi đằng
sau xe tang
-Tình huống b: Bên nhà hàng xóm có tang
- TÌnh huống c: Gia đình của bạn học cùng lớp có tang
- Tình huống d: Em nhìn thấy bạn nhỏ đang chạy theo xem 1
đám tang, cười nói, chỉ trỏ
2> Các nhóm thảo luận
3> Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận cả
lớp trao đổi nhận xét
4> Kết luận:
- Tình huống a: Không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười đùa
Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn,
nếu có thể em nên đi cùng với bạn một đoạn đường
-TÌnh huống b: Không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn to đài
-Tình huống c: En nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn
- Tình huống d: Em nên khuyên ngăn các bạn
Hoạt động 3: Trò chơi nên và không nên.
1 GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy to, bút dạ
và phổ biến luật chơi
- Trong một thời gian ( từ 5-7 phút) các nhóm thảo luận và
liệt kê những việc làm và không nên làm khi gặp đám tang
theo 2 cột “ Nên và Không nên” Nhóm nào ghi được nhiều
việc sẽ thắng cuộc
-Xanh -Đỏ
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu và thảo luận
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS nhận đồ dùng học tập
-HS thảo luận và ghi kết quả vào giấy, sau đó trình bày trên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả công việc của mỗi nhóm
- HS lắng nghe
Trang 6 GV nhận xét khen những nhóm thắng cuộc
* Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không nên
làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là môt biểu hiện của nếp
sống văn hóa
: Về xem lại bài và ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày
Thø 3 ngµy 02 th¸ng 03 n¨m 2010
Chính tả ( Nghe – viết ): ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Đối
đáp với vua”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống chứa tiếng
bắt đầu bằng s/x hoặc thanh hỏi, thanh ngã theo nghĩa đã cho.
c) Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VỞ, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Người sáng tác Quốc ca Việt Nam
- GV gọi HS viết các từ bắt đầu bằng chữ l/n hoặc ut/uc
- GV nhận xét bài thi của HS
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ hai vế đối trong đoạn chính tả viết như thế nào?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- GV hướng dẫn HS viết ra nháp những chữ dễ viết
sai:
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS viết bài
HS lắng nghe
1 – 2 HS đọc lại bài viết
+Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ôli +Tên riêng, chữ đầu câu.
HS viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Trang 7- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ.
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chưã lỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV mời 4 HS lên bảng thi làm bài Sau đó từng
em đọc kết quả, giải câu đố
- GV nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV dán 3 tờ giấy lên bảng, mời 3 nhóm làm bài
dưới hình thức tiếp sức
- GV mời một số em nhìn bảng đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại:
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
HS tự chữa lỗi
Một HS đọc yêu cầu của đề bài
HS làm bài cá nhân
HS lên bảng thi làm bài
HS nhận xét
Một HS đọc yêu cầu của đề bài
HS cả lớp làm vào VỞ
Ba nhóm lên chơi trò tiếp sức
HS nhìn bảng đọc kết quả
5.Tổng kết – dặn dò
-Về xem và tập viết lại từ khó
-Chuẩn bị bài: Tiếng đàn
-Nhận xét tiết học
-*** -Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính
- Củng cố giải toán có lời văn bằng hai phép tính
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VỞ, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
Trang 82 Bài cũ: Luyện tập
- GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 1, 3
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV mời 6 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm
vào VỞ
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ
- GV chốt lại
Bài 2:
- GV mời HS đọc đề bài
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm
vào VỞ
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ
- Trong các phép chia, phép chia nào chia hết,
phép chia nào còn dư?
- GV chốt lại
1253: 2 = 626 dư 1 2714 : 3= 904 dư 2
2523 : 4 = 630 dư 3 3504 : 5 = 700 dư 4
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Các vận động viên xếp thành mấy hàng ?
- Mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VỞ Một
HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại:
Bài 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
HS đọc yêu cầu đề bài
Sáu HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào VỞ
HS cả lớp nhận xét bài của bạn
HS đọc yêu cầu đề bài
HS cả lớp làm vào VỞ
Bốn HS lên bảng sửa bài và nêu cách tính
HS đọc yêu cầu đề bài
HS thảo luận nhóm đôi
-Có 7 hàng.
+Mỗi hàng có 171 vận động viên +Hỏi khi chuyển thành 9 hàng thì mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên?
Một HS lên bảng sửa bài
Trang 9+ GV yêu cầu HS nêu cách tính chu vi hình chữ
nhật.
+ Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu?
+ Chiều rộng của hình chữ nhật?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VỞ Một HS
lên bảng sửa bài
- GV nhận xét , chốt lại:
HS đọc yêu cầu của bài
HS trả lời
+Là 234m.
+Bằng 1/3 chiều dài.
HS làm bài vào VỞ Một HS lên sửa bài
HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
-Tập làm lại bài -Làm bài 2, 3
-Chuẩn bị bài: Làm quen với chữ số La Mã.
-Nhận xét tiết học
-*** -TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA R
I/ MỤC TIÊU:
- Viết đẹp các chữ cái viết hoa
- Viết đúng, đẹp bằng chữ cỡ nhỏ tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng:
Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ cái viết hoa R
- Tên riêng vá câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Hoạt động 1:
- Thu vở của một số HS để chấm bài
- Gọi một HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
- Gọi 2 HS lên bảng viết:
Quang Trung, Quê, Bên
- Chỉnh sửa cho HS, nhận xét bài đã
chấm
B/ Hoạt động 2:
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài.
2 Hướng dẫn viết chữ viết hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ
nào viết hoa?
- Yêu câu HS viết bảng con
- 1 HS đọc từ ứng dụng, 1 HS đọc câu ứng dụng
- 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết bảng con
- HS đọc tên riêng và câu ứng dụng
- P, R, B
- 2 HS lên bảng viết, Lớp viết bảng con và nêu lại quy trình viết
Trang 103 Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
+ Mời HS đọc từ ừng dụng
- Phan Rang là tên của 1 thị xã thuộc
tĩnh Bình Thuận
- Trong từ ừng dụng các chữ có chiều cao
thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
* Yêu cầu HS viết bảng con
* HS viết câu ứng dụng
Câu ca dao khuyên chúng ta phải làm
lụng để có ngày an nhàn đầy đủ
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
cao thế nào?
- HS viết bảng con
4 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viêt:
- Cho HS xem bài viết mẫu
- GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho từng HS
- Thu chấm 5 – 7 bài
* Nêu câu ứng dụng trong vở TV là:
- Giải thích: Kiếm Hồ tức là Hồ Gươm ở
trung tâm Hà Nội, Cầu Thê Húc bắt từ bờ
hồ dẫn vào đền Ngọc Sơn (xây trên một
hòn đảo nhỏ giữa hồ) Câu ca dao ca ngợi
cảnh đẹp của Hồ Gươm
C Hoạt động 3:
- Khen ngợi những HS viết đúng đẹp
- Các em về học thuộc câu ca dao
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc lại từ ừng dụng Phan Rang
- Chữ P, H, R, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- Bằng 1 con chữ O
- 1 HS lên bảng viết Phan Rang
- 1 HS đọc câu ứng dụng:
Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu
- Chữ R, H, y, B, g, l cao 2 li rưỡi Chữ đ, p cao 2 li Các chữ còn lại cao 1 li
- 1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con các chữ Rủ, Bây
- HS viết:
1 dòng chữ R cỡ nhỏ
1 dòng chữ H, Ph
2 dòng: từ ứng dụng
4 dòng câu ứng dụng
Thừ 4 ngµy 03 tháng 03 n¨m 2010
Tập đọc TIẾNG ĐÀN
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu nội dung bài: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn
nhiên như tuổi thơ của em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và
cuộc sống xung quanh
- Hiểu được các từ ngữ mới trong bài
b) Kỹ năng:
- Rèn cho HS đúng các từ dễ phát âm sai