Bài mới: con người - Nêu mục tiêu bài học - Nghe giới thiệu - Ghi tên bài lên bảng - Nhắc lại tên bài, ghi bài - Tìm hiểu nội dung bài * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận a Nêu một số v[r]
Trang 1TuÇn 08: Thø hai ngày 01 tháng 10 năm 2012
Môn: Tập đọc – Kể chuyện
Bàài: Các em nhỏ và cụ già
I/ Mục tiêu :
* Tập đọc :
- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu , biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật - Hiểu ý nghĩa : Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau ( Trả lời được các CH 1,2,3,4, )
- KNS -Xác định giá trị Thể hiện sự cảm thông.
* Kể chuyện : kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh 1 đàn sếu: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ Bận
3 Bài mới
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Kết hợp tìm từ khó đọc
* Đọc tứng đoạn trước lớp
- HD HS ngắt nghỉ hơi đúng
- Giải nghĩa từ khó
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Nối nhau đọc 5 đoạn của bài
3 HD tìm hiểu bài
- Các bạn nhỏ đi đâu ?
- Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải
dừng lại
- Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như thế nào ?
- Chọn tên khác cho chuyện theo gợi ý SGK
4 Luyện đọc lại
- Cả lớp và GV bình chọn cá nhân đọc tốt
- Hát
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng
- Trả lời câu hỏi
- HS theo dõi SGK, đọc thầm
- HS nối nhau đọc từng câu trong bài
- HS luyện đọc từ khó
- HS nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- 5 em đại diện 5 nhóm đọc 5 đoạn của
bài
- Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ
- Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mặt mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu
- HS trao đổi nhóm, phát biểu
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 5, trao đổi nhóm
- 4 HS tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2, 3,
4, 5
- 1 tốp 6 em thi đọc chuyện theo vai
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- Tưởng tượng mình là một bạn nhỏ trong truyện
và kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của bạn
2 HD HS kể lại câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
- Cả lớp và GV nhận xét bình chon người kể
chuyện hay nhất
- 1 HS kể mẫu một đoạn của câu chuyện
- Từng cặp HS tập kể theo lời nhân vật
- 1 vài HS thi kể trước lớp
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
4 Củng cố, dặn dò:
Trang 2- Các em đã bao giờ làm việc gì để thể hiện sự quan tâm đến người khác, sẵn lòng giúp đỡ người khác như các bạn nhỏ trong chuyện chưa GV nhận xét giờ học Về nhà tiếp tục tập kể chuyện, kể lại cho bạn bè và người thân
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Toán Luyện tập
I Mục tiêu : Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán Biết xác định 1 / 7
của một hình đơn giản
II Đồ dùng dạy học:
-.Giấy khổ to, bút dạ
Phương pháp Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập Bài 1, Bài 2 ( Cột 1,2,3), Bài 3, Bài 4
III/Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.- Gọi 2 h/s đọc thuộc bảng
chia 7
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.- Ghi đầu bài.
b Hd luyện tập.
* Bài 1.- Y/c h/s tự làm phần a
- Khi đã biết 7 x 8 = 56 ta có thể ghi ngay k/q
phép tính 56 : 7 được không? Vìa sao?
- Y/c h/s giải thích tương tự với phần còn lại
- Cho h/s tự làm phần b sau đó đổi chéo vở kiểm
tra
- G/v chữa bài
* Bài 2 Xác định y/c của bài sau đó, y/c h/s làm
bài
- Chữa bài, ghi điểm
* Bài 3 - Gọi h/s đọc đề bài
Tại sao để tìm số nhóm con lại thực hiện phép
chia 35 chia cho 5, 7
* Bài 4 Bài y/c chúng ta làm gì?
- Hình a có tất cả bao nhiêu con mèo?
- Muốn tìm 1/7 số con mèo trong hình a chúng ta
phải làm như thế nào?
- Hướng dẫn h/s khoanh tròn vào 3 con mèo
trong hình a
- Phần b y/c h/s tự làm bài
- Hát
- 2 h/s đọc
- H/s lắng nghe
- H/s nhắc lại đầu bài
- 4 h/s lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở.
a./Khi đã biết 7 x 8 = 56 ta có thể ghi ngay k/q phép tính 56 : 7 = 8 vì lấy tích chia cho thừa
số này thì được thừa số kia
- 1 h/s đọc lại tưng cặp phép tính trong bài
- H/s làm vào vở
- 12 h/s nối tiếp nêu k/q của p/t
- 4 h/s lên bảng, cả lớp làm vào vở
- H/s nhận xét
- 1 h/s đọc
- Số nhóm chia được bằng tổng số h/s chia cho
số h/s của 1 nhóm
Tìm 1/7 số mèo trong mỗi hình
a./ Có tất cả 21 con mèo
- 1/7 số con mèo trong hình a là:
21 : 7 = 3 (con mèo)
b./ Một phần bẩy số con mèo trong hình b là;
14 : 7 = 2 (con mèo) Khoanh tròn 2 con mèo
4 Củng cố, dặn dò.
- Về nhà luyện tập thêm về phép chia trong bảng chia 7.
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Trang 3Đạo đức Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
- HS biết yêu quý người thân, thích học giờ Đạo đức
- KNS -Kĩ năng lắng nghe ý kiến của ngưới thân Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của ngưới thân Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc ngưới thân trong những việc vừa sức.
II Chuẩn bị:
- Bộ tranh đọa đức.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: "Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,
anh chị em".
+ Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc của
mọi người trong gia đình dành cho em?
+ Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn
chúng ta?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: GV chia nhóm:
* Tình huống 1: Bài tập 4 cơ bài tập Đạo đức
trang 14
* Tình huống 2: Vở bài tập.
- GV kết luận
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
KNS-Kĩ năng lắng nghe ý kiến của ngưới thân
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ,
cảm xúc của ngưới thân
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc ngưới
thân trong những việc vừa sức
1) GV lần lượt đọc từng ý kiến, xem 3 ý kiến
sách GV
2) Thảo luận
3) GV kết luận: Các ý kiến a, c là đúng Ý kiến b
là sai
Hoạt động 4: HS giới thiệu tranh
- 2 HS trả lời bài học
+ Đó là quyền mà mọi trẻ em đều được hưởng
+ Chúng ta cần thông cảm, chia sẻ với các bạn
- Mỗi nhóm đóng vai một tình huống
- Các nhóm khác thảo luận
- Các nhóm đóng vai
- Thảo luận cả lớp
* Tình huống 1: Lan cần chạy ra khuyên
ngăn không được nghịch lại
* Tình huống 2: Huy nên dành thời gian đọc
báo cho ông nghe
- HS giới thiệu tranh mình vẽ về các món quà mừng sinh nhật ông bà, cha mẹ, anh chị em
- HS múa hát, kể chuyện
- Thảo luận chung
4 Củng cố - Dặn dò:
- Dặn xem lại bài ở nhà Nhận xét tiết học Chào cờ :Nói chuyện đầu
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Trang 4Thø ba ngày 02 tháng 10 năm 2012
Môn: Tập đọc Bàài: Tiếng ru
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm , ngắt nhịp hợp lí Hiểu ý nghĩa : Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em , bạn bè , đồng chí , ( Trả lời được các CH trong sgk thuộc 2 khổ thơ trong bài thơ )
II Đồ dùng :
- GV : Tranh minh hoạ bài thơ, tranh minh hoạ đất phù sa bồi ven sông SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể lại câu chuyện Các em nhỏ và cụ già- Câu
chuyện muốn nói với các em điều gì
2 Bài mới
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm bài thơ
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu thơ
- Kết hợp tìm từ khó
* Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV HD HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và
giữa các dòng thơ ngắn
- Giải nghĩa các từ chú giải trong bài
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
* Đọc đồng thanh bài thơ
3 HD tìm hiểu bài
- Con ong, con cá, con chim yêu những gì
- Nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong
khổ thơ 2 ?
- Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê
sông nhỏ ?
- Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý chính
của bài thơ ?
4 Học thuộc lòng bài thơ
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- HD HS đọc thuộc khổ thơ 1
- HD HS đọc thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ, cả
bài
- 2 HS kể lại câu chuyện
- HS trả lời
- HS QS tranh minh hoạ
- HS nối nhau đọc 1 câu ( 2 dòng thơ )
- HS luyện đọc từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ trước lớp
- HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Con ong yêu hoa vì hoa có mật Con cá yêu nước vì có nước con cá mới bơi lội được
Con chim yêu trời vì có trời chim mới thả sức tung cánh hót ca, bay lượn
- HS trả lời
- Núi không chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi
mà cao Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ
có nước của muôn dòng sông mà đầy
- Con người muốn sống, con ơi / Phải yêu đồng chí, yêu người anh em
- HS học thuộc lòng
4.Củng cố, dặn dò:
- HS đọc thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 5Chính tả ( Nghe - viết ) Các em nhỏ và cụ già
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi Làm đúng BT ( 2 ) a / b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng:
- Bảng phụ viết ND BT2 Vở chính tả
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc : nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng,
chống chọi
2 Bài mới
1 Giới thiệu bài- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS nghe - viết
a HD chuẩn bị
- GV đọc diễn cảm đoạn 4 của chuyện Các em
nhỏ và cụ già
- Đoạn này kể chuyện gì ?
- Không kể đầu bài, đoạn văn trên có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
- Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu gì
- GV đọc : ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt
b GV đọc bài
- GV theo dõi, uốn nắn những em viết chưa đẹp
c Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 HD HS làm BT chính tả
* Bài tập 2 ( a )
- Đọc yêu cầu BT
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét bạn viết
- HS theo dõi SGK
- Cụ già nói với các bạn nhỏ lí do khiến cụ buồn : cụ bà ốm nặng, phải nàm viện khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của
- Các chữ đầu câu
- Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào 1 chữ
- HS viết bảng con
- HS nghe, viết bài vào vở
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi có nghĩa
- 3 em lên bảng
- HS làm bài vào vở nháp
- Đổi vở nhận xét bài bạn
- 1 số HS đọc bài làm của mình Lời giải : giặt, rát, dọc
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS viết sai lỗi chính tả về nhà viết lại
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Toán Giảm đi một số lần
I Mục tiêu : - Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to, bút dạ
Phương pháp Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập
III Các hoạt động dạy học : Bài 1, Bài 2, Bài 3
Trang 61 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.- Kiểm tra vở bài tập toán
làm ở nhà của h/s
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.- Ghi đầu bài.
b Hd thực hiện giảm 1 số đi nhiều lần.
- G/v nêu bài toán
- Hàng trên có mấy con gà?
- Số gà hàng dưới như thế nào so với số gà hàng
trên
- Hướng dẫn h/s vẽ sơ đồ
+ Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên, chia
đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau
+ Khi giảm số gà hàng trên đi 3 lần thì còn lại
mấy phần?
- Vậy vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới là
1 phần
- Y/c h/s suy nghĩ tính số gà hàng dưới
- Tiến hành tương tự với bài toán về độ dài đoạn
thẳng AB và CD
- Vậy muốn giảm một số đi nhiêu lần ta làm như
thế nào?
c Luyện tập.
* Bài 1 Y/c h/s đọc cột đầu tiên của bảng
- Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm ntn?
- Hãy giảm 12 đi 4 lần
- Muốn giảm 12 đi 6 lần ta làm ntn?
- Y/c h/s làm tiếp phần còn lại
- Chữa bài, ghi điểm
* Bài 2 Gọi 1 h/s đọc đề bài phần a
- Mẹ có bao nhiêu quả bưởi?
- Số bưởi còn lại sau khi bán ntn so với số bưởi
ban đầu?
- Vậy ta vẽ sơ đồ như thế nào?
+ Thể hiện số bưởi ban đầu là mấy phần bằng
nhau?
+ Khi giảm số bưởi đi 4 lần thì còn mấy phần?
- Y/c h/s tự giải
- Chữa bài, ghi điểm
- Bài phần b h/s giải vào vở
- Hát
- H/s đổi vở để kiểm tra bài của nhau
- H/s nhắc lại đầu bài
- H/s quan sát hình minh hoạ nêu lại bài toán
và phân tích
- Hàng trên có 6 con gà
- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng số gà hàng dưới
- Số gà hàng trên đang là 3 phần giảm đi 3 lần thì được 1 phần
Tóm tắt
Hàng trên:
Hàng dưới:
? con Bài giải
Số gà hàng dưới có là:
6 : 3 = 2 (con) Đáp số: 2 con
- Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần
- 2 h/s đọc
- Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta lấy số đó chia cho 4
- 12 giảm 4 lần là; 12 : 4 = 3
- 12 giảm 6 lần là; 12 : 6 = 2
- H/s làm vào vở, 3 h/s lần lượt lên bảng
- H/s nhận xét
- 1 h/s đọc
- Mẹ có 40 quả bưởi
- Số bưởi ban đầu giảm đi 4 lần thì bằng số bưởi còn lại sau khi bán
+ Thể hiện số bưởi ban đầu là 4 phần bằng nhau
- 4 phần giảm đi 4 lần thì còn lại 1 phần Tóm tắt
Số bưởi ban đầu:
Số bưởi còn lại:
Bải giải
Số quả bưởi còn lại là
40 : 4 = 10 (quả) Đáp số: 10 quả
- H/s nhận xét
- H/s t2 và giải vào vở
- 1 h/s lên bảng t 2 , 1 h/s giải.
Tóm tắt
Làm tay:
Trang 7- G/v theo dõi h/s làm bài, kèm h/s yếu.
- Chữa bài, ghi điểm
* Bài 3
- Muốn vẽ đoạn thẳng CD và MN ta phải biết
được điều gì?
- Y/c h/s tính độ dài của đoạn thẳng CD và MN
- Y/c h/s vẽ hình
- Khi giảm 1 số đi 1 số lần ta làm như thế nào?
- Khi giảm 1 số đi 1 số đv ta làm ntn?
Làm máy:
? giờ Bìa giải
Làm công việc đó bằng máy hết số giờ
30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
- H/s nhận xét
- 1 h/s đọc đề bài
- Ta phải biết độ dài của mỗi đoạn thẳng là bao nhiêu cm
- Độ dài đoạn CD; 8 : 4 = 2 (cm)
- Đồ dài đoạn MN; 8 – 4 = 4 (cm)
- H/s vẽ vào vở
a./ C D b./ M N
4 Củng cố, dặn dò
- Về nhà luyện tập thêm giải 1 số đi 1 số lần Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Thø tư ngày 03 tháng 10 năm 2012
Luyện từ và câu
Từ ngữ về cộng đồng Ôn tập câu Ai là gì ?
I/ Mục tiêu: - Hiểu và phân biệt một số từ ngữ về cộng đồng Biết tìm các bộ phận của câu trả
lời câu hỏi : Ai ( cái gì , con gì ) : làm gì ? ( BT3 ) Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)
II Đồ dùng : GV : Bảng phụ viết BT1, bảng lớp viết câu văn BT3 HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ- Làm miệng BT2, 3 tiết
LT&C tuần 7
2 Bài mới
1 Giới thiệu bài- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD làm BT
* Bài tập 1
- Đọc yêu cầu BT
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Những người trong cộng đồng : cộng đồng,
đồng bào, đồng đội, đồng hương
+ Thái độ, hoạt động trong cộng đồng : cộng
tác, đồng tâm
* Bài tập 2
- Đọc yêu cầu BT
- GV giải nghĩa : cật, lưng
- Giải nghĩa từng câu tục ngữ
* Bài tập 3
- Đọc yêu cầu BT
- 2 HS làm miệng
- Nhận xét bạn
+ Xếp những từ nào vào mỗi ô trong bảng phân loại
- 1 HS đọc nội dung BT, lớp theo dõi SGK
- 1 HS làm mẫu
- Lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
- Đọc bài làm của mình
- Nhận xét bạn + Em tán thành thái độ nào và không tán thành thái độ nào
- 1 HS đọc nội dung BT
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét bạn
- Lời giải : Tán thành a, c Không tán thành b
- HS học thuộc 3 câu thành ngữ, tục ngữ
Trang 8- GV chấm bài, nhận xét
* Bài tập 4
- Đọc yêu cầu BT
- 3 câu văn được nêu trong BT được viết theo
mẫu câu nào ?
- GV nhận xét
+ Tìm các bộ phận của câu
- 1 HS đọc nội dung BT, lớp theo dõi SGK
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm
- Nhận xét bạn + Lời giải đúng
- Đàn sếu đang sải cánh trên cao
con gì ? làm gì ?
- Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về
Ai ? làm gì ?
- Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi
Ai ? làm gì ?
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Về nhà ôn lại bài
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Toán Luyện tập
I/ Mục tiêu :
-Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán
II/ Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to, bút dạ
Phương pháp Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập Bài 1 ( dòng 2 ),Bài2
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.- Cho số 35.
- Y/c giảm số 35 đi 7 lần
- Y/c giảm số 35 đi 7
- Gọi 1 h/s nêu: Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta
làm ntn?
- G,v nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Ghi đầu bài
b Hd luyện tập.
* Bài 1
- Viết lên bảng bài mẫu
- 6 gấp 5 lần bằng bao nhiêu?
- Giảm 30 đi 6 lần được mấy
- Y/c h/s tự làm tiếp phần còn lại
* Bài 2 Gọi 1 h/s đọc đề bài phần a
- Buổi sáng cửa hàng bán được bao nhiêu lít
dầu?
Hát
1 h/s đứng tại chỗ nêu;
35 : 7 = 5
35 – 7 = 28 Muốn giảm 1 số đi nhiều lần lấy số đó chia cho
số lần
H/s lắng nghe
H/s nhắc lại đầu bài
H/s quan sát
gấp 5 lần giảm đi 6 lần
6 gấp 5 lần bằng 30 (vào ô thứ 2)
30 giảm 6 lần được 5 (vào ô thứ 3)
3 h/s lên bảng làm, lớp làm vào vở
2 h/s ngồi cạnh nhau đổi vở k/t
1 h/s đọc
Buổi sáng cửa hàng bán được 60 l dầu
Buổi chiều giảm 3 lần so với buổi sáng
Trang 9- Số lít dầu bán được buổi chiều ntn so với buổi
sáng?
- Muốn tính được số dầu bán buổi chiều ta làm
ntn?
- Y/c h/s và giải
- G/v theo dõi h/s làm bài, kèm h/s yếu.
Lấy số dầu bán buổi sáng chia cho 3
H/s giải vào vở
- 1 h/s lên bảng t 2 , 1 h/s giải.
Tóm tắt
Sáng:
Chiều:
? l Bài giải
Buổi chiề cửa hàng bán được là
60 : 3 = 20 (l) Đáp sô: 20 lít
4 Củng cố, dặn dò
- Về nhà luyện tập thêm giảm 1 số đi nhiều lần
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
TN-XH
Vệ sinh thần kinh
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn , bảo vệ cơ quan thần kinh Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh
- KNS: KN tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh.
-KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh.
II/ Đồ dùng dạy học: Các hình trong sgk phóng to Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định T.C: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu câu hỏi, gọi HS trả lời:+ Vai trò của não?
3 Bài mới:
- Nêu mục tiêu bài học
- Ghi tên bài lên bảng
- Tìm hiểu nội dung bài
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ: nhóm 6
- Nêu nhiệm vụ và phát phiếu học tập cho các
nhóm
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả
+ H1: Bạn đang làm gì?
-> Não điều khiển mọi hoạt động, suy nghĩ của con người
- Nghe giới thiệu
- Nhắc lại tên bài, ghi bài
a) Nêu một số việc nên làm và không nên làm
để vệ sinh CQTK
- Hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng quan sát hình SGK và trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ mỗi nhân vật trong từng hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi hay có hại đối với CQTK?
- Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm chỉ nói về một hình, HS khác bổ sung
+ H1: Một bạn đang ngủ, khi ngủ CQTK được nghỉ ngơi
+ H2: Các bạn đang chơi trên bãi biển, cơ thể được nghỉ ngơi, thần kinh được thư giãn Nếu
Trang 10Nhận xét, đánh giá
- KL: Ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí đúng
thời gian, bố mẹ chăm sóc đều có lợi cho TK
* Hoạt động 2: Đóng vai
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao 4 phiếu, mỗi
phiếu ghi một trạng thái tâm lý: + Tức giận
+ Vui vẻ
+ Lo lắng
+ Sợ hãi
- Gọi các nhóm lên trình diễn
- Rút ra điều gì qua phần này?
* Hoạt động 3: Làm việc với SGK
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm đôi
- Nêu nhiệm vụ, quan sát hình 9 và TLCH:
+ Chỉ và nói tên đồ ăn, thức uống, nếu đưa
vào cơ thể sẽ có hại cho CQTK?
+ Trong số thứ gây hại, những thứ nào gây
nguy hiểm nhất?
phơi nắng
+ H3: Một bạn đang thức đến 11h đêm để đọc sách làm thần kinh bị mệt
+ H4: Chơi trò chơi điện tử: Nếu chơi trong chốc lát thì cơ thể được giải trí Nếu chơi quá lâu, cơ thể mệt mỏi, căng thẳng
+ H5: Xem biểu diễn văn nghệ: Giúp giải trí, thần kinh thư giãn
+ H6: Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ trước khi đi học Được bố mẹ quan tâm chăm sóc, trẻ em luôn cảm thấy mình được yêu thương, che chở Điều đó có lợi cho trẻ em
+ H7: Một bạn nhỏ bị người lớn hoặc bố mẹ đánh: Khi bị đánh mắng, trẻ em bị căng thẳng,
sợ hãi hoặc oán hận, thù hằn, điều đó sẽ có hại cho thần kinh
- Thảo luận theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn theo yêu cầu: Tập diễn đạt vẻ mặt của mỗi người theo trạng thái tâm lí được ghi trong phiếu
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên trình diễn vẻ mặt của người đang ở trạng thái tâm lý trong phiếu
- Cần có trạng thái tâm lý vui tươi, bình tĩnh giúp cho CQTK ổn định
c) Kể tên những thức ăn đồ uống có hại cho CQTK
- 2 HS quay mặt vào nhau, quan sát và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV:
-> Cà phê, rượu, thuốc lá, ma tuý,
-> Ma tuý; Ma tuý là loại có hại nhất cho sức khoẻ và gây hại cho TK nếu ta dùng
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương động viên Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Thủ công Gấp cắt dán bông hoa (tt)
I/ Mục tiêu: Biết cách gấp, cắt, dán bông hoa Gấp, cắt, dán được bông hoa Các cánh của bông hoa tương đối đều nhau Hứng thú với giờ học gấp, cắt, dán hình
II/ Chuẩn bị: + Mẫu các bông hoa 4 cánh, 5 cánh, 8 cánh đã cắt, Qui trinh gấp, cắt Giấy thủ công, giấy trắng làm nền, kéo, hồ dán, bút màu, + Giấy thủ công màu đỏ, vàng, Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ,
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: