lượt từ ý a → e e - Đánh dấu từ ngữ dẫn trực tiếp – Hai câu thơ cũng là lời dẫn trực tiếp Hướng dẫn nhận xét, bổ sung Nhận xét, bổ sung nhưng thơ khi dẫn ít đặt trong dấu ngoặc kép Treo [r]
Trang 1
Ngày soạn: 9/ 12/ 2007 Ngày dạy: 10 /12/ 2007
Tiết: 53 DẤU NGOẶC KÉP
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép
- Biết dùng dấu ngoặc kép khi viết
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng dấu ngoặc kép
B Chuẩn bị:
- GV: giáo án, SGK, SGV, bảng phụ chép ngữ liệu & bài tập 1, 2, 3
- HS: Đọc – Soạn bài trước khi đến lớp
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: 5’
? Trình bày công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Cho ví dụ minh hoạ
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài mới: (1’) trực tiếp
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu công
dụng
GV treo bảng phụ đã chép các
ngữ liệu mục I
Gọi học sinh đọc
? Dấu ngoặc kép trong các đạn
trích a,b,c dùng để làm gì?
GV hướng dẫn học sinh nhận
xét chốt vấn đề
? Từ các ví dụ trên, em hãy nêu
công dụng của dấu ngoặc kép
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
Quan sát, đọc ngữ liệu
Suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu Nhận xét
Khái quát ý từ các ví
dụ → chỉ ra công dụng của dấu ngoặc kép
I/ Công dụng của dấu ngoặc kép:
a - Dùng để đánh dấu lời dẫ trực tiếp
b – Dùng để đánh dấu từ ngữ được biểu hiện theo nghĩa đặc biệt
c – Dùng để đánh dấu từ ngữ có hàm
ý mỉa mai
d – Dùng để đánh dấu tên tác phẩm
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: hướng dẫn luyện
tập:
GV treo bảng phụ chép bài tập 1
lên bảng - Gọi học sinh đọc
? Giải thích công dụng của dấu
ngoặc kép
Hướng dẫn học sinh thực hiện
và cho học sinh trình bày lần
lượt từ ý a → e
Hướng dẫn nhận xét, bổ sung
Treo bảng phụ chép ngữ liệu bài
tập 2 - gọi học sinh đọc
Nêu yêu cầu của bài tập → cho
học sinh thực hiện trình bày lần
lượt từ ý a → c
Hướng dẫn học sinh nhận xét,
Quan sát, đọc bài tập
Suy luận, làm bài tập
Trình bày kết quả bài tập
Nhận xét, bổ sung
Quan sát, đọc bài tập Suy luận, trao đổi, làm bài tập - phát biểu
Nhận xét, sửa chữa,
bổ sung
II/ Luyện tập:
Bài tập 1:
a – Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (tưởng tượng lời của con chó vàng)
b – Đánh dấu từ … hàm ý mỉa mai
c - Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
d - Đánh dấu lời dẫn trực tiếp cũng có hàm ý mỉa mai
e - Đánh dấu từ ngữ dẫn trực tiếp – Hai câu thơ cũng là lời dẫn trực tiếp nhưng thơ khi dẫn ít đặt trong dấu ngoặc kép
Bài tập 2: Đặt dấu ngoặc kép và dấu hai chấm vào chỗ thích hợp:
a - … cười bảo: ( đánh dấu lời thoại):
“ cá tươi”, “tươi” (đánh dấu từ ngữ được dẫn lại)
b - … chú Tiến Lê: ( đánh dấu lời dẫn Tuaàn 14
Trang 2bổ sung
chốt ý & hướng dẫn học sinh
sửa chữa
Treo bảng phụ chép bài tập 3 -
gọi học sinh đọc
Hướng dẫn, nhắc nhở học sinh
suy luận → trình bày
Chốt ý
Đọc bài tập 3 Suy luận, trao đổi, làm bài - phát biểu Nhận xét, sửa chữa,
bổ sung
trực tiếp) , “Cháu hãy vẽ… cháu” (đánh dấu lời dẫn trực tiếp)- Cháu viết hoa
c - … bảo hắn: (đánh dấu lời dẫn trực tiếp), “ Đây là… một sào” (đánh dấu lời dẫn trực tiếp) ( Đây)
Lưu ý: … chính là lời của người nói…
Bài tập 3:
a – Dùng dấu … để đánh dấu lời dẫn trực tiếp của Hồ chí Minh
b- Không dùng dấu … vì câu nói không được dẫn nguyên văn ( dùng lời dẫn gián tiếp)
IV Củng cố:
- Nhắc lại công dụng của dấu ngoặc kép
V/ Dặn dò: (1’)
* Về nhà hoàn thành các bài tập vừa làm tại lớp và làm bài tập 4 vào vở bài tập
Ôn tập và lập bảng ( như SGK trang 150) các loại dấu câu đã học Tìm hiểu và tập làm trước các bài tập trang 151 SGK
Soạn cụ thể dàn ý cho đề văn thuyết minh về cái phích nước - chuẩn bị cho tiết học luyện nói TLV
Ngày soạn: 9/ 12/ 2007 Ngày dạy: 10 /12/ 2007
Tiết: 54 LUYỆN NÓI: THUYẾT MINH MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Rèn luyện khả năng quan sát, suy nghĩ độc lập
- Rèn luyện kỹ năng xây dựng kiểu bài thuyết minh
- Rèn luyện kỹ năng nói
- Tích hợp với các kiến thức về văn và T Việt đã học
B Chuẩn bị:
- GV: giáo án, SGK, SGV
- HS: Đọc – Soạn bài trước khi đến lớp: lập dàn ý cho đề văn thuyết minh cái phích nước
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nêu các phương pháp thuyết minh đã học
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài mới: (1’) trực tiếp
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
hoạt động 1: Chuẩn bị
GV kiểm tra sự chuẩn bị của - Đưa vở soạn bài ra bàn để
I/ Chuẩn bị
Trang 3học sinh.
Cho học sinh xem lướt qua lại
bài chuẩn bị của mình
Nêu yêu cầu của tiết học
Phân học sinh thành nhĩm
mỗi nhĩm 5-6 học sinh - Tổ
chức, điều hành học sinh hoạt
động nhĩm: cho nhĩm cử ra
nhĩm trưởng điều hành nhĩm
mình hoạt động: lần lượt ừng
thành viên trong nhĩm thực
hiện nĩi trước nhĩm – nhĩm
nhận xét cụ thể hoạt động của
các cá nhân trong nhĩm mình
Mỗi nhĩm cử 2 học sinh tốt
nhất trình bày trước lớp
Tổ chức hướng dẫn chop học
sinh cả lớp nhận xét – đánh
giá, rút kinh nghiệm
GV kiểm tra
Xem lướt bài đã chuẩn bị Lắng nghe, nắm bắt yêu cầu Tập trung nhĩm
Thực hiện yêu cầu của GV theo nhĩm
Cử đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét: về kiểu bài, cách trình bày
- Đánh giá: hiệu quả của cách trình bày: ưu, nhược điểm
- Rút kinh nghiệm
II/ Luyện nĩi:
Lưu ý các chi tiết:
+ Cấu tạo:
Chất liệu vỏ: sắt, nhựa…; màu sắc: trắng, xanh, đỏ…; ruột: hai lớp thuỷ tinh cĩ chân khơng ở giữa, phía trong lớp thuỷ tinh cĩ tráng bạc…
+ Cơng dụng: Giữ nhiệt, dùng cho sinh hoạt và đời sống
III/ Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm:
IV Củng cố:
- Đặc điểm và yêu cầu về tri thức của văn bản thuyết minh?
V/ Dặn dị: (1’)
* Về nhà hồn thành bài tập vừa làm tại lớp vào vở bài tập
Ơn tập các kiến thức về văn bản thuyết minh chuẩn bị tốt cho bài viết văn số 3
TIẾT: 55 - 56 Ngày soạn: 9 – 12 - 07
Ngày giảng: 12 -12 - 07
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 3
VĂN TỰ SỰ
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Kiến Thức: Giúp học sinh:
Ơn tập tồn diện những kiến thức đã học về kiểu bài văn thuyết minh; bước đầu rèn luyện để biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành xây dựng một bài văn thuyết minh theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng tích hợp
-Kĩ Năng: Rèn kĩ năng diễn đạt và trình bày…
-Thái độ: nghiêm túc, tự giác khi làm bài.
II-CHUẨN BỊ:
Trang 4-Giáo viên: Đề, đáp án, biểu điểm.
-Học Sinh: chuẩn bị kiến thức làm bài.
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Ổn định:
2-Ghi đề: GV phát đề cho hoc sinh lam bai
3-Làm bài:
A- Đề:
I/ Trắc nghiệm: 4 điểm – mỗi câu 0,5 đ
Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng trong các câu sau:
Câu 1: Thế nào là văn bản thuyết minh ?
A Là văn bản dùng trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo trật tự nhất định nhằm thuyết phục người đọc, người nghe
B Là văn bản trình bày những ý kiến, quan điểm thành những luận điểm
C Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng
Câu 2: Văn bản thuyết minh có tính chất gì?
A Chủ quan, giàu tình cảm, cảm xúc B Mang tính thời sự nóng bỏng
C Uyên bác, chọn lọc D Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích
Câu 3: Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?
A Có tính hình tượng, giàu giá trị biểu cảm
B Có tính chính xác, cô đọng chặt chẽ và sinh động
C Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc
D Có tính cá thể và giàu hình ảnh
Câu 4: Các văn bản đã học sau đây, văn bản nào có sử dụng yếu tố thuyết minh một cách rõ nét?
A Thông tin về ngày trái đất năm 2000 B Hai cây phong
C Chiếc lá cuối cùng D Đánh nhau với cối xay gió
Câu 5: Dòng nào sau đây nói đúng nhất các phương pháp sử dụng trong bài văn thuyết minh?
A Chỉ sử dụng phương pháp so sánh, định nghĩa, giải thích
B Chỉ sử dụng phương pháp nêu ví dụ phân tích, phân loại
C Chỉ sử dụng phương pháp liệt kê, dùng số liệu
D Cûần sử dụng phối hợp các phương pháp trên
Câu 6 : Đoạn văn sau đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu?
Ngày trước Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua:
“ Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”
Hẳn người hút thuốc lá không lăn đùng ra chết, không say bê bết như người uống rượu.”
A Phân tích B Liệt kê C So sánh D Định nghĩa
Câu 7 : Phương pháp thuyết minh nào không được sử dụng trong văn bản Ôn dịch thuốc lá ?
A Phương pháp liệt kê B Phương pháp định nghĩa
C Phương pháp nêu ví dụ D Phương pháp nêu số liệu
Câu 8 : Phần thân bài trong văn thuyết minh có nhiệm vụ gì ?
A Trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích … của đối tượng
Trang 5B Trình bày, miêu tả cụ thể về đối tượng
C Chỉ ra các đặc tính của đối tượng
D Cả A, B, C đều sai
II/ Tự luận : 6 điểm
Thuyết minh về kính đeo mắt
B- Đáp án:
I/ Trắc nghiệm:
II/ Tự luận:
Bài văn cần giới thiệu được các ý cơ bản sau:
- Kính đeo mắt là đồ dùng cá nhân quen thuộc của con người
- Kính đeo mắt có nhiều loại: kính mát (kính râm), kính lão, kính cận, kính cận, kính viễn, kính bảo hộ lao động…
- Cấu tạo của kính đeo mắt: gồm các bộ phận gọngkính, mắt (tròng) kính
Bộ phận quan trọng là mắt kính Mắt kính thường được làm bằng thuỷ tinh hoặc mê
ca có tráng thuốc …
Gọng kính thường được làm bằng kim loại như nhôm, đồng … có phần cuối bọc nhựa hoặc bằng nhựa, mỗi kính có hai gọng uốn cong để ôm lấy phần tai của người đeo nó…
- Công dụng của kính đeo mắt: tuỳ thuộc vào từng loại: … bảo vệ mắt không bị bụi, tia lửa điện hay tia hồng ngoại gây tổ thương cho mắt, giúp những người già, người có bệnh về mắt khắc phục được phần nào khiếm thị …
- Mắt kính bằng thuỷ tinh hay mê ca nên rất dễ vỡ; nếu mắt kính bị xước, mờ thì sẽ mất công dụng vì thế cần bảo quản kính tốt, không để mắt kính va chạm với vật cứng …
- Đối với nhiều người, kính đeo mắt là một vật dụng không thể thiếu được trong cuộc sống
Bài viết phải đúng đặc điểm của văn thuyết minh, có bố cục ba phần rõ ràng
* Biểu điểm tự luận:
-Điểm 5-6: Bài viết hay, có cảm xúc, viết đúng thể loại viết thư tự sự có sử dụngcác
yếu tố miêu tả nội tâm và lập luận, diễn đạt trong sáng, lời văn giàu hình ảnh, tưởng tượng phong phú, không mắc lỗi các loại
-Điểm 4-cận 5: Bài viết tốt, đúng phương pháp tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả
Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, từ ngữ phong phú, không sai lỗi chính tả Song đôi chỗ chưa thật xuất sắc
-Điểm 3-cận 4: Bài viết cơ bản đáp ứng được một số yêu cầu trên song còn mắc một số
lỗi về dùng từ đặt câu và diễn đạt
-Điểm 1-cận 3: Bài viết được một số ý nhưng còn sai nhiều lỗi các loại.
-Điểm 0-cận 1: Học sinh bỏ giấy trắng hoặc chỉ viết được vài câu vô nghĩa.
4-Hướng dẫn học tập:
- Về nhà hoàn thành lại nội dung bài kiểm tra vào vở bài tập
-Về nhà chuẩn bị bài “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”: +Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 6IV- RUÙT KINH NGHIEÄM – BOÅ SUNG: