1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 14

13 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kể chuyện tưởng tượng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

->Mục đích thể hiện tư tưởng: Các giống vật khác nhau nhưng đều có ích -> Chi tiết thật : mối quan hệ giữa các yếu tố trong cơ thể.. 4.Củng cố: Em hãy cho biết sự khác nhau giữa kể chuyệ

Trang 1

Tuần : 14

Tiết 53 NS: 1/11/2010 ND:8/11/2010

KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

I/ Mục tiêu:

- Hiểu đđược thế nào là kể chuyện tưởng tượng

- Cảm nhận được vai trò của tưởng tượng trong tác phẩm tự sự

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự

- Vai trị của tưởng tượng trong tự sự

2 K ĩ năng :

Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra vở bài soạn của học sinh.

3 Bài mới :

Tưởng tượng không phải là sao chép

lại chuyện có sẵn trong sgk hoặc trong

đời sống mà phải dùng trí óc suy nghĩ,

tưởng tượng ra để kể một cách sáng tạo.

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Tóm tắt truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt,

Miệng”

Gọi HS kể tóm tắt truyện “ Chân, Tay

……”

Hỏi : Người kể đã tưởng tượng ra những

gì ?

Chốt: Nhân vật riêng biệt , gọi bằng

bác, cô, cậu, lão .các nhân vật có nhà

riêng Chân, Tay, Tai Mắt chống lại lão

Miệng  sau đó hiểu ra và sống hòa

- HS trả lời cá nhân: Tưởng tượng các bộ phận cơ thể người thành nhân vật như con người

I Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng :

Trang 2

thuận với nhau

Hỏi : Chi tiết nào dựa vào sự thật, chi

tiết nào do tưởng tượng ra ? Nhằm làm

nổi bật điều gì ?

Hỏi: Vậy tưởng tượng có phải là tuỳ

tiện không ?

Chốt:Tưởng tượng không được tùy tiện

mà dựa vào lôgíc tự nhiên nhằm mục

đích thể hiện tư tưởng chủ đề , khẳng

định cái lôgíc tự nhiên không thể thay

đổi được.

Hướng dẫn HS tìm hiểu cách kể một

câu chuyện tưởng tượng (qua câu

chuyện “Lục súc tranh công”)

- Gọi HS đọc truyện “Lục súc tranh

công”.

- Yêu cầu HS:

+ Tóm tắt truyện

+ Chỉ ra yếu tố tưởng tượng

-> Tưởng tượng sáu con gia súc nói

tiếng người, kể công, kể việc

+ Sự tưởng tượng ấy dựa trên sự thật

nào ?

-> Yếu tố thật : Cuộc sống, công việc

của mỗi giống vật.

+ Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích

gì ?

->Mục đích thể hiện tư tưởng: Các

giống vật khác nhau nhưng đều có ích

-> Chi tiết thật : mối quan hệ giữa các yếu tố trong cơ thể Chi tiết tưởng tượng : như con người

=> Nổi bật: phải đoàn kết mới tồn tại

- HS trả lời cá nhân: không phải tuỳ tiện mà có cơ sở

- Đọc diễn cảm truyện SGK

- Cá nhân lần lượt tóm tắt truyện : chỉ ra yếu tố tưởng tượng, yếu tố thật

-> Tuy việc khác nhau nhưng tất cả các vật đều có ích cho con người

Trang 3

cho con người -> không nên so bì nhau

- Cho HS thảo luận, tìm hiểu sự khác

nhau giữa tưởng tượng và kể chuyện đời

thường.

- GV rút ra ghi nhớ

- Thảo luận nhóm -> Trình bày điểm khác nhau giữa tưởng tượng và kể chuyện đời thường

- Đọc ghi nhớ SGK

- Kể chuyện tưởng tượng là kể câu chuyện nghĩ ra bằng trí tưởng tượng, khơng cĩ sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhưng cĩ một ý nghĩa nào đĩ

- Vai trị của tưởng tượng trong tự sự : tưởng tượng càng lơ- gíc , tự nhiên, phong phú thì

sự sáng tạo càng cao

- Cách xây dựng một câu chuyện tưởng tượng : dựa trên một thực tế hay một câu chuyện cĩ thật, sau đĩ sáng tạo thêm những chi tiết hấp dẫn, thú vị nhằm làm nổi bật ý nghĩa

Hoạt động 3 : Luyện tập

- Gọi HS đọc to 5 đề văn ở

sgk/134

+ Phân công mỗi nhóm một đề

(Tìm ý, lập dàn ý).

+ Yêu cầu : Dựa vào những điều

đã biết tưởng tượng thêm cho hấp

dẫn.

- GV nhận xét, đánh giá và nhấn

mạnh những điều cần lưu ý trong

kể chuyện tưởng tượng (như phần

ghi nhớ)

- Cuối cùng GV chốt lại băØng một

dàn bài mẫu và ghi bảng.

- HS đọc 5 đề SGK

-Thảo luận nhóm (tổ), tìm ý, dàn ý

-> Đại diện nhóm trình bày dàn ý (giấy A0)

-> lớp nhận xét

- Nghe

- HS quan sát và ghi dàn bài

II/ Luyện tập:

Đề: Hãy tưởng tượng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh trong điều kiện ngày nay với máy xúc, máy ủi, xi măng cốt thép, máy bay trực thăng, điện thoại di động, xe lội nước,

* Dàn bài:

- Mở bài: Giới thiệu cuộc đại chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

- Thân bài:

+ Thủy Tinh đem máy bay,

xe lội nước ,…tấn công Sơn Tinh + Để bảo vệ Mị Nương Sơn Tinh đã dùng vũ khí hạn nặng tấn công lại Thủy Tinh

+ Thủy Tinh huy động tối đa các loại vũ khí tối tân nhưng vẫn bại trước Sơn Tinh

- Kết bài: + Sự trả thù tàn nhẫn của Thủy Tinh hàng năm hồng làm thiệt hại nền kinh tế

Trang 4

của Sơn Tinh + Thủy Tinh gây ra chiến tranh làm cho nhân dân khổ , còn Sơn Tinh đấu tranh chống lại để bảo vệ nhân dân Thủy Tinh đại diện cho chiến tranh phi nghĩa

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

4.Củng cố: Em hãy cho biết sự khác nhau

giữa kể chuyện đời thường và truyện tưởng

tượng.

5.Dặn dò:

a.Bài vừa học: Học thuộc ghi nhớ; tự lập

dàn bài tiếp cho những đề còn lại : 2,3,4,5

để tiết tới kiểm tra bài cũ sẽ gọi lên đọc

phần dàn bài 1 trong 4 đề trên

b.Soạn bài: Ôn tập truyện dân

gian(sgk/134)

Cách soạn:

- Nắm vững và học thuộc lòng các khái

niệm :Truyền thuyết, Cổ tích, Ngụ ngôn và

truyện cười.

- So sánh sự giống và khác nhau giữa

truyền thuyết và cổ tích; ngụ ngôn với

truyện cười

- Học sinh làm bài tập 1,2,3 Sách bài

tập ( Bài 13 : Ôn tập dân gian ) sẽ có lợi

cho việc ôn tập tiết tới

c.Trả bài: Treo biển; Lợn cưới, Aùo mới

 Hướng dẫn tự học :

Lập dàn ý cho một đề văn kể chuyện và

tập viết một bài văn kể chuyện tưởng

tượng

- HS trả lời theo câu hỏi của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 5

Tuần : 14

Tiết 54 - 55

NS: 3/11/2010 ND:9/11/2010

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

I/ Mục tiêu:

- Hiểu đặc điểm thể loại của các truyện dân gian đã học

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học : Truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngơn

- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học

2.K ĩ năng :

- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các truyện dân gian

- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại

- Kể lại một vài truyện dân gian đã học

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra trong tiết dạy.

3.Bài mới :

Chương trình Ngữ văn 6, đã

cung cấp một số thể loại tiêu biểu

của truyện cổ dân gian Việt Nam và

thế giới Đồng thời các em cũng đã

tìm hiểu định nghĩa về các thể loại

trên Tiết học này nhằm củng cố

lại những kiến thức đã học

Trang 6

Hoạt động 2 : Đọc- hiểu văn bản.

Hệ thống hóa các khái niệm

truyện dân gian

- Yêu cầu HS nhắc lại các thể

loại truyện dân gian đã học

+ Nêu định nghĩa từng loại

truyện (SGK)

+ Kể tên các loại truyện theo thể

loại, nêu ý nghĩa truyện (theo bảng

hệ thống hóa,) GV kẻ bảng phụ và

cho học sinh ghi tên các truyện dân

gian đã học và đọc (bảng mẫu bên

dưới).

+ Nêu những đặc điểm tiêu biểu

của từng thể loại đã học (theo bảng

hệ thống hóa,)

- GV nhận xét và kết luận từng nội

dung một theo bảng hệ thống

HS nhắc lại kiến thức cũ :

+ T.Thuyết :Trang 7 SGK

+ C.Tích :Trang 53 SGK + Ngụ ngôn :Trang 100 SGK

+ T.Cười :Trang 124 SGK

- HS lắng nghe

I.Khái niệm các thể loại truyện dân gian (SGK)

- Truyền thuyết

- Cổ tích

- Ngụ ngôn

- Truyện cười

Kiểm tra bài cũ khi qua tiết 55:

- Thế nào là truyền thuyết ? Nêu một vài truyện mà em đã học và đọc ?

- Thế nào là cổ tích ? Nêu một vài truyện mà em đã học và đọc ?

- Theo em đặc điểm chung của truyện dân gian là gì ?

HẾT TIẾT 54, SANG TIẾT 55

Hoạt động 3 : Hệ thống hĩa

Cho HS so sánh điểm giống và khác

nhau giữa truyền thuyết – cổ tích với

ngụ ngôn, truyện cười

GV treo bảng phụ và yêu cầu HS

thảo luận rồi đại diện lên bảng thực

hiện ghi bảng như sau : Định nghĩa,

tên các truyện , đặc điểm của từng

thể loại, Giống giữa các thể loại:

Truyền thuyết- cổ tích, Ngụ ngôn –

truyện cười ; và khác nhau của bốn

thể loại,(phần đặc điểm trở xuống)

HS thảo luận nhóm

Trang 7

BẢNG HỆ THỐNG HÓA CÁC TRUYỆN DÂN GIAN ĐÃ HỌC – ĐỌC

Định

Tên

truyện

1.Con rồng cháu

tiên

2.Bánh chưng

bánh giầy

3.Thánh Gióng

4.Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh

5.Sự tích Hồ

Gươm

1 Sọ Dừa

2 Thạch Sanh

3 Em bé thông minh

4 Cây bút thần

5 Ông lão đánh cá và con cá vàng

1 Ếch ngồi đáy giếng

2 Thầy bói xem voi

3 Đeo nhạc cho mèo

4.Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

1 Treo biển

2 Lợn cưới, áo mới

Đặc

điểm

-Là truyện kể về

các nhân vật, sự

kiện lịch sử trong

quá khứ

-Là truyện kể về cuộc đời, số phận một số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ côi, người dũng sĩ )

-Truyện kể mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió chuyện con người

-Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra người nghe (người đọc) phát hiện

-Có nhiều chi tiết

tưởng tượng kì ảo -Có nhiều chi tiếttưởng tượng kì

ảo

-Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý -Có yếu tố gâycười

-Có cơ sở lịch sử,

cốt lõi sự vật lịch

sử

-Nêu bài học khuyên nhủ, răn dạy người đời

-Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu, hướng tới điều tốt đẹp

Trang 8

-Người kể, người

nghe tin câu

chuyện như là có

thật, dù chuyện

có những chi tiết

tưởng tượng, kỳ

ảo

-Người kể, người nghe không tin câu chuyện như là có thật

-Thể hiện thái độ,

cách đánh giá của

nhân dân đối với

sự kiện và nhân

vật lịch sử

-Thể hiện ước

mơ, niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của cái thiện

Giống

nhau

- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo

-Có nhiều mô típ, chi tiết giống

nhau : sự ra đời thần kỳ, nhân vật

chính tài năng, phi thường

- Tác phẩm tự sự

- Truyện ngụ ngôn thường chế giễu, phê phán những ứng xử trái với điều răn dạy, vì thế nó giống truyện cười ở yếu tố gây cười

Khác

nhau

Kể về các nhân

vật, sự kiện lịch

sử -> Thể hiện

đánh giá của nhân

dân đối với sự

kiện, nhân vật

lịch sử đó

Kể về cuộc đời các loại nhân vật nhất định -> Thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân và chiến thắng của cái thiện

Mục đích khuyên nhủ, răn dạy con người một bài học cụ thể nào đó trong cuộc sống

Mục đích gây cười để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự vật, hiện tượng tính cách đáng cười

Hoạt động 4 : Luyện tập

(Nếu còn thời gian thì thực hiện)

Yêu cầu 1: HS kể lại một câu

chuyện dân gian mà em thích và

nêu ý nghĩa truyện.

- Nhận xét.

Yều cầu 2: Truyện Thánh Gióng

thuộc thể loại nào trong truyện

dân gian ? Tại sao em biết?

- HS kể lại một câu chuyện dân gian và nêu ý nghĩa

- HS suy nghĩ, trả lời

II.Luyện tập:

Truyện Thánh Gióng thuộc thể loại truyền thuyết vì Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo, có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị

4.Củng cố:

Thực hiện ở Hoạt động 3

5.Dặn dò:

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 9

a.Bài vừa học: Học thuộc lòng các định

nghĩa truyện dân gian và phân biệt được sự

khác nhau giữa các thể loại.

b.Bài mới: Trả bài kiểm tra tiếng Việt

(xem lại các nội dung kiểm tra để đối chiếu

với bài đã làm )

c.Trả bài: Số từ và lượng từ

 Hướng dẫn tự học :

Đọc lại các truyện dân gian, nhớ nội dung

và nghệ thuật của mỗi truyện

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Tuần : 14

Tiết 56 ND:13/11/2010 NS: 5/11/2010

Trang 10

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I/ Mục tiêu:

-Nhận biết những chỗ sai trong bài làm

-Tự chữa được các lỗi mắc phải sau khi được hướng dẫn

II/ Kiến thức chuẩn:

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Không có thực hiện

3 Bài mới :

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh chữa bài :

- GV đọc nội dung yêu cầu từng câu, sau đó chia nhóm cho HS thảo luận rồi đại diện trả lời

- GV gọi HS khác nhận xét và chốt lại ý đúng

Hoạt động 3 : GV trả bài cho học sinh

* Đáp án:

I Trắc nghiệm: (3 điểm )

B Khinh bạc

II Tự luận: (7 điểm )

1 Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, ……HS viết ra ví dụ đúng (tuỳ học sinh) 0,750,75

3

VD: Chúng tôi là học sinh trường

- Có gạch dưới từ danh từ

- Đúng là danh từ riêng

- Có chủ – vị rõ ràng

- Câu tự đặt

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 11

e thủ tục hủ tục 0,25

- Gợi ý HS nên có ý kiến khi nhận được bài (nếu có thắc mắc)

- Nhắc nhở HS lưu bài cẩn thận

Hoạt động 4: Thông baó điểm số HS đạt được theo tỉ lệ %

LỚP TS 1→2.5 3→3.5 4→4.5 5→5.5 6→6.5 7→7.5 8→8.5 9→9.5 10.0

Hoạt động 5 :Nhận xét ưu - Khuyết điểm:

1.Ưu điểm:

- Học sinh có chuẩn bị tốt, biết vận dụng kiến thức khi làm bài

- Phản ánh khả năng vận dụng kiến thức của học sinh tương đối dùng thực lực

- Phần lớn học sinh có làm bài, hiểu cách làm, làm bài khá tốt

- Thực hiện đúng hình thức yêu cầu, rõ ràng

- Số đông học sinh ở điểm 8

- Không còn tình trạng khoanh tròn nhiều câu cùng lúc

-> Có 83.8% học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên : Bão, Bình Chăm, Duy, Hào, Hưởng, Quỳnh, Khoa, Quốc Luân, Mụi, Mỹ, Hoài Nam, Nga, Như, Phúc, Thúy, Kim tiền, Bội Tiền, Kiều Tiên,Thủy Tiên, Trân,

2.Khuỵết điểm:

- Một vài học sinh chưa thuộc bài, chưa đọc kĩ đề nên làm bài chưa đạt yêu cầu cao

- Câu 3 phần tự luận một số em chưa biết đặt câu

- Hình thức trình bày chưa sạch đẹp ở một số trường hợp (nhiều học sinh)

- Viết hoa còn tùy tiện ở phần tự luận, cần xem lại bài Danh từ

- Còn sai chính tả nhưng có giảm so với lần trước

- > Còn 16.1% học sinh đạt điểm dưới trung bình

Hoạt động 6 : Hướng khắc phục

- Phải đọc đề bài thật kĩ, xác định yêu cầu của đề bài

- Học bài kĩ hơn, làm lại tất cả các bài tập

- Bản thân các em phấn đấu hơn nữa, làm bài cần phải có thời gian suy nghĩ Nắm chính xác yêu cầu của đề

- Giáo viên thường xuyên theo dõi việc tiếp thu của học sinh

- Đọc nhiều sách báo bổ ích để hạn chế phần nào về chính tả

- Khi trình bày phải cẩn thật sạch đẹp

- Phần tự luận còn làm sai nhiều do không học bài (ỷ lại phần trắc nghiệm)

Ngày đăng: 15/10/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức     Tóm tắt truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 14
o ạt động 2: Hình thành kiến thức Tóm tắt truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” (Trang 1)
GV treo bảng phụ và yêu cầu HS thảo luận rồi đại diện lên bảng thực hiện ghi bảng như sau : Định nghĩa, tên các truyện , đặc điểm của từng thể loại, Giống giữa các thể loại: Truyền thuyết-   cổ   tích,   Ngụ   ngôn   –   truyện cười ; và khác nhau của bốn - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 14
treo bảng phụ và yêu cầu HS thảo luận rồi đại diện lên bảng thực hiện ghi bảng như sau : Định nghĩa, tên các truyện , đặc điểm của từng thể loại, Giống giữa các thể loại: Truyền thuyết- cổ tích, Ngụ ngôn – truyện cười ; và khác nhau của bốn (Trang 6)
BẢNG HỆ THỐNG HÓA CÁC TRUYỆN DÂN GIAN ĐÃ HỌC – ĐỌC - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 14
BẢNG HỆ THỐNG HÓA CÁC TRUYỆN DÂN GIAN ĐÃ HỌC – ĐỌC (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w