1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 8 TUẦN 31 CHUẨN

11 491 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ Trật tự từ trong câu có thể: - Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm như thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự t

Trang 1

Tuần: 31

Tiết: 113

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

KIỂM TRA VĂN BẢN

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập và củng cố những kiến thức văn học ( nội dung tư tưởng và

đặc sắc nghệ thuật trong các văn bản tác phẩm văn học) đã học

2 Kỹ năng: Rèn luyện hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp, so sánh, kết hợp kiểm tra trắc

nghiệm và kiểm tra tự luận bài viết ngắn

3 Thái độ: Học sinh có thái độ đúng đắn khi kiểm tra

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập

2 Phương tiện:

a Giáo viên: đề kiểm tra.

b Học sinh: Học bài, chuan bị kiểm tra…

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số

2 Đề:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1: Nhớ rừng là bài thơ tiêu biểu được viết trong phong trào Thơ mới của tác giả?

Câu 2: Qua bài thơ Quê Hương, tác giả Tế Hanh đã thể hiện tình yêu tha thiết đối với quê hương

làng biển

Câu 3: Khi con tu hú ra đời khi tác giả đang bị giam cầm trong nhà lao Thừa Phủ, được in trong

tập?

Câu 4: Hiện thực cuộc sống của Bác Hồ ở Pác Pó là?

A Gian khổ, mệt mỏi B Thiếu thốn, rộn rả tiếng cười

C Thoải mái, đầy đủ D Gian khổ, lạc quan, vững niềm tin với cách mạng

Câu 5: Ngắm trăng và Đi đường được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

A Đứng trước thiên nhiên tuyệt đẹp B Đi ngao du ở Trung Quốc

C Bị Tưởng Giới Thạch bắt giam D Họp mặt các nhà thơ nổi tiếng

Câu 6: Chiếu dời đô gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại nào?

A Dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La B Mừng chiến thắng Mông-Nguyên lần hai

C Mừng chiến thắng giặc Minh D Lí Công Uẩn lên ngôi

Câu 7: Chiếu là thể văn do _ dùng để ban bố mệnh lệnh.

A Tướng lĩnh B Vua C Quan đại thần D Hoàng thân

Câu 8: Trần Quốc Tuấn viết câu “đặt mồi lửa vào dưới đống củi” nhằm khuyên các tướng sĩ?

A Cố gắng tập “Binh thư yếu lược” B Muốn củi cháy thì phải để mồi lửa phía dưới

C Cảnh giác trước âm mưu xâm lược D Cần tránh xa các tệ nạn

Câu 9: Văn bản nào được xem là Tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của nước ta?

A Hịch tướng sĩ B Nam quốc sơn hà C Nước Đại Việt ta D Bình Ngô đại cáo

Câu 10: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ _:“ _, không thành đồ vật; , không biết rõ đạo”.

A Người không học, ngọc không mài B Ngọc không mài, người không học

C Ngọc không sáng, người không chí D Người không chí, ngọc không sáng

Câu 11: Văn bản Thuế máu được trích từ?

C Bản án chế độ thực dân D Bản án chế độ thực dân Pháp

Trang 2

Câu 12: Văn bản Đi bộ ngao du trích Tiểu thuyết Êmin hay về giáo dục được viết theo phương thức

biểu đạt chính là?

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Hãy hoàn chỉnh đoạn thơ sau:

“Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?” Câu 2: (1 điểm) Hai câu thơ dưới đây được trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai? “Ta nghe hè dậy bên lòng Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!” Câu 3: (3 điểm) Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp có nội dung chính là gì? Qua đoạn trích Thuế máu, thủ đoạn và mánh khóe nham hiểm của chính quyền thực dân được tác giả phơi bày như thế nào? Câu 4: (2 điểm) Theo em, đi bộ có đem lại lợi ích hay không? Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 10 đến 15 dòng thể hiện quan niệm của em về vấn đề trên BÀI LÀM

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA VĂN BẢN KHỐI 8 TUẦN 31

ĐỀ 01

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu

10 Câu 11 Câu 12

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: (1 điểm)

“Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan? 0,25

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn 0,25

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới? 0,25

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, 0,25 Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?”

Câu 2: (1 điểm)

Câu 3: (3 điểm)

- Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp có nội dung chính là:

+ Thể hiện ý chí chiến đấu giành độc lập tự do cho các dân tộc bị áp bức của Nguyễn Ái

Quốc

0,5

- Qua đoạn trích Thuế máu, thủ đoạn và mánh khóe nham hiểm của chính quyền thực

dân được tác giả phơi bày:

+ Thể hiện qua lời nói tráo trở, lừa dối: trước chiến tranh họ là nô lệ, chiến tranh xảy ra

họ là anh hùng cứu quốc, chiến tranh kết thúc họ lại trở về thân phận nô lệ, … 0,5 + Thể hiện qua hành động: bắt người dân thuộc địa phải rời bỏ quê hương, làm việc cật 0,5

Trang 3

lực trong các nhà máy, bỏ xác trên các chiến trường, …

+ Cướp bóc, đối xử bất công, tàn nhẫn với những người sống sót sau cuộc chiến; 0,5 + Cấp môn bài thuốc phiện để người dân thuộc địa tự hủy hoại cuộc sống của bản thân

và của giống nòi, …

0,5

Câu 4: (2 điểm)

Đi bộ ngao du tạo nên trạng thái tinh thần thoải mái, không bắt buộc, không phụ thuộc 0,5

Đảm bảo tính hệ thống của một đoạn văn, ít sai chính tả, không mắc lỗi dùng từ và lỗi đặt

câu

0,25

* Củng cố và dặn dò:

- Chuẩn bị: Lựa chọn chật tự từ trong câu

 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần: 31

Tiết: 114

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Tiếng Việt: LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức

- Cách sắp xếp trật tự từ trong câu

- Tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác nhau

2 Kĩ năng

- Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản văn học

- Phát hiện và sửa được một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ

3 Thái độ: Học sinh có thái độ đúng đắn khi sử dụng trật tự từ trong câu.

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập,

2 Phương tiện:

a Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo,

b Học sinh: Học bài, soạn bài,

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ (4’) Thế nào là lượt lời? Trong giao tiếp cần chú ý gì về lượt lời?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

Trình tự sắp xếp các từ trong câu vơ cùng quan trọng trong việc thể hiện nội dung và hiệu quả nghệ thuật của văn bản Để tìm hiểu về trật tự này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học

b Tiến trình bài dạy (35’)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn

Tìm hiểu chung

- GV gọi Hs đọc đoạn văn –

trả lời câu hỏi

- GV chia Hs trong lớp thành

4 nhĩm, yêu cầu mỗi nhĩm

viết từ 1 đến 2 câu cĩ thay

đổi trật tự từ trong câu in

đậm

- GV kết luận với 1 câu cho

trước, cĩ nhiều cách thay đổi

trật tự từ mà khơng làm thay

đổi ý nghĩa cơ bản của nĩ

- Trả lời câu 2 GV vẫn chia

nhĩm Gợi ý: cách viết nhằm

nhấn mạnh vị thế XH của cai

lệ, thái độ hung hãn, tạo liên

kết câu nhịp điệu câu văn

- Trả lời câu 3: GV cho HS

tiếp tục hoạt động nhĩm: yêu

cầu HS nhận xét tác dụng

- HS đọc đoạn văn trả lời câu hỏi

- HS làm việc theo nhĩm sau

đĩ nêu kết quả – HS khác nhận xét (6 cách thay đổi trật

tự từ )

- Lắng nghe

- HS làm việc theo nhĩm:

+ Lập lại từ “roi” tạo liên kết với câu trước

+ Từ “thét” tạo liên kết với câu sau

+ Cụm từ “gõ đầu roi xuống đất” nhấn mạnh vị thế XH và thái độ hung hãn của cai Lệ

- HS làm việc theo nhĩm – HS trình bày ý kiến

I Nhận xét chung

Trong một câu cĩ thể cĩ nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng Người nĩi (người viết) cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp

Trang 5

của 6 câu đã thay đổi trật tự

từ

=> GV chỉ định HS đọc ghi

10’ Hoạt động 2: Một số tác

dụng của sự sắp xếp trật tự

từ

- GV gọi 3 HS đọc 3 bài tập

để HS hình dung công việc

cần làm

+ GV gọi HS làm bài tập 1a

(Trật tự từ trong câu: “đùng

đùng cai Lệ giật phắt cái

thừng trong tay anh này và

chạy sầm sập đến chỗ anh

Dậu” thể hiện điều gì?

+ Bài tập 1b tương tự

- GV cho HS làm bài tập bt2

GV mời HS trình bày ý kiến

– thảo luận

- GV gợi dẫn để HS trả lời

câu 3: tác dụng việc sắp xếp

TTT trong câu

- GV gọi HS đọc ghi nhớ

SGK

- HS đọc bài tập

+ HS làm bài tập (trả lời: thể hiện thứ tự trước sau của các hoạt động)

+ HS đọc và suy nghĩ để giải các bài tập còn lại

- HS hoạt động nhóm nêu ý kiến – nhận xét: Cách viết của nhà văn Thép Mới tạo nên nhịp điệu cho câu văn

- HS trả lời: Tác dụng + Thể hiện thứ tự hoạt động

+ Thể hiện vị thế XH của nhân vật

+ Nhấn mạnh tính chất đặc điểm, sự việc, hành động

+ Tạo liên kết câu + Tạo nhịp điệu cho câu

- Đọc và ghi nhận kiến thức

II Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ

Trật tự từ trong câu có thể:

- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm (như thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự trước sau của hoạt động, trình tự quan sát của người nói, )

- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

- Liên kết câu với những câu khác trong văn bản

- Đảm bảo sự hài hòa về ngữ

âm của lời nói

15’ Hoạt động 3: Hướng dẫn

Luyện tập

Giải thích lí do sắp xếp trật

tự từ trong những bộ phận

câu in đậm dưới đây (SGK tr

112)

- GV gọi HS đọc đoạn văn a)

chú ý từ in đậm giải thích

- GV gọi HS đọc bài tập b)

chú ý từ in đậm giải thích

a) Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử

b)

- Câu “Đẹp vô cùng, Tổ quốc

ta ơi!”: Đặt cụm từ đẹp vô cùng trước hô ngữ Tổ quốc ta

ơi để nhấn mạnh cái đẹp của

non sông mới được giải phóng

- Cụm từ hò ô tiếng hát: Đảo

hò ô lên trước để bắt vần với sông Lô (vần lưng), tạo cảm

giác kéo dài, thể hiện sự mênh mông của sông nước, đồng thời cũng đảm bảo cho câu thơ

III Luyện tập

a) Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử b)

- Câu “Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!”: Đặt cụm từ đẹp vô cùng trước hô ngữ Tổ quốc ta ơi để nhấn mạnh cái

đẹp của non sông mới được giải phóng

- Cụm từ hò ô tiếng hát: Đảo

hò ô lên trước để bắt vần với sông Lô (vần lưng), tạo cảm

giác kéo dài, thể hiện sự mênh mông của sông nước, đồng thời cũng đảm bảo cho câu thơ bắt vần với câu trước

Trang 6

- GV gọi HS đọc bài tập c)

chú ý từ in đậm – giải thích

bắt vần với câu trước (vần

chân: ngạt – hát) Như vậy, ở

đây, trật tự từ đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm cho lời thơ

c) Câu văn của Nguyễn Công Hoan: lặp lại các từ và cụm từ

mật thám, đội con gái ở hai

đầu hai vế câu là để liên kết chặt chẽ câu ấy với câu đứng trước

(vần chân: ngạt – hát) Như

vậy, ở đây, trật tự từ đảm bảo

sự hài hòa về ngữ âm cho lời thơ

c) Câu văn của Nguyễn Công Hoan: lặp lại các từ và

cụm từ mật thám, đội con gái ở hai đầu hai vế câu là để

liên kết chặt chẽ câu ấy với câu đứng trước

4.Củng cố: 3’

Việc sắp xếp trật tự từ trong câu có tác dụng gì?

* Dự kiến tình huống

Học sinh cần khắc sâu kiến thức

→ Giáo viên có thể kể một số chuyện vui về ngôn ngữ có liên quan đến trật tự từ, giúp tạo không khí thoải mái đồng thời khắc sâu kiến thức cho học sinh

5.Dặn dò:

- Học thuộc bài.

- Hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị: “Trả bài Tập làm văn số 6”

 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tuần: 31

Tiết: 115

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Tập làm văn: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức

- Nhận thức được kết qủa cụ thể của bài viết: những ưu nhược điểm

- Ơn tập kiểu văn bản nghị luận kết hợp với các kiểu câu, đánh giá

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích từ ngữ

- HS biết cách sửa chữa những sai sĩt, nhầm lẫn để bổ sung hồn chỉnh lại bài viết của mình

- Tự nhận xét ưu, khuyết điểm, đánh giá kết quả học tập của bản thân

3 Thái độ: Học sinh rút được kinh nghiệm qua giờ trả bài.

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm…

2 Phương tiện:

a Giáo viên: Bài kiểm tra đã chấm, giáo án, bảng phụ (ghi các lỡi sai).

b Học sinh: học bài cũ, soạn bài,

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ (4’) Khơng

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

Trong các tiết học trước chúng ta đã viết bài tập làm văn số 6 Qua bài viết ấy em đạt được những ưu điểm và nhược điểm gì Bài học hơm nay chúng ta cùng chỉ rõ những điều đĩ

b Tiến trình bài dạy (35’)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu

đề, đáp án

- GV cho HS tìm hiểu đề

bài để trả lời chính xác

- Bài văn viết về vấn để

gì?

- Theo kiểu bài nào?

- GV yêu cầu HS nhắc lại

kiến thức cơ bản về trình

bày luận điểm

- GV điều chỉnh, bổ sung

và chốt lại về: Luận điểm,

luận cứ, lập luận, chứng

minh, giải thích; dàn ý

khái quát 3 phần, phần

thân bài cĩ hệ thống luận

điểm,

- HS đọc đề, nêu yêu cầu chung, nêu những luận điểm chính – xác định kiểu lập luận; chứng minh hay giải thích

- Quan niệm tiến bộ của Nguyễn Trãi qua “Nước Đại Việt ta”

- Nghị luận văn học

- HS tiếp tục phát triển từng luận điểm theo từng kiểu lập luận cụ thể thành luận cứ, luận chứng

- HS đọc bài – nhận xét

I Đề, đáp án Đề

Văn bản Nước Đại Việt ta là một

đọan trích tiêu biểu trong áng thiên

cổ hùng văn Bình Ngơ đại cáo thể

hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước Bằng kiến thức đã học, hãy nêu ý kiến của em về nhận định trên

Đáp án

Mở bài: Nêu vấn đề: quan niệm,

tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi

về Tổ quốc, đất nước

Thân bài

- Tư tưởng về nhân nghĩa: yên dân

và trừ bạo

- Quan niệm về chân lí của sự tồn tại và phát triển của độc lập dân tộc (tên nước, văn hiến, lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử,

Trang 8

chủ quyền, …và nhân tài hào kiệt.

- Sức mạnh của nhân nghĩa tạo nên sức mạnh của độc lập dân tộc

Kết bài: Khẳng định giá trị về

quan điểm và tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi đồng thời kêu gọi tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay

20’ Hoạt động 2: Nhận xét

ưu, nhược điểm

- GV nhận xét ưu – khuyết

điểm bài viết của Hs

- GV yêu cầu Hs đọc bài

khá

- GV cho nhận xét -bình

ngắn

- GV hướng dẫn HS tự

sửa chữa bài viết Công bố

kết quả cụ thể

- Lắng nghe

- Đọc bài

- Lắng nghe

- HS tự chữa lỗi: xây dựng

và trình bày luận điểm

II Nhận xét ưu, nhược điểm

Ưu điểm

- Học sinh viết đúng thể loại văn nghị luận

- Bài viết phải có đủ bố cục ba phần rõ ràng

- Luận điểm rõ ràng, lập luận chặc chẽ, xác thực

- Vận dụng hợp lí các kiểu câu nghi vấn, trần thuật, phủ định, cầu khiến,…

Nhược điểm

- Một số học sinh chưa có kĩ năng viết bài văn nghị luận

- Trình bày chưa rõ ràng, còn nhiều lỗi chính tả

4.Củng cố: 3’

Qua việc phân tích em rút ra được kinh nghiệm gì khi viết bài văn nghị luận?

* Dự kiến tình huống

Học sinh chưa biết rút kinh nghiệm sau tiết kiểm tra

→ Giáo viên cần sửa bài cho một học sinh cụ thể, tránh nhận xét chung chung

5.Dặn dò:

- Học thuộc bài.

- Hoàn thành bài tập

- Xem lại những sai soát, tự rút kinh nghiệm

- Chuẩn bị bài “Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận”

 Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tuần: 31

Tiết: 116

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Tập làm văn: TÌM HIỂU VỀ CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức

- Hiểu sâu hơn về văn nghị luận, thấy được tự sự và miêu tả là những yếu tố rất cần thiết trong bài văn nghị luận

- Nắm được cách thức cơ bản khi đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận

2 Kĩ năng

Vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn nghị luận

3 Thái độ: Học sinh có thái độ đúng đắn khi sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong bài nghị luận.

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm, vấn đáp, …

2 Phương tiện:

1 Giáo viên: Bảng phụ, A0, giáo án,

2 Học sinh: học bài cũ, soạn bài,

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4’) Vai trị của yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

Ngồi yếu tố biểu cảm thì tự sự và miêu tả đĩng vai trị rất quan trọng trong việc làm sáng tỏ luận điểm, tăng sức thuyết phục cho người đọc Cần vận dụng hai yếu tố ấy vào bài văn nghị luận như thế nào để đạt hiệu quả?

b Tiến trình bài dạy (35’)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15’ Hoạt động 1: Yếu tố tự sự và

miêu tả trong văn nghị luận

- Trong văn nghị luận, bên

cạnh yếu tố nghị luận là chủ

yếu (hệ thống luận điểm, luận

cứ .) cịn cĩ các yếu tố phụ

nào khác? Yếu tố nào đã học ở

những bài tập làm văn vừa

qua?

- GV gọi HS đọc đoạn trích

trong mục I.1 SGK tr 113, 114

để trả lời câu hỏi

- Vì sao đoạn a cĩ yếu tố tự sự

nhưng khơng phải là văn bản

tự sự? Văn bản b cĩ yếu tố

miêu tả nhưng khơng phải là

văn bản miêu tả

- Ngồi ra cịn cĩ yếu tố biểu cảm, miêu tả và tự sự Biểu cảm là yếu tố đã được học

- Hs đọc bài tập I.1 trả lời câu hỏi bằng cách thảo luận – nêu ý kiến

- Đoạn a kể đọan bắt lính và cũng cĩ tả cảnh khổ sổ của người bị bắt lính nhưng 2 văn bản đĩ khơng phải là đoạn tự sự hay miêu tả vì mục đích của văn bản là vạch trần sự tàn bạo giả dối của thực dân Pháp trong cái gọi là “mộ lính tình nguyện”

I Yếu tố tự sự và miêu

tả trong văn nghị luận

Trang 10

- GV nêu câu hỏi: giả sử bỏ tất

cả các câu văn, từ ngữ, hình

ảnh tự sự và biểu cảm ấy có

ảnh hưởng gì đến mạch lập

luận và luận điểm của tác giả?

- GV chốt kiến thức và gọi HS

đọc (ghi nhớ điểm 1)

- GV cho Hs đọc văn bản bài

tập 2 (SGK tr 115) Tìm yếu tố

tự sự, miêu tả trong đoạn trích

trên

- Tác dụng của nó

- GV hỏi: Vì sao 2 truyện trên

tác giả không kể cụ thể, đầy đủ

cặn kẽ mà chỉ kể 1 số hình ảnh

trong câu chuyện ấy và hoàn

toàn không kể chi tiết truyện

Thánh Gióng.

=> GV chốt: chỉ có chi tiết có

lợi cho luận điểm tác giả mới

miêu tả

- GV hỏi: Khi đưa yếu tố tự sự

miêu tả vào bài văn nghị luận

cần chú ý điều gì? Vì sao?

- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

(điểm 2)

- GV chốt lại cả 2 nội dung vai

trò và cách thức vận dụng

(nghị luận) còn yếu tố tự sự, miêu tả chỉ là yếu tố phụ trong 2 đoạn trích trên

- HS thảo luận – nêu ý kiến:

Nếu bỏ câu, đoạn tự sự, miêu tả thì 2 đoạn văn sẽ rất khô khan mất hẳn vẻ sinh động, thuyết phục và hấp dẫn

- Hs đọc điểm 1 phần ghi nhớ

- Hs đọc – trả lời yếu tố tự

sự, miêu tả của chuyện chàng Trăng và nàng Han (HS nêu các yếu tố ấy)

- Tác dụng: làm rõ luận điểm; sự gần gũi, giống nhau giữa các truyện anh hùng đẹp của các dân tộc VN

- Vì chỉ nhằm vào 1 số đoạn chi tiết hình ảnh tương đồng

với truyện Thánh Gióng

Nhằm mục đích nghị luận

Chàng Trăng là truyện ít

người biết cụ thể nội dung

Nhưng truyện Thánh Gióng

lại không kể, tả vì quá quen thuộc

- Lắng nghe

- HS trả lời

- HS đọc

- Ghi nhận kiến thức

- Bài văn nghị luận thường vẫn cần phải có các yếu tố tự sự và miêu

tả Hai yếu tố này giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn được rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn, và do đó, có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn

- Các yếu tố tự sự và miêu tả được dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ luận điểm và không phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn

20’ Hoạt động 2: Hướng dẫn

Luyện tập

Bài tập 1

Chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu

tả trong đoạn văn nghị luận và

cho biết tác dụng của nó

Bài tập 1

Trong văn bản được dẫn, yếu tố tự sự giúp người đọc hình dung rõ hơn hoàn cảnh sáng tác của bài thơ và tâm trạng của nhà thơ Còn yếu

tố miêu tả làm cho người đọc như trông thấy trước mắt khung cảnh của đêm trăng và cảm xúc của người

tù – thi sĩ, để nhận rõ hơn

II Luyện tập

Bài tập 1

Trong văn bản được dẫn, yếu tố tự sự giúp người đọc hình dung rõ hơn hoàn cảnh sáng tác của bài thơ và tâm trạng của nhà thơ Còn yếu tố miêu

tả làm cho người đọc như trông thấy trước mắt khung cảnh của đêm trăng và cảm xúc của

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w