1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn khối 8 kì II

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nã nh­ mét tiÕng hó gäi, tiÕng chim më ra 1 mïa hÌ ®Çy ¾p søc - GV nhËn xÐt GV bình về cuộc đời Tố Hữu : nếm trải sống, đầy ắp tự do -> Tiếng chim hoà hợp nhiều cay đắng nhưng vẫn hát bà[r]

Trang 1

Ngày soạn : 02/ 01/ 2010 Ngày dạy : 04 & 06/ 01/ 2010

Tiết 73 – 74: Nhớ rừng.

(Thế Lữ )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

1.Kiến thức:

- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạng đầy truyền cảm của nhà thơ

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ trữ tình

3 Thái độ :

- Đồng cảm với tâm trạng người dân mất nước

- Cảm phục, tự hào về nhà thơ

B chuẩn bị :

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn KHDH bài học

- HS : Soạn bài theo hướng dẫn

C tiến trình tỏ chức các hoạt động dạy - học :

* ổn định lớp :

* Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sin

* Dạy - học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

? Dựa vào chú thích dấu *, em hãy nêu

những hiểu biết cơ bản về nhà thơ Thế Lữ?

- HS trình bày

- GV nhận xét

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Thế Lữ ( 1907 – 1989 )

- Là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào thơ mới ở chặng ( 1932 – 1945 )

- Là cây bút dồi dào tài năng, có công lớn

đem lại chiến thắng cho thơ mới.(Đệ nhất thi sĩ)

- Ngoài thơ, ông còn viết truyện ngắn, HĐ sân khấu, là người có công lớn trong HĐ kịch nói Việt Nam

- Một số tác phẩm hay: Mấy vần thơ

(1935 ), Tiếng sáo Thiên Thai, Vàng là

Trang 2

GV bổ sung :

Tôi là người khách bộ hành phiêu lãng

Đường trần gian xuôi ngược để vui chơi!

Tôi chỉ là một khách tình si

Ham cái đẹp có muôn hình muôn vẻ

Thế Lữ tìm cái đẹp ở mọi nơi, nhưng Thế Lữ

vẫn mang nặng tâm sự thời thế

- GV giới thiệu một số đặc điểm về thơ mới

? Trình bày đôi nét về tác phẩm

máu, Bên đường Thiên Lôi ( 1936 )

2 Tác phẩm:

- Bài thơ “Nhớ rừng” viết năm 1934 được

in trong tập “Mấy vần thơ” - 1935

=> Nhớ rừng là bài thơ đem lại thắng lợi cho nhà thơ

GV hướng dẫn cách đọc

GV kiểm tra một số từ khó (từ Hán Việt)

? Cho biết bài thơ viết theo thể thơ nào và bố

cục ra sao?

- Học sinh trinh bày

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích bài thơ

? Hiện tại, hổ đang ở nơi nào? Vì sao lại

phải ở nơi đó?

? Em có nhận xét gì về nơi ở hiện tại của

hổ?

? Từ cuộc sống của hổ, em liên tưởng đến

cuộc sống của ai trong thời gian bài thơ ra

đời?

? Trong hoàn cảnh đó, con hổ có tâm trạng

3 Đọc - hiểu từ khó: (SGK)

- Từ số 4, 6, 8, 11, 17, …

4 Thể thơ và bố cục:

- Thể thơ 8 chữ, gieo vần liền => thơ mới

tự do linh hoạt

- Bố cục: ( 5 đoạn ) -> 3 ý lớn

Đoạn 1 + 4 Tậm trạng của con hổ bị nhốt

Đoạn 2 + 3 Thời tự do của con hổ qua nỗi nhớ

Đoạn 5 Nỗi khao khát và mong ước

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Cuộc sống và tâm trạng thực tại của con hổ:

* Cuộc sống:

- Cũi sắt, tù hãm

- Làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi Vì : sa cơ

=>mất tự do, tù túng, chật hẹp

 cuộc sống của người dân mất nước

* Tâm trạng của con hổ:

ở vườn bách thú

Trang 3

ra sao?

? Ngoài tâm trạng uất hận, con hổ còn tỏ

thái độ gì đối với cảnh vườn bách thú?

? Hổ cho rằng cảnh vườn bách thú là cảnh

như thế nào? Từ đó em liên tưởng đén hạng

người nào trong xã hội?

? Để làm nổi bật cuộc sống và tâm trạng của

hổ trong hiện tại, nhà thơ đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào?

? Và lúc này hổ hướng tầm nhìn, suy nghĩ

của mình về cuộc sống nơi đâu?

? Cảnh giang sơn cũ - nơi hổ ở - hiện lên

như thế nào?

? Giữa chốn giang sơn hùng vĩ ấy, con hổ

với những tư thế ra sao?

- Gậm một khối căm hờn, nằm dài trông ngày tháng dần qua, khinh lũ người kia

=> căm hờn, uất hận chất thành khối

- xem thường tất cả ở vườn bách thú:

+ bọn gấu dở hơi, cặp báo vô tư lự, + ghét những cảnh không thay đổi : hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, dải nước đen giả suối, mô gò thấp kém, không

bí hiểm

=> giả dối, học đòi bắt chước

NT: lời thơ tự sự kết hợp lối nhân hoá có hiệu quả và động từ chỉ trạng thái rất mạnh; bằng hàng loạt những từ ngữ liệt kê liên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn dồn dập với những câu thơ đọc liền kéo dài làm tăng nỗi nhớ và nỗi chán ghét tầm thường tù túng

<=> Quên đi thực tại, không hoà đồng với cuộc sống nơi đây, bất mãn với cuộc sống thực

- Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ

- Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn

=> Nhớ về quá khứ, tìm lại cuộc sống xưa cũ

2 Con hổ ở chốn giang sơn cũ:

- Cảnh vật chốn giang sơn:

+ bóng cả, cây già + tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi + lá gai, cỏ sắc, tiếng chim ca

=> không gian rộng lớn, hùng vĩ, đầy bí hiểm

- Hình ảnh con hổ:

+ bước lên dõng dạc đường hoàng

Trang 4

? Từ hình ảnh con hổ chốn giang sơn cũ, em

hình dung đến lớp người nào lúc bấy giờ?

? Em có nhận xét gì về lối thơ của Thế Lữ?

- GV: Qua sự đối lập sâu sắc giữa 2 cảnh

tượng trên, cho thấy tâm sự có gì gần gũi với

tâm sự của người dân Việt Nam đương

thời ?

? Từ tâm trạng chán ghét thực tại, nhớ về

cuộc sống trong quá khứ, cho thấy niềm

khao khát cháy bỏng của hổ là gì?

? Qua lời con hổ, nhà thơ muốn nhắn gửi

điều gì đến người dân mất nước?

+ lượn tấm thân…nhịp nhàng + Mắt thần khi đã quắc, mọi vật im hơi

=> oai phong, đầy uy quyền, rất tự do, xứng đáng là chúa tể của muôn loài

+ Nhớ kỷ niệm đêm trăng + Nhớ những ngày mưa rừng + Nhớ những buổi bình minh + Nhớ những chiều lênh loáng máu

<=> những người khao khát tự do, những anh hùng cuả thời đại

NT: Những câu thơ sống động, đầy chất tạo hình, diễn tả vẽ đẹp vừa uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại uyển chuyển của chúa sơn lâm

- Các điệp ngữ “nào đâu, đâu những…” sẽ lặp lại diễn tả nỗi nhớ tiếc cuộc sống độc lập, tự do, một thời oanh liệt của mình

=> Đây là đoạn thơ hay như một bộ tranh

tứ bình đẹp lộng lẫy, bốn nỗi nhớ, bốn cảnh hoành tráng thơ mộng với tư thế lẫm liệt kiêu hùng đầy uy quyền của con hổ

=>Đó là tậm trạng của nhà thơ lãng mạng

đồng thời cũng là tâm trạng chung của người dân việt nam mất nước lúc đó Lời con hổ trong bài thơ là nỗi lòng của người dân Việt Nam trong cảnh nô lệ

3 Nỗi khao khát và mong ước

- Giấc mộng ngàn, nơi giống hầm thiêng ta ngự trị, nơi ta không còn thấy bao giờ

=> Thể hiện nỗi nuối tiếc, khát khao tự do cháy bỏng

- Còn là lời nhắn gửi và khơi dậy tinh thần yêu nước của người dân Việt Nam, khích

lệ họ đấu tranh giành độc lập tự do

Trang 5

? Với cách thể hiện đó, cho chúng ta thấy

nhà thơ đã biểu cảm theo cách nào?

Hoạt động 3:

+ Qua phân tích bài thơ em cảm nhận được

điều gì về tâm sự của tác giả cũng như người

dân việt nam?

+ Nét nghệ thuật đặc sắc?

Hoạt động 4: Tổ chức luyện tập

1 Đọc diễn cảm bài thơ

2 Em nêu hiểu biết cơ bản về thơ mới?

Hoạt động 5: Dặn dò

- Thế Lữ mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả nỗi đau, niềm khát khao tự do mãnh liệt của người dân Việt Nam đang sống trong cảnh nô lệ cũng bị gặm khối căm hờn trong củi sắt cùng tiếc nhớ không nguôi thời oanh liệt với những chiến công lừng lẫy, vẻ vang của dân tộc vì thế lời con hổ là nỗi lòng của người dân Việt Nam

=> Biểu cảm gián tiếp, tràn đày cảm hứng lãng mạn

III Tổng kết:

1 Nội dung: (SGK)

2 Nghệ thuật:

+ Tràn đầy cảm hứng lãng mạng + Xây dựng hình tượng rất sáng tạo : con hổ

+ ngôn ngữ thơ giàu chất tạo hình đầy ấn tượng, nhạc điệu phong phú

+ Sử dụng nghệ thuật tương phản đối lập

IV Luyện tập:

1 Đọc diễn cảm

2 Thơ mới : + bút pháp lãng mạn : sống với mộng tưởng, quên đi thực tại, ngôn ngữ bay bổng

V Bài tập về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ ( SGK )

- Học thuộc lòng bài thơ

- Soạn bài mới

d Đánh giá - điều chỉnh k.h:

………

………

……

Trang 6

Ngày soạn : 02/ 01/ 2010 Ngày dạy : 06/ 01/ 2010

Tiết 75: Câu nghi vấn

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

1 Kiến thức:

- Hiểu được đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn

2 Kĩ năng:

- Biết phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

3 Thái độ :

- Biết vận dụng câu nghi vấn trong khi nói hoặc tạo lập văn bản

B.Chuẩn bị:

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn khdh bài học, bảng phụ

- HS : soạn bài theo hd

C tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

* Dạy - học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

- GV gọi học sinh đọc đoạn trích SGK

- Tổ chức cho HS phân tích:

+ Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi

vấn ? Những đặc điểm hình thức nào cho biết

đó là câu nghi vấn

- HS trình bày

- GV nhận xét

+ Vậy, em hiểu thế nào là câu nghi vấn?

- GV treo bảng phụ cho HS nhận diện câu nghi

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.

1 Xét VD : (SGK)

- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không

ăn khoai?

- Hay là u thương chúng con đói quá?

* Đặc điểm hình thức:

+ Có những từ nghi vấn ( có không, làm sao, hay là,…)

+ Câu nghi vấn kết thúc bằng dấu “?”

* Chức năng: Câu nghi vấn dùng để hỏi

2 Ghi nhớ: SGK

* VD:

Trang 7

- HS thảo luận trình bày

- GV nhận xét

GV trong các câu nghi vấn chúng ta thấy rất rõ

chức năng của chúng được dùng để hỏi Nhưng

cũng có những câu nghi vấn dùng để khẳng

định 1 quan niệm, 1 ý tưởng nào đó mà không

cần phải trả lời Còn về đặc điểm và hình thức

thì luôn giống nhau

Hoạt động 2: Chia lớp thành 4 nhóm :

Tìm hoặc đặt các câu nghi vấn

Hoạt động 3 :

GV hướng dẫn học sinh giải quyết các bài tập

( SGK )

BT1: Xác định câu nghi vấn

BT2 : Căn cứ vào đầu xác định câu nghi vấn ? Có

thể thay “hay” bằng “hoặc” không?.

BT3: Có thể đặt câu hỏi cuối câu không?

a Tâm tư, tình cảm của tác giả được thể hiện qua bài thơ như thế nào?

b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối… ?

c Lượm ơi còn không?

=> Câu a yêu cầu phải trả lời Câu b và c không yêu cầu phải trả lời mà ở đây hỏi để nhấn mạnh khẳng

định

* Thực hành:

II Luyện tập

Bài tập 1:

- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

- Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?

- Văn là gì ? chương là gì ?

- Đùa trò gì ? cái gì thế ?

- Chị Cóc béo xù đứng trước nhà ta đấy

hử ? Bài tập 2:

- Từ “hay” dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi -> không thể thay “hay” bằng

“hoặc” được

- Nếu thay: Sai ngữ pháp - > chuyển sang câu khác có ý nghĩa khác (lựa chọn)

Bài tập 3

- Không thể đặt dấu hỏi cuối câu, vì mục đích chính của câu không phải dùng để hỏi

+ Câu a,b: có các từ nghi vấn (kết cấu

Trang 8

* Bài tập 4, 5, 6 : về nhà

Hoạt động 4:

chứa những từ này là chức năng bổ ngữ + Câu c, d: cái nào, cũng

BT4, 5, 6:

Đáp án theo SGV

IV Bài tập về nhà.

- Nắm vững đặc điểm, hình thức, chức năng câu nghi vấn

- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Làm bài tập 4, 5, 6 (SGK)

- Soạn bài : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

d đánh giá - điều chỉnh k.h:

………

………

…………

Ngày soạn: 03/ 01/ 2010 Ngày dạy : 11/ 01/ 2010

Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

1 Kiến thức:

- Nắm được dấu hiệu, cách trình bày, sắp xếp ý của đoạn văn thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để viết đoạn văn thuyết minh

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh

3 Thái độ : Có ý thức học tập đúng đắn

B.chuẩn bị:

- GV : nghiên cứu tài liệu, soạn khdh bài học

- hs : soạn bài theo hd:

C tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy - học:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài soạn của HS

* Tổ chức dạy học

Trang 9

Hoạt động 1:

- GV cho học sinh nhắc lại : Thế nào là

đoạn văn ?

- GV cho học sinh 2 đoạn văn SGK

+ Nêu cách sắp xếp câu trong đ/v : nhận

định câu chủ đề và từ ngữ chủ đề

- HS thảo luận, trình bày

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

- GV cho học sinh đọc đoạn văn (SGK)

+ Tìm nhược điểm sửa lại cho đúng?

- HS làm việc

- trình bày

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

- Đoạn văn là một bộ phận của bài văn, gồm

2 câu trở lên được sắp xếp theo thứ tự nhất

định, nêu trọn vẹn nội dung

* Đoạn văn: SGK

- Đoạn a:

+ Câu chủ đề: Thế giới đứng trước nguy cơ thiếu nước nghiêm trọng

+ Các câu còn lại: Cung cấp thông tin, tập trung làm nổi bật chủ đề về lượng nước ngọt

ít ỏi + Lượng nước ấy bị ô nhiễm ngày càng nhiều

+ Nêu sự thiếu nước ở các nước trên thế giới qua con số

+ Năm 2023 dân số thế giới thiếu nước

=> Các câu còn lại bổ sung thông tin, tập trung làm nổi bật chủ đề

- Đoạn văn b:

+ Cung cấp thông tin về đồng chi Phạm Văn

Đồng + Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng

+ Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các HĐ

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn

* Đoạn a: Trình bày lộn xộn, nên tách thành

2 đoạn

=> Nếu giới thiệu bút bi thì cần:

Cấu tạo: ruột bút bi , vỏ bút, + Ruột bút bi: Đầu bút bi, ống mực, loại mực đặc biệt

+ Vỏ bút bi: ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột

và làm cán viết ( ống, nắp, lò xo )

Trang 10

b.Tương tự như đoạn a GV hướng dẫn hs

phát hiện lỗi, sửa lỗi

+ Vậy khi làm đoạn văn thuyết minh cần

chú ý đến những điều gì ?

- HS trình bày

- GV chốt kiến thức

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn

BT1: Viết đoạn văn mở bài và kết bài về

trường em ?

BT2: Với câu chủ đề “Hồ Chí Minh, lãnh

tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam”, hãy viết

đoạn văn thuyết minh

- HS trình bày theo nhóm

BT3: Về nhà

Hoạt động 3:

+ Các loại bút:

* Đoạn b : Chiếc đèn bàn ( chia làm 3 đoạn )

- Phần trên: Bóng đèn, chui đèn, dây điện, công tắc

- Phần thân đèn

- Phần đế đèn

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập.

BT1:

- MB : Giới thiệu chung về ngôi trường : tên trường, vị trí, là nơi đào tạo ra bao nhiêu thế

hệ trẻ, bao học sinh ưu tú, xuất sắc

- KB: Em vô cùng yêu quý, tự hào, biết ơn ngôi trường Trường… chúng em đang vững bước tiến lên ngày càng tươi đẹp (ngôi trường có nhiều thầy cô giỏi, yêu nghề, có nhiều học sinh tốt, chăm chỉ siêng năng học tập)

BT2 :

- Các thông tin:

+ năm sinh, năm mất, quê quán

+ Sinh ra và lớn lên ở thời kì đất nước mất tự

do, Người đã hun đúc ý chí cứu dân cứu nước

+ Kết quả: chỉ ra phương hướng, cách thức

đấu tranh, vận động nhân dân đứng lên chống giặc Nhân dân ta đã được độc lập, tự

do, nước nhà đã được giải phóng khỏi ách nô lệ

BT3: Về nhà

III Bài tập về nhà:

Trang 11

- Học bài cũ

- Hoàn thành bài tập 3

- Soạn bài : Quê hương; Khi con tu hú

D đánh giá - Điều chỉnh KH :

Ngày duyệt : 04/ 01/ 2010 Người duyệt :

************************************************************************* Ngày soạn : 07/ 01/ 2010 Ngày dạy :13/ 01/ 2010

Tiết 77 Quê hương

( Tế Hanh )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

1 Về kiến thức :

- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả

- Thấy được những nét đặc sắc, nghệ thuật của bài thơ

2 Về kĩ năng:

- Biết đọc chính xác và đọc diễn cảm bài thơ

- Có kĩ năng phân tích thơ trữ tình

3 Về thái độ :

- Biết tự hào, trân trọng vẻ đẹp của quê hương đất nước

b chuẩn bị :

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn KHDH bài học

- HS : Soạn bài theo HD

C Tiến trình tổ chức dạy học:

* ổn định lớp :

* Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài “ Nhớ rừng”

Câu 2: Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

* Dạy học bài mới:

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w