- Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước.. - Theo Nguyễn Thiếp, cách học như thế rất nguy hiểm, ng
Trang 1Tuần: 28
Tiết: 101
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Văn bản: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
I Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về tấu
- Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước
- Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản
2 Kĩ năng
- Đọc-hiểu một văn bản viết theo thể tấu
- Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản
3 Thái độ: Giúp HS có thái độ đúng đắn về phương pháp học tập.
II Chuẩn bị:
1 Phương pháp: Động não, suy nghĩ độc lập, bình giảng, trình bày cảm nhận,
2 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh, chân dung Nguyễn Thiếp, giáo án,
b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Đọc thuộc lịng đoạn trích “Nước Đại Việt ta”
- Trình bày cách lập luận của “Nước Đại Việt ta”
- Trên cơ sở so sánh với bài thơ Nam quốc sơn hà hãy chỉ ra sự tiếp nối và phát triển của ý thức độc lập dân tộc trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta”
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Ở những tiết trước, các em đã học thể loại chiếu, hịch, cáo Đặc điểm chung của những thể này là gì? (là do vua ban bố cho thần dân) Hơm nay, các em sẽ học một thể loại ngược lại: do Thần dân gửi lên vua chúa Đĩ là thể tấu qua văn bản “Bàn luận về phép học”
b Tiến trình bài dạy (35’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
8’ Hoạt động 1: Hướng dẫn Giới
thiệu chung
- Gọi học sinh đọc chú thích
Nêu vài nét về tác giả?
- Dựa vào phần chú thích sgk,
em hãy cho biết vì sao Nguyễn
Thiếp từng làm quan dưới triều
Lê mà lại hợp tác giúp vua
Quang Trung – Nguyễn Huệ
- Nguyễn Thiếp (1723 – 1804), quê ở Hà Tĩnh Là người hoc rộng, hiểu sâu, đỗ đạt dưới triều Lê, được người đời rất kính trọng
- Nguyễn Thiếp nhận ra rằng Nguyễn Huệ là một đấng minh quân, cĩ thái độ cầu hiền tài, trọng kẻ sĩ Vì vậy, ơng mới hợp tác gíup
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Nguyễn Thiếp (1723 – 1804), quê ở Hà Tĩnh
- Là người hoc rộng, hiểu sâu, đỗ đạt dưới triều Lê, được người đời rất kính trọng
Trang 2- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc văn bản – đọc to, rõ nhưng
nhẹ nhàng thể hiện sự tôn kính
của thần dân đối với vua
- Em hãy cho biết, văn bản
thuộc thể loại gì?
- Nêu đặc điểm và chức năng
của thể tấu?
Tấu cũng được viết bằng văn
vần, văn xuôi hoặc văn biền
ngẫu Cùng loại với tấu còn có:
nghị, biểu, sớ.
- Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời
của văn bản?
- Văn bản được viết theo
phương thức biểu đạt nào?
- Văn bản được chia làm mấy
phần?
Chuyển ý: Nguyễn Thiếp quan
niệm thế nào về việc học ?
Chúng ta tìm hiểu văn bản.
Tây Sơn Điều này cho thấy tấm lòng đối với dân, với nước của ông
- HS đọc theo hướng dẫn
- Thể loại: tấu
- Tấu là loại thơ của bề tôi, của dân gửi cho vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị
- Vào ngày 10/7/1791, niên hiệu Quang Trung năm thứ
tư, vua viết chiếu thư mời Nguyễn Thiếp vào Phú Xuân bàn việc quốc sự và ông đã đồng ý Ông làm bài tấu gửi lên vua Quang Trung và bàn về ba việc : phần 1 bàn về quân đức (đức của vua); phần 2 dân tâm (lòng dân); phần 3 là học pháp (phép học)
- Phương thức biểu đạt là nghị luận
- 4 phần P1: Câu đầu Nêu mục đích chân chính của việc học
P2: “Từ đạo… điều tệ hại ấy” phê phán những lệch lạc, sai trái trong việc học
P3: Từ cúi xin… bỏ qua
khẳng định quan điểm, phương pháp đúng đắn trong học tập
P4: Đoạn cuối Tác dụng của việc học chân chính
2 Tác phẩm
a Thể loại: tấu
b Hoàn cảnh sáng tác:
Vào tháng 8/1791, Nguyễn Thiếp gửi bài tấu lên vua Quang Trung, trong đó có phần “Bàn luận về phép học”
c Phương thức biểu đạt:
nghị luận
d Bố cục: 4 phần
P1: Câu đầu Nêu mục đích chân chính của việc học
P2: “Từ đạo… điều tệ hại ấy” phê phán những lệch lạc, sai trái trong việc học
P3: Từ cúi xin… bỏ qua
khẳng định quan điểm, phương pháp đúng đắn trong học tập
P4: Đoạn cuối Tác dụng của việc học chân chính
20’ Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc
hiểu văn bản
- Gọi học sinh đọc câu đầu tiên
- Đạo là gì ? - HS đọc.- Đạo chính là đạo đức, đạo
II Đọc-hiểu văn bản
1 Mục đích của việc học chân chính
Trang 3- Thử giải thích ý nghĩa của câu
nói đó?
- Theo tác giả, mục đích chân
chính của việc học là gì ?
Chuyển ý: một số người nhận
thức sai về việc học, vì thế đã
có những biểu hiệ lệch lạc, đó
là biểu hiện gì?
- Nêu lên mục đích của việc
học trước Sau đó, Nguyễn
Thiếp đề cập đến nội dung nào?
- Theo tác giả, thế nào là việc
học sai trái, lệch lạc?
- Gọi học sinh giải nghĩa: tam
cương, ngũ thường
- Phê phán việc học sai trái, tác
giả chỉ trích điều gì?
Tích hợp kĩ năng sống
* Thảo luận
Liên hệ với thực tế hiện nay,
theo em thế nào là lối học
chuộng hình thức, cầu danh
lợi?
Từng nhóm cử đại diện trả lời
Giáo viên đúc kết
- Lối học như thế gây ra nhiều
tác hại về lâu dài Đó là những
tác hại nào?
lý của con người, đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người
- Ngọc không mài không thể thành đồ vật được cũng giống như người không học không biết rõ đạo
Như vậy trong phần mở đầu, tác giả dùng câu châm ngôn vừa dễ hiểu, vừa tăng sức thuyết phục Khái niệm học được giải thích bằng hình ảnh so sánh nên dễ hiểu
- Học để làm người, vì sự thịnh trị của đất nước, học không cầu danh lợi
- Phê phán những biểu hiện sai trái lệch lạc trong việc học
- Lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường.
- Giải thích dựa vào chú thích SGK
- Học để mưu cầu danh lợi cho bản thân, lối học chuộng hình thức không còn biết đến đạo lý làm người
- Từng nhóm cử đại diện trả lời:
+ Học chuộng hình thức: là lối học thuộc lòng từng câu, từng chữ mà không hiểu nội dung, đó là cách học vẹt, học gạo, chỉ có danh mà không có chất
+ Học cầu danh lợi: Học để
có danh tiếng, tiếng tăm, được trọng vọng, nhàn nhã
và có nhiều lợi lộc
- Theo Nguyễn Thiếp, cách học như thế rất nguy hiểm, người trên kẻ dưới đều thích
- “Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo”
- Học để làm người, vì sự thịnh trị của đất nước, học không cầu danh lợi
2 Phê phán những biểu hiện sai trái lệch lạc trong việc học
- “Lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường”.
- Học để mưu cầu danh lợi cho bản thân, lối học chuộng hình thức không còn biết đến đạo lý làm người
- Tác hại: Chúa trọng nịnh thần, nước mất nhà tan
Trang 4- Sau khi phê phán những biểu
hiện sai trái, lệch lạc trong việc
học, Nguyễn Thiếp khẳng định
điều gì?
Chuyển ý: Ý thức được tác hại
của cái nhìn lệch lạc về việc
học, ta càng nhận rõ tầm quan
trọng của việc học Tuy nhiên
học như thế nào cho đúng
phương pháp là điều cần phải
suy nghĩ!
- Tác giả đưa ra những phương
pháp học nào?
- Với những phương pháp học
này tác giả nhấn mạnh điều gì?
Dưới thời đại Nguyễn Thiếp,
tuy Nho học là tư tưởng gốc rễ,
việc học phải theo tứ thư, ngũ
kinh, chư sử nhưng ông ta cũng
để cao tính chất đúng đắn của
việc học: học phải có phương
pháp, học phải kết hợp với thực
tiễn.
Tích hợp Kĩ năng sống kết
hợp chuyển ý: nhân dân ta rất
hiếu học: thời chiến tránh khốc
liệt…vẫn học; khó khăn vẫn
học; hiện nay cố gắng học hỏi
vươn lên Hiện nay nhà nước ta
chủ trương: nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực và bồi dưỡng
nhân tài Việc học có tác dụng
gì mà lại có thể tác động đến
mọi người như thế?
- Gọi học sinh đọc đoạn cuối
Tác giả đã nêu tác dụng của
việc học chân chính như thế
nào?
- Những lời khuyên về việc học
chân chính ấy có ý nghĩa như
chạy chọt, luồn cúi, không
có thực chất, nó liên quan đến sự tồn vong của đất nước
- Việc học phải được phổ biến rộng khắp: mở thêm trường, mở rộng thành phần người học, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học
- “thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư…
tùy đâu tiện đấy mà đi
học”; “Lúc đầu học Tiểu
học… tứ thư, ngũ kinh, chư
sử Học rộng rồi tóm lại cho gọn, theo điều học mà làm.”
- Học rộng rồi tóm lấy tinh chất, học những kiến thức
cơ bản, từ thấp đến cao; học kết hợp với hành
- Đạo học thành thì người tốt rất nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị
- Việc học dành cho đối tượng rộng rãi
3 Quan điểm và phương pháp đúng đắn trong học tập
Học rộng rồi tóm lấy tinh chất, học những kiến thức cơ bản, từ thấp đến cao; học kết hợp với hành
4 Tác dụng của việc học chân chính
Đạo học thành thì người tốt rất nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị
Trang 5thế nào đối với ngày nay?
G: “Học như nghịch thủy hành
chu” việc học chúng ta như
con thuyền đang ngược dòng
nước, không tiến thì lùi Qua
văn bản này, chúng ta thấy
Nguyễn Thiếp đã đưa ra
phương pháp học hết sức đúng
đắn, có sức thuyết phục người
đọc Học để làm người có đạo
đức, có tri thức góp phần làm
phồn vinh đất nước chứ không
phải cầu danh lợi Muốn học
tốt phải có phương pháp và
học phải đi đôi với hành.
- Lời khuyên của tác giả không những có giá trị giáo huấn người đương thời mà còn có ý nghĩa đến ngày nay Trước tình trạng học vẹt, học tủ, học để đối phó như hiện nay cần được phê phán mạnh mẽ, cần hướng người học đến việc học như niềm đam mê thực sự, học
để vươn lên cùng bè bạn, học để xây dựng đất nước
7’ Hoạt động 3: Hướng dẫn
Tổng kết và luyện tập
- Qua văn bản Bàn luận về
phép học tác giả muốn gửi gấm
điều gì?
- Nhận xét về luận điểm và
cách lập luận của tác giả?
- Có thể khái quát quá trình tự
lập luận như thế nào?
-Nguyễn Thiếp đã nêu lên
quan niệm tiến bộ của ông
về sự học Giúp ta hiểu mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi Muốn học tốt phải có phương pháp, học rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đôi với hành
- Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao
- Lập luận: đối lập hai quan niệm về việc học, lập luận của Nguyễn Thiếp bao hàm
sự lựa chọn Quan niệm, thái độ phê phán ấy cho thấy trí tuệ, bản lĩnh, nhận thức tiến bộ của người trí thức chân chính Quan niệm
ấy vẫn còn ý nghĩa đối với
III Tổng kết
1 Nội dung:
Nguyễn Thiếp đã nêu lên quan niệm tiến bộ của ông
về sự học Giúp ta hiểu mục đích của việc học là
để làm người có đạo đức,
có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi Muốn học tốt phải có phương pháp, học rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đôi với hành
2 Nghệ thuật
- Luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn khúc chiết, thể hiện tấm lòng của một trí thức chân chính dối với dất nước
- Lập luận: đối lập hai quan niệm về việc học, lập luận của Nguyễn Thiếp bao hàm sự lựa chọn Quan niệm, thái độ phê phán ấy cho thấy trí tuệ, bản lĩnh, nhận thức
Trang 6chúng ta hôm nay tiến bộ của người trí thức
chân chính Quan niệm ấy vẫn còn ý nghĩa đối với chúng ta hôm nay
- Phân tích sự cần thiết và tác
dụng của phương pháp học đi
đôi với hành?
- Sự cần thiết: học cần phải ứng dụng để hiểu sâu vấn
đề, nếu không ứng dụng thì
sẽ mau quên, không hiểu sâu vấn đề
- Tác dụng: Phát huy trí lực của h/s, rèn kĩ năng phân tích, ứng dụng
4.Củng cố: 3’
Quan niệm của Nguyễn Thiếp về sự học được trình bày như thế nào?
* Dự kiến tình huống
Học sinh sẽ thắc mắc về tên La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
→ Giáo viên giải thích: La Sơn là tên huyện, Phu Tử là chỉ người có học, Nguyễn Thiếp là tên riêng La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp là cách gọi mà người đời kính trọng dành cho ông Đây cũng giống như trường hợp của Bà Huyện Thanh Quan
5.Dặn dò:
- Học thuộc bài.
- Hoàn thành bài tập
- Học bài
- Soạn bài: “Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm”
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tuần: 28
Tiết: 102
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
I Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức
Cách xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch, quy nạp Vận dụng trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận
2 Kĩ năng
- Nhận biết sâu hơn về luận điểm
- Tìm các luận cứ, trình bày luận điểm thuần thục hơn
3 Thái độ: HS có ý thức trình bày luận điểm có hệ thống trong bài văn nghị luận.
II Chuẩn bị:
1 Phương pháp: Ra quyết định, phán đoán,
2 Phương tiện:
a Giáo viên: Bảng phụ, A0, giáo án,
b Học sinh: học bài cũ, soạn bài,
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ (4’) Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận cần chú ý điều gì?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Ai cũng biết rằng, công việc làm văn nghị luận không dừng ở chỗ tìm ra luận điểm Người làm bài còn phải tiếp tục thực hiện 1 bước đi rất khó khăn và quan trọng khác: Trình bày những luận điểm mà mình đã tìm ra Không biết trình bày luận điểm thì mục đích nghị luận sẽ không thể nào đạt được, cho dù người làm bài đã tập hợp đủ các quan điểm, ý kiến cần thiết cho việc giải quyết vấn đề Học vững lí thuyết là cơ bản và thực hành là khâu quan trọng để rèn luyện khả năng trình bày luận điểm
b Tiến trình bài dạy (35’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’ Hoạt động 1: Xây dựng
luận điểm
- Giáo viên tổ chức cho học
sinh tìm hiểu đề bài SGK tr
82
- Em có nên sử dụng hệ
thống luận điểm được nêu ra
ở mục II 1 không? Vì sao?
- Hs đọc đề bài đã chuẩn bị sẵn
- Không nên sử dụng hệ thống luận điểm được nêu ra
ở mục II.1 vì có những chỗ chưa chính xác và hợp lí cụ thể:
+ Luận điểm a, thừa, lạc ý
lao động tốt Cần bỏ.
+ Thiếu những luận điểm cần thiết khiến mạch văn có chỗ
bị đứt đoạn và vấn đề không được hoàn toàn sáng rõ (Đất nước rất cần những người tài giỏi; Phải học chăm mới giỏi,
I Chuẩn bị ở nhà
II Luyện tập trên lớp
1 Xây dựng hệ thống luận điểm
a Đất nước đang rất cần những người tài giỏi để đưa tổ quốc tiến lên “đài vinh quang” sánh kịp với bạn bè năm châu
b Quanh ta đang có những tấm gương của các bạn học sinh phấn đấu học giỏi để đáp ứng yêu cầu của đất nước
c Muốn học giỏi thành tài thì trước hết phải học chăm
d Một số bạn ở lớp ta còn
Trang 8- GV hướng dẫn Hs điều
chỉnh sắp xếp cho hợp lí
Hoạt động 2: Trình bày
luận điểm
- GV yêu cầu Hs nhắc lại
điều cần chú ý khi trình bày
luận điểm và cho học sinh
thảo luận mục 2 (II) SGK tr
83, 84 mục a
- Giúp bạn trình bày luận
điểm (e) Câu nào giới thiệu
luận điểm e? Em thích câu
nào nhất? Hãy nghĩ thêm 1
vài câu giới thiệu luận điểm
khác
- GV nêu mục (b) để Hs thảo
luận: Nên sắp xếp luận cứ
theo trình tự nào?
- GV hướng dẫn học sinh
luyện tập mục 2c (SGK tr 84)
- GV khuyến khích Hs viết
theo những cách khác nhau
miễn diễn đạt được yêu cầu
đó
- GV hướng dẫn Hs luyện tập
mục d Đoạn văn viết theo
cách trên đây là đoạn diễn
dịch hay quy nạp
- Em có thể chuyển đoạn
diễn dịch thành quy nạp hoặc
ngược lại được không?
- Gv nhận xét, bổ sung
- GV cho Hs làm bài tập 3 tr
84
- GV nhận xé chung
mới thành tài….) + Sắp xếp luận điểm chưa hợp lí (b chưa hợp lý, d không nên đứng trước e)
- Chú ý và ghi nhận
- Hs thảo luận (a) Hs đọc luận điểm (e): Các bạn ấy chưa thấy rằng bây giờ càng ham chơi không chịu học hành thì sau này khó có được niềm vui trong cuộc sống
- HS: chọn câu (1) hoặc (3) Câu (2) không được vì từ
“Do đó” không có tác dụng
chuyển đoạn Hs tự chọn câu làm luận điểm mà mình thích
- Thảo luận – nêu ý kiến (có thể theo trình tự mục 2b Sgk.)
- HS đọc bài tập mục c
- HS thảo luận nêu ý kiến
Kết đoạn: lúc bấy giờ dẫu các bạn muốn vui chơi có được không?
- HS đọc bài tập 2 d Tự do phát biểu ý kiến và trình bày:
Diễn dịch
- HS đọc luận điểm đã chuẩn
bị (viết giấy) – Hs lắng nghe nhận xét
- Chú ý
- Tư duy sáng tạo, phát biểu
ý kiến cá nhân
- Lắng nghe
ham chơi, chưa chăm học làm cho thầy, cô giáo và các bậc cha mẹ rất lo lắng
e Nếu bây giờ lo ham chơi không chịu học thì sau này càng khó gặp niềm vui trong cuộc sống
g Vậy các bạn nên bớt vui chơi chịu khó học hành chăm chỉ để trở thành người có ích cho cuộc sống
và nhờ đó, tìm được niềm vui chân chính
2 Trình bày luận điểm
Luận điểm (e) Các bạn ấy chưa thấy rằng cuộc sống
Chọn câu (1) hoặc (3) để giới thiệu
4.Củng cố: 3’
Để trình bày luận điểm cho bài văn nghị luận cần lưu ý điều gì?
* Dự kiến tình huống
Không đủ thời gian để học sinh viết đoạn văn trình bày luận điểm tại lớp
Trang 9→ Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh làm bài trước ở nhà, vô lớp chỉ cần chỉnh sữa
lại.5.Dặn dò:
- Học thuộc bài.
- Hoàn thành bài tập
- Về xem lại bài
- Làm bài tập 4 tr 84
- Chuẩn bị KT: Viết bài TLV số 6 thời gian 90 phút (xem trước các đề bài ở SGK trang 85)
Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tuần: 28
Tiết: 103,104
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 KHỐI 8
I Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức: HS vận dụng kỹ năng trình bày luận điểm vào viết bài văn chứng minh (giải
thích) một vấn đề xã hội Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận (chứng minh hay giải thích)
3 Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc khi làm bài viết.
II Chuẩn bị :
1.Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập, …
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên : đề kiểm tra
b Học sinh : tham khảo tài liệu trước ở nhà.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số
2 ĐỀ SỐ:
Văn bản Nước Đại Việt ta là một đọan trích tiêu biểu trong áng thiên cổ hùng văn Bình Ngô đại cáo thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước Bằng
kiến thức đã học, hãy nêu ý kiến của em về nhận định trên
ĐỊNH HƯỚNG LÀM BÀI VÀ ĐIỂM CHO MỖI PHẦN
1 Yêu cầu của đề: Học sinh viết đúng thể loại văn nghị luận
2 Điểm cho mỗi phần:
NỘI DUNG (8 ĐIỂM)
Mở bài Nêu vấn đề: quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc,
đất nước
1
Thân bài - Tư tưởng về nhân nghĩa: yên dân và trừ bạo
- Quan niệm về chân lí của sự tồn tại và phát triển của độc lập dân tộc
(tên nước, văn hiến, lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử, chủ quyền,
…và nhân tài hào kiệt
- Sức mạnh của nhân nghĩa tạo nên sức mạnh của độc lập dân tộc
2 2
2 Kết bài Khẳng định giá trị về quan điểm và tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi
đồng thời kêu gọi tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay
1
HÌNH THỨC: (2 ĐIỂM)
- Bài viết phải có đủ bố cục ba phần rõ ràng
- Luận điểm rõ ràng, lập luận chặc chẽ, xác thực