1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 21 Lớp 1

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 145,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV hướng dẫn HS thuộc lòng tại lớp từng câu thơ, từng khổ thơ rồi cả bài: -HS tự nhẩm học thuộc lòng theo xoá dần các từ, cụm từ, chỉ giữ lại các hướng dẫn của GV -HS nối tiếp nhau thi [r]

Trang 1

TuÇn 34 Thø 2 ngµy 3 th¸ng 5 n¨m 2010

Tiết 2 Tập đọc – kể chuyện

SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG

I MỤC TIÊU:

A Tập Đọc

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

-Đọc đúng các từ : liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, leo tót, cựa quậy 2.Rèn kỹ năng đọc hiểu:

-Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGKù

-Nắm được nội dung bài:

+ Tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội

+ Giải thích các hiện tượng thiên nhiên( hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm) và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người

B Kể Chuyện

1.Rèn kĩ năng nói: Dựa vào các gợi ý trong SGKkể tự nhiên, trôi chảy từng đoạn câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn các gợi ý kể từng đoạn cân chuyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

-2 HS đọc lại bài Quà của đồng nội, trả lời các câu hỏi trong SGK

-GV nhận xét, cho điểm

TẬP ĐỌC B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Hãy quan sát tranh và cho biết vì sao chú Cuội lên được

cung trăng(HS trả lời).Câu chuyện hôm nay sẽ đưa ra lí do đáng yêu của người xưa giải thích vì sao chú Cuội lại ở trên cung trăng

1 Luyện đọc

- GV đọc toàn bài

-GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu

+ Đọc từng đoạn trước lớp

-GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng,

đọc từng đoạn với giọng thích hợp

+Đọc từng đoạn trong nhóm

-GV theo dõi , hướng dẫn các nhóm

đọc đúng

+Thi đọc giữa các nhóm

-HS kết hợp đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ngắt

nghỉ câu phù hợp theo dấu câu.

- HS đọc các từ chú giải trong bài -Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc từng đoạn

- Cá nhân các nhóm thi đọc với nhau

Trang 2

HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH

2

3

+Đọc đồng thanh

Hướng dẫn tìm hiểu bài

Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây

thuốc quý?

2.Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc

gì?

3 Thuật lại những việc đã xảy ra với

vợ chú Cuội ?

4 Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?

5.Em tưởng tượng chú Cuội trên cung

trăng sống như thế nào?

GV chốt lại câu trả lời đúng

Luyện đọc lại

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn

-GV nhận xét, tuyên dương những HS

đọc tốt nhất

-Các nhóm đọc đồng thanh -Các nhóm thảo luận ,trao đổi về nội

-1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trả lời

- Do tình tờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện

ra cây thuốc quý

- Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đ4 cứu sống rất nhiều người , trong đó có con gái của phú ông, được phú ông gả con cho

- Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt lá thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên

- Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tận cung trăng

Trao đổi về lí do chọn ý a, b hoặc c

-HS nối tiếp nhau luyện đọc từng đoạn -1 HS đọc toàn bộ câu chuyện

KỂ CHUYỆN

1

2

GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý

trong SGK kể lại được tự nhiên, trôi

chảy từng đoạn câu chuyện Sự tích

chú Cuội cung trăng

Hướng dẫn học sinh kể chuyên theo

tranh

-GV yêu cầu HS đọc các ý tóm tắt mỗi

đoạn

-HS lắng nghe.

-HS đọc các ý tóm tắt mỗi đoạn

-Từng cặp HS tập kể

Trang 3

-GV theo dõi, tuyên dương những HS

kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất

-Một số HS nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn của câu chuyện

-Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể đúng yêu cầu nhất, hấp dẫn nhất

-Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?

-GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe

ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (TIẾP THEO).

I MỤC TIÊU:

* Giúp học sinh:

- Ôn tập phép cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100000 (tính nhẩm và tính viết)

- Luyện giải toán có lời văn và giải toán rút về đơn vị

- Suy luận tìm các số còn thiếu

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 4

- Phấn màu

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách tìm số hạng, thừa số chưa biết

- Nêu các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Giải bài tập sau: 5 ô tô chở được 12045 thùng hàng Hỏi một đội xe có 8 ô tô như thế chở được bao nhiêu thùng hàng?

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100000 (tiếp theo)

1 Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Tính nhẩm

-1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

- 6 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 phép tính

Trang 4

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- Gọi 2 HS đọc lại tóm tắt bài toán

- Cửa hàng có bao nhiêu lít dầu?

- Bán được bao nhiêu lít?

- Bán được một phần ba số lít dầu

nghĩa làm như thế nào?

- Muốn tìm số lít dầu còn lại ta phải

làm như thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4  cét1,2)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

- Đặt tính rồi tính

- 4 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào bảng con

- Một cửa hàng có 6450 lít dầu, đã bán được số lít dầu đó Hỏi cửa hàng

3 1

đó còn lại bao nhiêu lít dầu?

- Tóm tắt Có : 6450 lít dầu Bán : lít dầu

3 1

Còn lại : lít dầu?

- HS đọc theo yêu cầu của GV

- Có 6450 lít dầu

- Bán được một phần ba số lít dầu

- Nghĩa là tổng số lít dầu được chia làm ba phần bằng nhau thì bán được một phần

- Ta thực hiện phép chia 6450 : 3 để tìm ra số lít dầu đã bán sau đó thực hiện phép trừ số lít dầu đã bán để tìm số lít dầu còn lại

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Số lít dầu đã bán:

6450 : 3 = 2150(lít) Số lít dầu còn lại là:

6450 - 2150 = 4300 (lít) Đáp số: 4300 lít

- Viết chữ số thích hợp vào ô trống

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Yêu cầu HS thực hiện một số phép tính

- Về nhà luyện tập thêm về giải toán

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về đại lượng

- Nhận xét tiết học

Thø 3 ngµy 4 th¸ng 5 n¨m 2010

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

Trang 5

I MỤC TIÊU:

* Giúp học sinh:

- Củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng: độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam

- Làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học

- Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo đại lượng đã học

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Mô hình đồng hồ, 1 chiếc đồng hồ thật

Phấn màu

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thực hiện phép tính sau: 65734 - 9877 ; 45623 + 24601 ; 45613 x 3 ; 12896 : 2

Nhận xét bài cũ

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

1 Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Câu trả lời nào là câu đúng?

- Em làm như thế nào để biết B là câu

trả lời đúng

- Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn

kém nhau bao nhiêu lần?

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm của mình, yêu

cầu HS giải thích cách làm

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS yêu cầu HS quay kim

đồng hồ theo đề bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

- B là câu trả lời đúng

- Đổi 7m 3cm = 703 cm, nên khoanh vào chữ B

- Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn kém nhau 10 lần

- Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình và giải thích cách làm

a) Quả cam cân nặng 300g

b) Quả đu đủ nặng700g

c) Quả đu đủ na95ng hơn quả cam là: 700g - 300g = 400g

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Tóm tắt

Trang 6

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.

- Gọi 2 HS đọc lại tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Có : 2 tờ loại 2000 dồng Mua hết : 2700 đồng Còn lại : đồng?

- HS đọc theo yêu cầu của GV

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Số tiền Bình có là:

2000 x 2 = 4000 (đồng) Số tiền Bình còn lại là:

4000 - 2700 = 1300 (đồng) Đáp số: 1300 đồng

2 CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Yêu cầu HS thực thực hành cân một số vật GV đưa đến

- HS quay kim đồng hồ theo yêu cầu của GV

- Về nhà luyện tập thêm về giải toán

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về hình học

- Nhận xét tiết học

Chính tả

THÌ THẦM

I MỤC TIÊU

* Rèn kĩ năng viết chính tả

1 Nghe - viết chính xác , trình bày đúng bài thơ Thì thầm

2 Viết đúng tên một số nước Đông Nam Á

3 Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm, thanh dễ lẫn lộn: ch/tr; dấu hỏi/dấu ngã ; giải đúng câu đố

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài 3a

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

-GV yêu cầu HS viết vào bảng con 4 từ có tiếng bắt đầu bằng s/x

-GV nhận xét, cho điểm

B GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

- Tiết chính tả hôm nay các em nghe viết chính xác , trình bày đúng bài thơ Thì thầm

- Viết đúng tên một số nước Đông Nam Á và làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm dễ lẫn lộn: ch/tr; giải đúng câu đố

1 Hướng dẫn HS viết chính tả

Trang 7

2

-GV đọc bài chính tả

-Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật

đều biết trò chuyện, thì thầm với

nhau Đó là những sự vật, con vật

nào?

-Những chữ nào trong bài chính tả

phải viết hoa?

-Hướng dẫn HS viết bảng con các từ

dễ viết sai: thì thầm, điều, mênh

mông, tưởng

-Nêu cách trình bày bài viết?

-Nêu tư thế khi viết bài ?

-GV nhắc HS ngồi ngay ngắn , viết

nắn nót

-GV đọc toàn bài viết

-GV đọc từng dòng thơ

-GV đọc lại bài viết

-GV thống kê lỗi lên bảng

-Thu khoảng 7 vở chấm và nhận xét

Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề

- Đề bài yêu cầu gì ?

-GV đọc cho HS viết vào bảng con

- GV theo dõi, nhận xét

Bài 3

-GV yêu cầu HS làm phần a

- GV yêu cầu HS đọc đề

- Đề bài yêu cầu gì ?

- GV theo dõi, nhận xét

-2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm

-Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao;sao trời tưởng im lặng hoá ra cũng thì thầm cùng nhau -Chữ đầu tên bài và các chữ đầu các dòng thơ

-HS viết bảng con các từ GV vừa hướng dẫn

-Viết đề bài ở giữa trang vở, chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa

-Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, mắt cách quyển vở từ 25- 30 cm Vở để hơi nghiêng so với mặt bàn.Viết nắn nót từng chữ

-HS thực hiện

-HS nghe -HS viết bài -HS soát lỗi

-HS báo lỗi

-1 HS đọc đề -Đọc và viết tên một số nước Đông Nam Á

-1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào bảng con

+ Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Xin-ga-po

-Một số HS nối tiếp nhau đọc các từ vừa viết Cả lớp theo dõi, nhận xét

-1 HS đọc đề -Điền vào chỗ trống tr hay ch và giải câu đố

-1HS làm trên bảng lớp , cả lớp làm bài vào vở Một số em giải câu đố Cả lớp theo dõi, nhận xét

+ Lưng đằng trước, bụng đằng sau Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên

(Là cái chân)

Trang 8

IV CỦNG CỐ –DẶN DÒ

- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng bài thơ ?

- Nêu tư thế khi ngồi viết chính tả?

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng

Tiết 3 Tự nhiên và xã hội

BỀ MẶT LỤC ĐỊA

I.MỤC TIÊU

* Giúp học sinh:

-Mô tả được bề mặt lục địa (bằng miệng, có kết hợp chỉ tranh vẽ)

-Nhận biết và phân biệt được sông suối hồ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một số tranh, ảnh thêm về sông, suối, hồ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1.Kiểm tra bài cũ:

-Về cơ bản mặt Trái Đất được chia làm mấy phần?

-Hãy kể tên 6 châu lục và 4 đại dương

2.Bài mới

Giới thiệu bài: Bài học trước, chúng ta đã biết những khối đất liền lớn trên Trái

Đất được gọi là lục địa Vậy trên lục địa cụ thể có những gì, tìm hiểu bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ hiểu rõ điều đó

1 Bề mặt lục địa

*Mục tiêu : Biết mô tả bề mặt lục địa

-Hoạt động cả lớp

+Theo em, bề mặt lục địa có bằng

phẳng không? Vì sao em lại nói được

như vậy?

-Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của

HS

-Kết luận : Bề mặt Trái Đất không

bằng phẳng, có chỗ mặt đất nhô cao,

có chỗ đất bằng phẳng, có chỗ có nước

có chỗ không

-Thảo luận nhóm

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận theo 2

câu hỏi sau:

1)Sông, suối, hồ giống và khác nhau ở

-3 đến 4 HS trả lời

+Theo em, bề mặt lục địa là bằng phẳng vì đều là đất liền

+Theo em, bề mặt lục địa không bằng phẳng, có chỗ lồi lõm, có chỗ nhô cao, có chỗ có nước…

-HS cả lớp lắng nghe

-Lắng nghe, ghi nhớ

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ trình bày ý kiến:

1)Giống nhau : đều là nơi chứa nước Khác nhau : hồ là nơi nước không lưu thông được; suối là nơi nước chảy từ nguồn xuống các khe núi; sông là nơi

Trang 9

2

điểm nào?

2)Nước sông, suối thường chảy đi đâu?

-Nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS

-Giảng kiến thức: (kết hợp chỉ vào

hình 1 trong SGK) : từ trên núi cao,

nước theo các khe chảy thành suối

Các khe suối chảy xuống sông, nước

từ sông lại chảy ra biển cả

Tìm hiểu về suối, sông, hồ.

*Mục tiêu : Nhận biết được sông suối ,

hồ

-Hoạt động cả lớp

+Yêu cầu: quan sát hình 2, 3, 4 trang

129 SGK, nhận xét xem hình nào thể

hiện sông, suối, hồ và tại sao lại nhận

xét được như thế?

-Nhận xét

-Kết luận : Bề mặt lục địa có những

dòng nước chảy(như sông, suối) và cả

những nơi chứa nước (như ao, hồ)

-Hoạt động cả lớp

+Yêu cầu: HS trình bày trước lớp

những thông tin hoặc câu chuyện có

nội dung nói về các sông ngòi, ao hồ

nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam

-Nhận xét

nước chảy có lưu thông được

2)Nước sông, suối thường chảy ra biển hoặc đại dương

-HS cả lớp nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe, ghi nhớ

-3 đến 4 HS trả lời

+Hình 2 thể hiện sông, vì quan sát thấy nhiều thuyền đi lại trên đó

+Hình 3 là thể hiện hồ, vì em quan sát thấy có tháp Rùa, đây là Hồ Gươm ở thủ đô Hà Nội và không nhìn thấy thuyền nào đi lại trên đó cả

+Hình 4 là thể hiện suối, vì có thấy nước chảy từ trên khe xuống, tạo thành dòng

-HS cả lớp nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe, ghi nhớ

-HS trình bày nội dung đã được chuẩn

bị sẵn ở nhà trước lớp

-HS cả lớp lắng nghe, bổ sung và tiến hành trao đổi, thảo luận

IV CỦNG CỐ DẶN DÒ:

-Sông, suối, hồgiống và khác nhau ở điểm nào?

-Nước sông, suối thường chảy đi đâu?

-Về nhà sưu tầm các tranh, ảnh về núi non để chuẩn bị chi nội dung tiết học sau

-Nhận xét tiết học

Trang 10

Bài 67 Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2- 3 người-Trò chơi “Chuyển đồ vật”

I.Mục tiêu:

-Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2- 3 người.Yêu cầu biết cách thực hiện động tác ở mức tương đối đúng

-Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm và phương tiện.

-Vệ sinh an toàn sân trường

-Chuẩn bị 2-3 em 1 quả bóng, 2 em một dây nhảy và sân cho trò chơi “Chuyển đồ vật”

III Nội dung và Phương pháp lên lớp

A.Phần mở đầu:

-Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học

-Tập bài thể dục phát triển chung

-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên 150-200m

-Chơi trò chơi “Chim bay cò bay”

B.Phần cơ bản

a)Ôn động tác tung và bắt bóng tại chỗ và di

chuyển theo nhóm 2-3 người

b)Nhảy dây kiểu chụm 2 chân

-HS nhảy dây kiểu chụm 2 chân theo các khu

vực đã quy định cho tổ của mình

c)Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật”

3 Phần kết thúc

-Đứng thành vòng tròn, làm độngtác cúi người

thả lỏng, rồi đứng thẳng rồi lại cúi người thả

lỏng và hít thở sâu

-GV cùng HS hệ thống bài

-Gv nhận xét, giao bài tập về nhà:Ôn động tác

tung và bắt bóng cá nhân để chuẩn bị kiểm tra

6-10’

18-24’

8-10’

        

        

        

Thứ 4 ngày 5 tháng 5 năm 2010

Tập đọc

MƯA

I MỤC TIÊU:

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi trảy, lưu loát toàn bài; Đọc đúng các từ ngữ : lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước mát, lặn lội

-Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của sinh hoạt gia đình trong cơn mưa, tình cảm yêu thương những người lao động

2.Rèn kỹ năng đọc –hiểu :

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w