- Xé dán được hình vuông, hình tròn cân đối, phẳng. Đồ dùng dạy và học.. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới.. a) Giới thiệu bài b) Nội dung * Hoạt động1.[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2019
Hoạt động tập thể CHÀO CỜ
Đạo đức GỌN GÀNG, SẠCH SE
I Mục tiêu
- HS hiểu thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ.
* Sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hóa, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường làm cho môi trường thêm đẹp văn minh
II Đồ dùng dạy và học
- VBT đạo đức, tranh bài 1
- Bấm móng tay, cặp tóc, gương,lược
III Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định tổ chức
2.Bài cũ
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:Cho lớp hát bài
( Rửa mặt như mèo )
- Bạn mèo trong bài hát ở có sạch
không ?
- Rửa mặt không sạch có tác hại gì ?
*Giáo viên đưa câu hỏi ra để học sinh
trả lời
b) Nội dung
* Hoạt động 1:GV nêu yêu cầu HS
nêu tên bạn nào trong lớp hôm nay có
đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
- GV khen những HS nhận xét chính
xác
* Hoạt động 2
- Yêu cầu HS giải thích tại sao em cho
là bạn ấy ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
hoặc chưa gọn gàng, sạch sẽ nên sửa
như thế nào thì sẽ trở thành người gọn
gàng, sạch sẽ
+ Quần áo bẩn : Giặt sạch, áo
rách,đưa mẹ vá lại, cúc cài lệch , cài
lại cho ngay ngắn, đầu tóc bù xù, chải
lại cho mượt
* Hoạt động 3
Cho HS chơi trò chơi : Thi nối nhanh
nối đúng
- GV kết luận : Quần áo đi học phải
- Cả lớp hát
- HS cả lớp thảo luận
- Cá nhân trả lời câu hỏi
- HS nhận xét về quần áo đầu tóc của bạn
- HS làm bài tập theo cá nhân, một
số em lên trình bày bài tập của mình
- Học sinh chơi theo tổ
Trang 2lành lặn phẳng phiu, sạch sẽ Không
mặc quần áo nhàu nát, rách, đứt khuy,
hôi bẩn, xộc xệch đến lớp
* Hoạt động 4
Giáo viên nêu yêu cầu
từng tranh bạn nhỏ đang làm gì ?
- Các em cần làm như thế nào ? vì
sao ?
*GV kết luận : Hằng ngày các em cần
làm như bạn trong tranh 1,3,4,5,7,8
chải đầu mặc quần áo ngay ngắn , cắt
móng tay, thắt dây giày,rửa tay cho
gọn gàng sạch sẽ
4 Củng cố
- GV nhận xét giờ
5 Dặn dò
- Về nhà thực hành tốt bài học.
-Học sinh thảo luận theo cặp -Học sinh trả lời trước lớp theo từng tranh
- Học sinh lắng nghe
-Học sinh về nhà liên hệ thực hiện
Tiếng Việt (2 tiết) QUY TẮC CHÍNH TẢ /E, Ê/
STK tập 1 trang 147, SGK tập 1 trang 28 - 29
Toán
BẰNG NHAU, DẤU =
I Mục tiêu
- Giúp HS nhận biết về sự bằng nhau, mỗi số bằng chính số đó
- Biết sử dụng từ bằng nhau, dấu = khi so sánh các số
- Rèn học sinh ham thích môn học
II Đồ dùng dạy và học
- Bộ đồ dùng dạy toán giáo viên
-Sách giáo khoa, bảng con
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV đọc cho HS viết dấu > ; <
và “ 3 bé hơn 5”, “4 lớn hơn 2”
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung
*Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ
bằng nhau 3 = 3
- Cho HS quan sát tranh vẽ của bài
học rồi trả lời câu hỏi
- HS viết bảng con
Trang 3+ Có mấy con bướm ?
+ Có mấy nhóm cây?
Cứ mỗi con bướm ta nối với 1 khóm
cây và ngược lại,nếu số khóm cây 3
thìsố con bướm là 3 Vậy số lượng 2
nhóm bằng nhau 3 = 3
+ Có mấy chấm tròn xanh? Mấy
chấm tròn trắng?
- GV giới thiệu “3 bằng 3” viết như
sau 3 = 3
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận
biết 4 = 4
- GV nêu: Ta đã biết 3 = 3 Vậy 4 = 4
hay không?
- GV hướng dẫn bằng tranh vẽ 4 cái
cốc và 4 cái thìa
- GVKL : Mỗi số bằng chính số đó và
ngược lại, nên chúng bằng nhau
*Hoạt đông 3 :Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS viết dấu =
Bài 2: Viết theo mẫu: Hàng trên có 2
hình tam giác, hàng dưới có 2 hình
tam giác, ta viết 2 = 2
Bài 3: Điền dấu >; <; = vào ô trống
- GV chấm, chữa bài cho HS
4 Củng cố
- Hệ thống bài Nhận xét giờ
5 Dặn dò
-Về ôn lại bài
- Có 3 con bướm
- Có 3 khóm cây
- Có 3 chấm tròn xanh và 3 chấm tròn trắng Vậy 3 = 3
- HS đọc 3 = 3
- HS đọc 4 = 4( bốn bằng bốn)
- Viết dấu = vào bảng con và vào vở
- HS làm vào bảng phụ -Tương tự : 1 = 1; 3 = 3
- HS làm vào vở:
5 > 4, 1 < 2, 1 = 1, 3 = 3,
2 > 1 , 3 < 4, 2 < 5
- HS lắng nghe
Tiếng Việt LUYỆN TẬP Việc 3 Sách giáo khoa Tiếng Việt tập 1
Thủ công
XÉ, DÁN HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN
I Mục tiêu
- HS biết xé dán hình vuông, hình tròn.
- Xé dán được hình vuông, hình tròn cân đối, phẳng.
- GD ý thức vệ sinh sau giờ học.
II Đồ dùng dạy và học
Trang 4- Bài mẫu, giấy kẻ ô, hồ dán,vở thủ công
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung
* Hoạt động1
- Cho HS quan sát mẫu hình vuông,
hình tròn
- Nêu đặc điểm của hình vuông, hình
tròn ? Nêu những đồ vật có hình tròn,
hình vuông
GV hướng dẫn
- Xé dán hình vuông : Kẻ đường
thẳng, gấp chéo tờ giấy nối theo cạnh
vừa gấp theo đường kẻ sau đó mở tờ
giấy ra xé theo đường kẻ đó được
hình vuông
- Xé hình tròn : Hướng dẫn HS xé tờ
giấy kể ô giống như trên được hình
vuông sau đó chỉnh sửa xé 4 góc cho
tròn, ta được hình tròn
* Hoạt động 2: Dán hình
Dùng hồ bôi lên mặt trái của hình, lấy
ngón tay di dọc theo các cạnh rồi dán
*Hoạt động 3: Thực hành
GV cho học sinh lấy giấy màu, bút
chì làm theo sự hướng dẫn của giáo
viên
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
4 Củng cố
- Đánh giá sản phẩm của HS
- Nhận xét giờ
5 Dặn dò
- Về nhà chuẩn bị giấy màu, hồ dán
- Học sinh quan sát
- Viên gạch hoa, cái bát, cái đĩa
- HS theo dõi
- HS thực hành trên giấy kẻ ô ly
- HS dùng hồ dán
- HS lấy giấy màu làm theo sự HD của cô
Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2019
Tiếng Việt (2 tiết)
ÂM / G / STK tập 1 trang 155, SGK tập 1 trang 30-31
Toán LUYỆN TẬP
Trang 5I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố về khái niệm ban đầu về bằng nhau
- So sánh các số trong phạm vi 5 và cách sử dụng các từ ,các dấu( < , > , = )
để đọc ghi kết quả và so sánh (Bài tập 3 bỏ)
- Học sinh hăng say học tập
II Đồ dùng dạy và học
- Bộ đồ dùng TH dạy toán
- SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số, lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra VBT
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực
hành làm bài tập
Bài 1: Điền dấu: >, <, =, ?
Yêu cầu cả lớp làm bài, gọi học sinh
lên bảng làm
- Các số được so sánh ở 2 dòng đầu
có gì gì giống nhau ?
-Kết qủa như thế nào ?
2…3 ; 3…4 ; 2…4 ;
Bài 2: Viết ( theo mẫu)
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
làm
- So sánh số bút máy và số quyển vở
( số bút máy nhiều hơn số quyển vở
và ngược lại )
- Tương tự: so sánh 3chiếc áo với 3
chiếc quần , 5 chiếc mũ với 5 bạn
* GV hỏi thêm
Những số nào bé hơn số 5?
- Số 1 bé hơn những số nào?
Những số nào lớn hơn số 1?
4 Củng cố
- GV nhận xét giờ
5 Dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cùng được so sánh với 3
- Hai bé hơn 3,ba bé hơn 4
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu yêu cầu
- 5 bút máy nhiều hơn 4 quyển vở
5 > 4 4 < 5
3 = 3 5 = 5
- Học sinh khá giỏi trả lời
- Số 1, 2, 3,4
- Số 2, 3, 4…
Âm nhạc (GV bộ môn) Toán LUYỆN TẬP
Trang 6I Mục tiêu
- HS tiếp tục ôn tập củng cố về bằng nhau
- So sánh các số trong phạm vi 5 và cách sử dụng các từ ,các dấu( < , > , = )
để đọc ghi kết quả và so sánh
- Học sinh hăng say học tập
II Đồ dùng dạy và học
- SGK, bảng con, VBTT
III Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số, lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra VBT
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực
hành làm bài tập trong vở bài tập toán
Bài 1: Điền dấu: >, <, =, ?
3….3, 5……4, 1…5 , 2… 4
2…3 ; 3… 4 ; 2…4 ; 5… 2
Bài 2: Viết ( theo mẫu)
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
làm
- So sánh số đĩa và số quả táo ( số đĩa
nhiều hơn số quả táo và ngược lại )
- Tương tự: so sánh 3chiếc áo với 3
chiếc quần , 5 chiếc mũ với 5 bạn
* GV hỏi thêm
Những số nào bé hơn số 5?
- Số 1 bé hơn những số nào?
Những số nào lớn hơn số 1?
4 Củng cố
- GV nhận xét giờ
5 Dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- 4 học sinh lên bảng làm
- Hai bé hơn 3,ba bé hơn 4
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu yêu cầu
- 5 cái đĩa nhiều hơn 4 quả táo
5 > 4 , 4 < 5
- Học sinh khá giỏi trả lời
- Số 1, 2, 3,4
- Số 2, 3, 4…
Tiếng Việt LUYỆN TẬP Việc 3,4 sách giáo khoaTiếng Việt tập 1
Thủ công ÔN: XÉ DÁN HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN
I Mục tiêu
Trang 7- Tiếp tục ôn tập củng cố lại cách xé dán hình vuông, hình tròn.
- Học sinh xé dán được hình vuông, hình tròn theo hướng dẫn và biết cách
dán cho cân đối, phẳng
- Rèn đôi bàn tay khéo léo và con mắt thẩm mĩ.
II Đồ dùng dạy và học
- Bài mẫu, giấy kẻ ô, hồ dán, bút chì
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
a)Giới thiệu bài
b) Nội dung
* Hoạt động 1
- Cho HS nhắc lại các bước xé, dán
hình vuông, hình tròn
- GV bổ sung nếu học sinh nêu chưa
đầy đủ
* Hoạt động2 : Thực hành
- Cho HS thực hành
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
4.Củng cố
- Đánh giá sản phẩm của HS,em nào
xé đúng, đẹp tuyên dương trước lớp
- Nhắc nhở những em chậm cần cố
gắng hơn
5 Dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
- 4 đến 5 em học sinh nhắc lại Bước 1: Vẽ và xé hình vuông
- Lấy 1 tờ giấy và 1 chiếc bút chì đánh dấu và đếm ô và vẽ 1 hình vuông có cạnh 8 ô
-Bước 2: Vẽ và xé hình tròn
Vẽ 1 hình vuông có cạnh 8 ô, xé hình vuông rời khỏi tờ giấy, lần lượt xé 4 góc của hình vuôngsau đó xé dần dần chỉnh thành hình tròn
- Học sinh lấy giấy thực hành lần lượt theo các bước
- HS lắng nghe
Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2019
Tiếng Việt (2 tiết)
ÂM / H / STK Tiếng Việt tập 1 trang 159, SGK trang 32
Trang 8Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố: Khái niệm ban đầu về “lớn hơn,bé hơn”, bằng nhau” (dấu < , >, =)
- So sánh các số trong phạm vi 5 và cách dùng các từ (.>, <, = ) để đọc, để ghi kết quả so sánh số và điền dấu
- Học sinh ham thích học toán
II Đồ dùng dạy và học
- Bộ đồ dùng dạy TH học toán
- Sách giáo khoa,bảng con
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Điền dấu < , > , =
2…3 3….3 5…4 4 … 5
- Nhận xét chữa bài
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung: GV HD học sinh luyện
tập
Bài 1: GV cho HS quan sát sách giáo
khoa rồi nhận xét
Muốn để bên có 2 bông bằng bên có
3 bông hoa ta phải làm gì ?
Yêu cầu học sinh vẽ
+Số con kiến ở 2 hình có bằng nhau
không ?
+Em hãy so sánh số nấm ở 2 hình ?
- Muốn số nấm ở 2 hình bằng nhau ta
có thể làm theo cách nào ?
Bài 2: HD dẫn HS nối với số thích
hợp
- GV nhận xét chung
Bài 3: GV HD tương tự bài 2
- GV nhận xét
* Trò chơi: Thi gài số và dấu nhanh
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS
cách chơi
- GV cùngHS nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
- Hệ thống bài, nhận xét giờ
5 Dặn dò
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS quan sát, nhận xét
- Hoạt động cá nhân
Vẽ thêm 1bông hoa vào bên có 2 bông hoa
- Học sinh vẽ
- Không bằng nhau một bên có 4con một bên có 3 con
- HS làm việc cá nhân: Vẽ thêm hoặc gạch bớt để cho số nấm bằng nhau
- HS làm việc cá nhân, đổi chéo bài của bạn kiểm tra
- 1,2 HS đọc kết quả
- Hoạt động nhóm đôi, thảo luận và nối
- Đọc kết quả
- HS thi đua chơi theo nhóm
- Lớp cổ vũ
- Lớp theo dõi
Trang 9- Về nhà ôn lại bài.
Tự nhiên - xã hội BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
I Mục tiêu
- HS nhận biết các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai
-Tự giác thực hành thường xuyên và hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai sạch sẽ
- Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh vẽ sách giáo khoa, và một số đồ vật phục vụ cho môn học
- SGK tự nhiên và xã hội
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhận ra màu
sắc các vật, mùi vị của các vật bằng
cách nào?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài + ghi bảng
- Khởi động cả lớp hát bài “Mèo con
đi học”
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Quan sát tranh
+ Bước 1: GV cho HS quan sát tranh
+Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt,
bạn trong hình vẽ đã lấy tay che mắt
Việc làm đó đúng hay sai? Chúng ta
có nên học tập bạn đó không?
+ Bước 2: GV kết luận
* Hoạt động 2: Quan sát tranh và tập
đặt câu hỏi
+ Bước 1: GV chia nhóm
+ Bước 2: GV nêu các việc nên và
không làm để bảo vệ tai
* Hoạt động 3: Tập xử lí tình huống
+ Bước 1: GV giao nhiệm vụ từng
nhóm
+ GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố
- Tổng kết bài, nhận xét giờ
- Khen những em biết bảo vệ tai và
mắt
5 Dặn dò
- HS trả lời, lớp nhận xét
- Lớp hát bài : Mèo con đi học
- HS chỉ vào hình đầu tiên bên trái trang sách rồi trả lời
-Đúng ,chúng ta nên học tập bạn đó
- Học sinh lắng nghe
- HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và tập trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- HS nghe và nhận nhóm
- Thảo luận, đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe
Trang 10- Nhắc nhở học sinh về nhà ôn lại bài.
Tiếng Việt LUYỆN TẬP
Vớ bài tập Tiếng Việt tập 1
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- HS tiếp tục ôn tập củng cố về bằng nhau
- So sánh các số trong phạm vi 5 và cách sử dụng các từ ,các dấu( < , > , = )
để đọc ghi kết quả và so sánh
- Học sinh hăng say học tập
II Đồ dùng dạy và học
- SGK, bảng con, VBTT
III Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số, lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra VBT
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực
hành làm bài tập trong vở bài tập toán
Bài 1: Điền dấu: >, <, =, ?
3….3, 5……4, 1…5 , 2… 4
2…3 ; 3… 4 ; 2…4 ; 5… 2
Bài 2: Viết ( theo mẫu)
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
làm
- So sánh số đĩa và số quả táo ( số đĩa
nhiều hơn số quả táo và ngược lại )
- Tương tự: so sánh 3chiếc áo với 3
chiếc quần , 5 chiếc mũ với 5 bạn
* GV hỏi thêm
Những số nào bé hơn số 5?
- Số 1 bé hơn những số nào?
Những số nào lớn hơn số 1?
4 Củng cố
- GV nhận xét giờ
5 Dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- 4 học sinh lên bảng làm
- Hai bé hơn 3,ba bé hơn 4
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu yêu cầu
- 5 cái đĩa nhiều hơn 4 quả táo
5 > 4 , 4 < 5
- Học sinh khá giỏi trả lời
- Số 1, 2, 3,4
- Số 2, 3, 4…
Trang 11Tự nhiên- xã hội ÔN: BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
I Mục tiêu
- HS tiếp tục ôn tập và bảo vệ mắt và tai
- Tự giác thực hành thường xuyên và hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai
- Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh vẽ sách giáo khoa, và một số đồ vật phục vụ cho môn học
- Vở bài tập tự nhiên và xã hội
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Để bảo vệ mắt và tai các em phải
làm gi?
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Cho HS hát bài “Mèo con đi học”
b) Nội dung
Hoạt động 1
+ GV cho HS quan sát tranh SGK
GV nêu câu hỏi gợi ý để HS trả lời
- Hai bạn đang làm gì?
- Theo bạn việc làm đó là đúng hay
sai?
-Tại sao chúng ta không nên ngoáy
tai cho nhau?
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
- GV đọc yêu cầu bài, hướng dẫn
cách điền, đúng
* Viết chữ đ vào dưới hình vẽ thể
hiện việc làm đúng
+ GV quan sát các em làm rồi nhận
xét đánh giá
4 Củng cố
- Tổng kết bài, nhận xét giờ
- Khen ngợi những em biết bảo vệ
- HS trả lời, lớp nhận xét
- Lớp hát bài : Mèo con đi học
- Học sinh quan sát tranh trả lời
- Hai bạn đang lấy dáy tai cho nhau
- Việc làm đó sai
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lấy VB Ttoán rồi quan sát vào từng bức tranh nghe cô giáo hướng dẫn
- Học sinh làm bài
- HS lắng nghe