1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 2 Lớp 2

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 157,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết thay đổi giọng kể 2.RÌn kü n¨ng nghe - Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn II/ §å dïng d¹y häc Tranh minh ho¹ néi dung bµi häc III Các hoạt [r]

Trang 1

Tuần 2 :

Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2007

Tiết 1: Chào cờ

Tập trung toàn trường

Tiết 2&3 Tập đọc

Phần thưởng I/ Mục đích yêu cầu :

1 Rèn năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn cả bài Chú ý các từ mới ,các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ Đọc đúng các từ khó : Trực nhật, lặng yên, trao

- Biết nghỉ ngơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.

- Hiểu nghĩa các từ mới và những từ quan trọng: Bí mật , sáng kiến ,lặng lẽ…

- Nắm được đặc điểmcủa nhân vật Na và diễn biến của câu chuyện.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyên :Đề cao lòng tốt khuyến khích học sinh làm việc tốt.

II/ Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

- Bảng phụ viết những câu , đoạn văn cần học sinh đọc.

III/ Các hoạt động dạy học.

Tiết1:

A Kiểm tra bài cũ :

- Đọc bài “Tự thuật “ Nội dungbài

muốn nói với em điều gì?

B Bài mới

1.Giới thiệu bài ( trực tiếp)

1.1.Giáo viên đọc mẫu: giọng đọc

nhẹ nhàng.

1.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

a Đọc từng câu:

- GV theo dõi hướng dẫn HS đọc

các từ khó:Thưởng , sáng kiến.

2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Đọc đoạn 1,2

- HS tiếp nối nhau đọc…

Trang 2

b Đọc từng đoạn trước lớp.

- GV treo bảng phụ hướng dẫn

học sinh nghỉ hơi đúng.

- GV giúp học sinh hiểu nghĩa các

từ ở cuối bài và từ học sinh chưa

hiểu.( Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ)

c Đọc từng đoạn trong nhóm.

d Thi đọc giữa các nhóm.

3 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1,2.

Câu1:

Hãy kể những việc tốt của Na?

Gợi ý :

Câu chuyện này nói về ai?

Bạn ấy có đức tính gì ?

Hãy kể lại những việc làm tốt

củaNa.

Gỉảng từ : yên lặng

Theo em điều bí mật là gì?

- 1 HS đọc trên bảng phụ.

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn 1,2

- HS theo dõi

- HS đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đọc (chia nhóm tập đọc từng đoạn).

- Cá nhân, đồng thanh (cả nhóm)

- 1HS đọc to cả lớp đọc thầm.

bạn Na

- Tốt bụng , hay giúp đỡ bạn bè.

- Na sẵn sàng giúp đỡ bạn, san sẻ những gì mình có cho bạn.

( Yên lặng nghĩa là không nói gì )

- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho

Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người.

Tiết 2:

4 Luyện đọc đoạn 3.

a Đọc từng câu.

- GV theo dõi HS đọc , uốn nắn tư

thế đọc, hướng dẫn đọc đúng các

từ khó.

b Đọc cả đoạn trước lớp.

- GV treo bảng phụ hướng dẫn

ngắt, nghỉ hơi đúng

- GV giúp HS giải nghĩa các từ

ngữ ở phần cuối bài.

c Đọc cả đoạn trong nhóm

- GV hướng dẫn các nhóm đọc

đúng.

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.

- HSđọc từ khó: Bước lên, tấm lòng

1 HS đọc trên bảng phụ.

- 1 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.

- HS trong nhóm đọc theo nhóm 2

Trang 3

d Thi đọc giữa các nhóm.

e Cả lớp đồng thanh đoạn 3 )

5 Hướng dẫn tìm hiểu bài đoạn 3

- GV hướng dẫn HS đọc thầm

đoạn văn.

Câu 3:

Em suy nghĩ rằng Na xứng đáng

được thưởng không ? vì sao?

Câu 4: Khi Na được phần thưởng

những ai vui mừng ? vui như thế

nào?

6 Luyện đọc lại

GV- HS bình chọn người đọc hay

7 Củng cố ,dặn dò

-Em học được điều gì ở bạn Na?

-Việc các bạn đề nghị cô giáo

trao phần thưởng cho Na có tác

dụng gì?

- Các nhóm thi đọc từng đoạn, cả

bài(ĐT- CN).

- Cả lớp nhận xét.

-HS đọc thầm đoạn văn.

- 1 HS đọc câu hỏi.

- Cả lớp đọc thầm lại câu 3

- Na xứng đáng được thưởng Vì người tốt cần được thưởng.

- Na vui mừng đến mức tưởng như nghe nhầm.

- Cô giáo và các bạn vui mừng.

- Mẹ vui mừng

- Một số HS thi đọc lại câu chuyện.

Lớp bình xét

- Tốt bụng hay giúp đỡ mọi người

- Biểu dương người tốt khuyến khích HS làm việc tốt.

Về nhà xem lại câu chuyện Phần Thưởng bằng cách quan sát trước các tranh minh hoạ

Tiết 4: Toán

$6: Luyện Tập

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa dm và cm

- Tập ước lượng và sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế.

II Đồ dùng dạy học.

- Mỗi HS có thước thẳng chia xăngtimét.

III Các hoạt động day học.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ Hát - 2 em lên bảng

Trang 4

1 Bài mới:

* Thực hành

Bài 1: Điền số

- Yêu cầu HS đọc đề sau đó tự làm

- Yêu cầu HS đổi vở KT đọc và

chữa bài

Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài

1dm vào bảng con

Bài 2:

a) Tìm trên thước vạch chỉ 2dm.

- 2đê ximét bằng bao nhiêu cm?

- Yêu cầu HS viết kết quả vào (sgk)

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn điền đúng chúng ta phải

làm gì?

- Gọi HS đọc bài chữa bài

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Muốn điền đúng các em phải ước

lượng số đo của các vật , của người

- Cả lớp làm bảng con 3dm + 4dm = 7dm 8dm – 2dm = 6dm

- 1HS đọc yêu cầu

a 10cm = 1dm ; 1dm = 10cm

- HS chữa bài.

b HS lấy thước kẻ và dùng phấn vạch vào điểm có độ dài 1dm đọc to: 1đê ximét.

c HS vẽ đổi bảng kiểm tra bài của nhau.

1HS đọc yêu cầu.

-HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài của nhau.

2dm =20cm

- HS thực hành

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

- Đổi các số đo từ dm thành cm hoặc từ

cm thành dm.

- HS làm bài vào bảng con:

1dm =10cm 30cm =3dm 2dm =20cm 60cm =6dm 3dm = 30cm 70cm =7dm 5dm =50cm 80cm =8dm

- Điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp.

- HS muốn quan sát , tập ước lượng

- 2HS ngồi cạnh thảo luận nhau.

- Độ dài 1 gang tay của mẹ là 2dm.

Trang 5

4.Củng cố, dặn dò.

1dm = cm

10cm = dm

- Nếu còn thời gian cho HS đo

chiều dài của cạnh bàn , cạnh ghế,

quyển vở…

- Nhận xét tiết học.

Về nhà ôn lại bài chuẩn bị bài

sau.

- Độ dài 1bước chân của Khoa là 30cm.

- Bé Phương cao 12dm

Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2007

Tiết 1 Thể dục

$3:Dàn hàng ngang ,dồn hàng Trò chơi : “qua đường lội “

I Mục tiêu:

1.Kiến thức

-Ôn một số kỹ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1

- Ôn cách chào và báo cáo khi nhận lớp và kết thúc giờ học

- Ôn trò chơi “ Qua đường lội”

2 Kỹ năng

- Thực hiện động tác tương đối chính xác, nhanh, trật tự không xô đẩy nhau 3.Thái độ

- Học sinh có thái độ học tập đúng đắn khi tập

II/ Địa điểm- Phương tiện

- địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện:1 còi và kẻ sân

III/ Nội dung phương pháp

lượng Phương pháp

1.Phần mở đầu

- Lớp trưởng tập hợp lớp 5p 0 0 0 0 0 0 0 0 x

Trang 6

+ điểm danh

+ Báo cáo sĩ số

- Giáo viên nhận lớp phổ

biến nội dung yêu cầu giờ

học

- Luyện cách chào báo cáo,

chúc GV khi bắt đầu giờ

học.

2.khởi động

- Giậm chân tại chỗ

- Chạy nhẹ nhàng theo hàng

dọc

- Đi theo vòng tròn và hít thở

sâu

3.Phần cơ bản

-Tập hợp hàng dọc, dóng

hàng , điểm số, đứng nghiêm,

đứng nghỉ, giậm chân tại

chỗ, đứng lại

-Dàn hàng ngang, dồn hàng

-Tập hợp hàng dọc, dóng

hàng điểm số, đứng nghiêm

nghỉ, dàn hàng ngang, dồn

hàng.

4 Trò chơi

“ Qua đường lội”

C Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Trò chơi Có chúng em

2-3

6-10 lần

20-22 p 1-2 lần

2-3 lần

1 lần

8-10’

4-5 p

0 0 0 0

- GV điều khiển lớp

- Lớp trưởng báo cáo

Giáo viên điều khiển

Lần 1: GV điều khiển Lần 2: Cán sự lớp

- Tập theo tổ cán sự tổ điều khiển

- GV nêu tên trò chơi

- Nhắc lại cách chơi

Đội hình xuống lớp + + + + + + + + + + + +

Trang 7

Hệ thống giao bài tập về nhà

Tiết 2: Kể chuyện

$2: phần thưởng I/ Mục tiêu- Yêu cầu

1.Rèn kỹ năng nói

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý trong tranh kể lại được từng đoạn và

toàn bộ nội dung câu chuyện.

- Biết kể tự nhiên phối hợp với lời kể, với điệu bộ, nét mặt Biết thay đổi giọng kể

2.Rèn kỹ năng nghe

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ nội dung bài học

III Các hoạt động dạy, học

A Kiểm tra bài cũ:

Kể câu chuyện “có công mài sắt có

ngày nên kim”

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn kể

2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo

tranh

+ Kể chuyện theo nhóm

+ Kể chuyện trước lớp

Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi

gợi ý

Đoạn 1

- Na là một cô bé như thế nào?

- Các bạn trong lớp đối xử với Na

như thế nào

- Bức tranh 1 vẽ Na đang làm gì ?

- Na còn làm những việc tốt gì ?

- Na còn băn khoăn điều gì ?

- 3 HS nối tiếp nhau kể.

-1 HS đọc yêu cầu của bài.

-HS quan sát từng tranh minh hoạ đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi đoạn.

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn chuyện chuyện theo nhóm

- HS kể trước lớp theo nhóm

+ Na là một cô bé tốt bụng + Các bạn rất quý Na

+ Đưa cho Minh cục tẩy + Na trực nhật giúp các bạn + Học chưa giỏi

Trang 8

Đoạn 2

- Cuối năm học các bạn bàn tán về

điều gì?

- Lúc đó Na làm gì?

- Các bạn thì thầm bàn tán điều gì

với nhau?

- Cô giáo nghĩ như thế nào về sáng

kiến của các bạn

Đoạn 3

- Phần đầu buổi lễ phát thưởng

diễn ra như thế nào?

- Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ

ấy?

- Khi Na nhận phần thưởng, Na

các bạn và mẹ Na vui mừng như

thế nào ?

1.2, Kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS khác nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

Qua hai tiết kể chuyện bạn nào cho

biết kể chuyện khác đọc chuyện

như thế nào?

Về kể truyện cho người thân nghe

+ Cả lớp bàn tán về điểm thi và phần thưởng

+ Na chỉ lặng im nghe vì mình chưa học giỏi môn nào

+ Các bạn đề nghị cô giáo tặng riêng cho Na một phần thưởng vì Na luôn giúp đỡ bạn.

+ Cô giáo cho rằng sáng kiến của các bạn rất hay.

- Cô giáo phát phần thưởng cho HS Từng HS bước lên bục nhận phần thưởng.

- Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng.

- Na vui mừng đến nỗi cứ tưởng mình nghe nhầm, đỏ bừng mặt cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy Mẹ Na vui mừng khóc đỏ hoe cả mắt.

- 3 HS nối tiếp nhau kể từ đầu đến cuối

- Nhận xét bạn kể theo tiêu chí:Nội dung diễn đạt ,cách thể hiện

- Khi đọc phải chính xác không thêm bớt từ ngữ Khi kể có thể kể bằng lời của mình , thêm điệu bộ nét mặt để tăng sự hấp dẫn.

Tiết 3 Chính tả

$3: Phần thưởng

Trang 9

I/ Mục đích yêu cầu

1 Rèn kỹ năng chính tả

+ Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài “ phần thưởng”

+ Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm s/x hoặc có vần ăn/ ăng.

2 Học bảng chữ cái

+ Điền đúng 10 chữ cái :p, q, r, s, t, u, ư, x, y vào chỗ trống theo tên chữ + Thuộc toàn bộ bảng chữ cái, gồm 29 chữ cái

II/ Đồ dùng dạy học

+ Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn cần chép.

Bảng quay viết nội dung viết bài tập 2,3.

III/ Các hoạt động dạy học

Â.Kiểm tra bài cũ

+Viết những từ ngữ sau: Nàng tiên,

làng xóm

+Nhận xét và cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn tập chép

2.1, Hướng dẫn HS chuẩn bị

GV treo bảng phụ đã chép vào

đoạn văn

- GV đọc mẫu

- Đoạn này có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Những chữ nào trong bài chính tả

được viết hoa?

+ Viết bảng con

2.2 HS chép bài vào vở

+ Trước khi chép bài mời một em

nêu cách trình bày một đoạn văn ?

- Để viết đẹp các em ngồi như thế

nào?

- Muốn viết đúng các em phải

làm gì ?

- GV theo dõi HS chép bài

- 2 Em lên bảng viết

- Cả lớp viết bảng con

- Một em đọc bảng chữ cái đã học

HS nghe 2HS đọc lại đoạn chép 2câu

Dấu chấm

- Viết hoa chữ “Cuối” đứng đầu đoạn chữ “Đây” đứng đầu câu, chữ Na là tên riêng.

- Cả lớp viết bảng con: nghị , người.

- Ghi tên đầu bài ở giữa trang,chữ đầu

đoạn viết hoa,từ lề vào một ô.

- Ngồi ngay ngắn đúng tư thế mắt cách bàn 25- 30cm.

- Đọc đúng cụm từ viết chính xác.

- HS chép bài vào vở.

Trang 10

- GV đọc cho HS soát lỗi

Nhận xét lỗi của HS

2.3 Chấm chữa bài

- Chấm 5- 7 bài, nhận xét.

Bài tập:

Bài 2:

- Gọi HS đọc y/c bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 3:

- Viết vào vở những chữ cái trong

bảng sau

- Đọc tên những chữ cái ở cột 3?

- Điền vào chỗ trống ở cột 2

những chữ cái tương ứng.

Bài 4:

- Học thuộc lòng bảng chữ cái

C Củng cố dặn dò

- Khen những HS chép bài chính

tả sạch đẹp.

- Học thuộc lòng bảng chữ cái.

C Củng cố dặn dò

Đọc 29 chữ cái

Về nhà đọc lại 29 chữ cái

- HS soát lỗi, ghi ra lề vở

- Đổi chéo vở soát lỗi.

- Điền vào chỗ trống s/x; ăn/ăng

- 2 HS lên bảng , lớp làm vào vở.

a Xoa đầu , ngoài sân, chim sâu, xâu cá

b Cố gắng , gắn bó , gắng sức yên lặng Một HS nêu yêu cầu

1 HS đọc

3 HS lên bảng, cả lớp làm bài

Đọc lại 10 chữ cái theo thứ tự

HS nhìn lại cột 3 đọc lai 10 chữ cái

Tiết 4: Toán

$ 4: Số bị trừ – Số trừ – Hiệu

I Mục Tiêu:

- Giúp HS bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

- Củng cố về phép trừ (không nhớ) các số có 2 chữ số giải toán có lời văn.

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

Đồ dùng dạy học toán 2.

III Các hoạt động dạy học :

Trang 11

a Kiểm tra bài cũ

Nhận xét chữa bài

3 Bài mới

a - Giới thiệu số bị trừ, số trừ,

hiệu

- Yêu cầu HS đọc đề sau đó tự

làm

- Viết bảng: 59 –35 = 24

- Trong phép trừ này 59 gọi là ?

35 gọi là gì?

24 gọi là gì ?

Gv chỉ vào từng số trong phép

tính

yêu cầu HS nêu tên gọi của số đó.

Trong phép trừ còn cách viết

nào

khác?

Yêu cầu HS nêu tên gọi của từng

số trong phép trừ đó

- Cho HS lấy ví dụ 1 phép trừ khác

b Luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề

bài

- Yêu cầu HS quan sát bài mẫu và

đọc phép trừ của mẫu

- Số bị trừ và số trừ trong phép

tính trên là những số nào ?

- Muốn tìm hiệu ta phải làm như

thế nào

- Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 2

3 HS lên bảng Cả lớp làm vào bảng con 1dm = cm 2dm = cm 70dm = cm

- HS đọc: Năm mươi chín trừ ba mươi lăm bằng hai mươi tư

- Số bị trừ

- Số trừ

- Hiệu số

- HS nêu tên gọi từng số

- Viết theo cột hàng dọc

- HS nêu

- VD: 79 – 46 = 33

HS nêu tên gọi của từng số trong phép trừ đó

- Viết số thích hợp vàp chỗ trống

19 – 6 = 13

- SBT là số 19 số trừ là 6

- Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ

- HS làm bài sau đó đổi vở kiểm tra.

- 1 HS đọc yêu cầu

Trang 12

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- GV hướng dẫn mẫu

_ 79

25

54

Bài 3

Y/ C HS đọc đề bài

Bài toán cho biết những gì ?

Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại

ta phải làm như thế nào ?

Tóm tắt

Có : 8dm

Cắt đi : 3dm

Còn lại : dm?

IV Củng cố dặn dò.

Gọi tên thành phần của phép trừ

sau giờ luyện tập.

Nhận xét tiết học

+ Cho biết số bị trừ và số trừ của phép tính.

- Tìm hiệu của phép trừ

- Đặt tính theo cột dọc

- HS nêu cách đặt tính và tính của phép tính.

- Cả lớp làm bài vào bảng con

- 1 Hs đọc đề bài

- Sợi dây dài 8dm, cắt đi 3dm.

- Hỏi độ dài đoạn dây còn lại là bao nhiêu?

- Lấy 8 dm trừ đi trừ 3dm

- HS làm bài bài:

Bài giải

Độ dài đoạn dây còn lại là:

8 – 3 = 5(dm) ĐS: 5dm

3- 4 HS nêu

Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2007

Tiết 1: Thủ công

$2: Gấp tên lửa (Tiết2)

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách gấp tên lửa.

- Gấp đựơc tên lửa

- HS hứng thú yêu thích gấp hình

II/ Chuẩn bị

- Mẫu tên lửa

- Quy trình gấp tên lửa

- Giấy thủ công

Trang 13

III/ các hoạt động dạy học định lớp: hát

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

a, Giới thiệu bài

b.Thực hành

- Nhắc lại và thực hiện các thao

tác gấp tên lửa đã học ở tiết 1?

- Tổ chức thực hành gấp tên lửa ?

- Gợi ý cho HS trang trí sản phẩm

và chọn những sản phẩm đẹp

tuyên dương

- Đánh giá sản phẩm của HS

- Cuối tiết học cho HS thi phóng

tên lửa.

- Nhắc HS giữ trật tự vệ sinh an

toàn khi phóng tên lửa.

IV/ Nhận xét dặn dò

Về nhà thực hiện gấp tên lửa làm

đồ chơi

Bước1 : Gấp tạo mũi và thân tên lửa Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng

HS thực hành gấp tên lửa

Thi phóng tên lửa

Tiết 2 Tập đọc

$7 Làm việc thật là vui

I/ Mục đích yêu cầu

1.Rèn kuyện kỹ năng đọc thành tiếng

- đọc trơn toàn bài đọc đúng các từ có chứa tiếng có âm , vần dễ lẫn : làm việc quanh ta , tích tắc bận rộn các từ mới : sắc xuân rực rỡ

- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm ,dấu phẩy ,dấu hai chấm giữa các cụm từ

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu

- Nắm được nghĩa và và biết đặt câu với các cụm từ mới

- Biết được lợi ích công việc của mỗi vật , người ,con vật

- Nắm được ý nghĩa của bài : mọi người ,mọi vật đều làm việc ,làm việc mang lại niềm vui

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài học

- Bảng phụ viết câu hướng dẫn đọc

III.Các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w