1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học 6

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 248,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường thcs Phan Chu trinh Hoạt động 2: Tìm hiều cách vẽ hai góc trên một nửa mặt phẳng GV: Cho HS đọc ví dụ và nêu yêu cầu của bài toán.. GV: Bài toán yêu cầu vẽ mấy góc?[r]

Trang 1

Tuần: 21 Ngày soạn: 10 /01/2011

§1 NỬA MẶT PHẲNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng

2 Kĩ năng

- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng

- Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ

3 Tư duy

Làm quen với việc phủ định một khái niệm

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng

* Học sinh: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu nửa mặt phẳng.

GV: Dùng hình ảnh mặt phẳng là tờ giấy,

dùng thước thẳng vẽ một đường thẳng lên tờ

giấy và hình thành khái niệm nửa mặt phẳng

GV: Nửa mặt phẳng là gì?

HS: Nửa mặt phẳng bờ a hình gồm đường

thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi

a

GV: Hình như thế nào được gọi là một nữa

mặt phẳng bờ b?

HS:

GV: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ có quan

hệ gì với nhau?

GV: Vẽ hình lên bảng

GV: Hai nửa mặt phẳng I và II có phải là hai

nửa mặt phẳng chung bờ không? Vì sao?

GV: Em hãy xác định điểm thuộc nửa mặt

phẳng nào? Không thuộc nửa mặt phẳng nào?

GV: Cho HS đứng tại chỗ trình bày

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm thực hiện

1 Nửa mặt phẳng bờ a

- Nửa mặt phẳng bờ a hình gồm đường thẳng

a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a

- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau

+ Nửa mặt phẳng I có bờ b chữa điểm M và

N không chứa điểm P

+ Nửa mặt phẳng II có bờ b chứa điểm P không chứa điểm M và N

?1 Hướng dẫn

a

b

I

P

II

Trang 2

?1 ?2

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Cho HS Nêu hướng trình bày

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Hoạt động 3: Tìm hiểu tia nằm giữa hai tia

GV: Vẽ hình lên bảng

GV: Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết tia

nào nằm giữa hai tia còn lại?

GV: Vậy người ta căn cứ vào đâu để xác định

tia nằm giữa hai tia?

GV: Nếu trên hai tia còn lại ta lấy hai điểm

thì tia nằm giữa có quan hệ như thế nào với

đoạn thẳng trên?

GV: Hướng dẫn HS nhận biết tia nằm giữa

hai tia

Hoạt động 4: Luyện tập

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Hướng dẫn Hs vẽ hình lên bảng

Đoạn thẳng MN không cắt b đoạn thẳng MP cắt b

?2 Hướng dẫn

2.Tia nằm giữa hai tia.

Tia Oz nằm giữa hai tia ox và oy

Bài tập

Hướng dẫn

Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò

– Hình như thế nào gọi là nửa mặt phẳng?

– Dựa vào đâu để xác định được tia nằm giữa hai tia còn lại – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2 SGK

– Học sinh về nhà làm bài tập 3, 4, 5 SGK

– Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

O

M

x

I

y N

z

Trang 3

2 Kĩ năng:

- Biết vẽ gĩc, đọc tên gĩc, kí hiệu gĩc

- Nhận biết điểm nằm trong gĩc

3 Tư duy

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng

* Học sinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nửa mặt phẳng bờ a là gì? Vẽ hình minh hoạ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về gĩc.

GV: Vẽ hình và giới thiệu cho HS biết đĩ là

gĩc

GV: Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết gĩc

là hình như thế nào? Nĩ được tạo thành từ

mấy tia? Các tia này cĩ gì đặc biệt khơng?

HS: Góc là hình gồm hai tia chung gốc

Gốc chung của hai tia là đỉnh của góc

Hai tia là hai cạnh của góc

GV: Cho HS nêu khái niệm gĩc- kí hiệu

GV: Giới thiệu về các yếu tố của gĩc cho HS

GV: Em hãy cho một vài ví dụ về gĩc trong

thực tế mà em biết?

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu gĩc bẹt

GV: Gĩc bẹt là gĩc như thế nào?

GV: Vẽ hình lên bảng và giới thiệu cho HS

gĩc bẹt

GV: Gĩc bẹt được tạo thành từ những yếu tố

nào?

GV: Cho HS nêu khái niệm về gĩc bẹt

HS: Gĩc bẹt là gĩc cĩ hai cạnh là hai tia đối

nhau

GV: Em hãy lấy hình ảnh về gĩc bẹt

GV: Cho HS lấy ví dụ

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

GV: Cho một HS trình bày ?1

1 Gĩc

Gĩc xoy

Góc là hình gồm hai tia chung gốc

Gốc chung của hai tia là đỉnh của góc Hai tia là hai cạnh của góc

Trên hình vẽ

 Điểm O là đỉnh

 Ox , Oy là hai cạnh của góc xOy

 Ký hiệu :

2 Gĩc bẹt

Gĩc bẹt là gĩc cĩ hai cạnh là hai tia đối nhau Gĩc xOy là gĩc bẹt

?1 Học sinh tự trình bày

O

x

y

Trang 4

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách vẽ góc

GV: Góc gồm có những yếu tố nào? Để vẽ

góc ta cần vẽ những yếu tố nào?

GV: Hướng dẫn HS cách vẽ góc

GV: Khi có nhiều góc chung một đỉnh thì ta

dùng các số kí hiệu cho góc hoặc khi viết góc

ta phải viết đủ ba yếu tố, trên hình vẽ dùng

các cung tròn để phân biệt

Hoạt động 4: Thế nào là điểm nằm trong

góc?

GV: Vẽ một góc và điểm M nằm trong góc

đó

GV: Em hãy quan sát hình vẽ và dự đoán

xem điểm M nằm trong góc xOy hay nằm

ngoài góc xOy?

GV: Vậy điểm M nằm trong góc xOy khi

nào? Căn cứ vào đâu để khẳng định được

điểm M nằm trong góc xOy?

GV: Nếu ta vẽ tia OM thì em có nhận xét gì

về tia OM so với hai tia còn lại?

GV: Điểm M nằm trong góc xOy nếu ta có

điều gì?

3 Vẽ góc

- Để vẽ góc ta cần xác đỉnh và hai cạnh của góc

- Ta dùng các vòng cung nhỏ nối các cạnh của góc cho dễ phân biệt

- Ngoài ra dùng kí hiệu: O AA1;O2

4 Điểm nằm bên trong góc

- Điểm M nằm bên trong góc xoy nếu tia OM nằm giữa ox và oy

Hay tia OM nằm trong góc xoy

Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò

– Giáo viên hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 6, 7 SGK

– Học sinh về nhà học bài, làm bài tập 8, 9, 10 SGK

– Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

1 2

O

x

y M

Trang 5

Tuần: 23 Ngày soạn:20/ 01/ 2010

§3 SỐ ĐO GÓC

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản

– Công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 180o – Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

* Kĩ năng cơ bản

– Biết đo góc bằng thước đo góc

– Biết so sánh hai góc

* Thái độ

Đo góc cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước đo góc

* Học sinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị thước đo góc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa góc

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo góc

GV: Giới thiệu với HS về dụng cụ đo góc

Hướng dẫn HS nắm được các cung số đo trên

thước, tâm của thước

GV: Giới thiệu cách đo góc thông qua hình

10 SGK

GV: Cho HS nêu nhận xét

GV: Em hãy đo độ mở của cái kéo, com pa

GV: Cho 2 HS đọc kết quả

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

GV: Cho HS nêu chú ý SGK

GV: Nhấn mạnh lại chú ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách so sánh hai góc

GV: Muốn so sánh hai góc ta cần so sánh yếu

tố nào của chúng với nhau?

GV: Cho HS nêu cách so sánh

GV: Cho HS nắm vững kín hiệu

1 Đo góc

(SGK)

* Nhận xét:

(SGK) ?1 Học sinh thực hiện

Chú ý:

(SGK)

2 So sánh hai góc

Hai góc bằng nhau kí hiệu:

AxOy uIvA Góc sOt lớn hơn góc pIq

Trang 6

GV: Hai góc bằng nhau khi nào?

GV: Cho HS thực hiêïn ?2

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại góc GV: Cho 2 HS đọc thông tin trong mục 3 để trả lời câu hỏi Thế nào gọi là góc vuông? Thế nào gọi là góc nhọn? Thế nào gọi là góc tù? GV: Cho HS trả lời GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh GV: Cho HS vẽ hình tương ứng với mỗi loại góc Kí hiệu: AsOt ApIq ?2 Hướng dẫn Học sinh đo góc BAI, IAC 3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù + Góc vuông: Có số đo bằng 900 + Góc nhọn: 0o < < 90 o + Góc tù: 90o < < 180 o 4 Củng cố: – Giáo viên nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 11, 12 SGK 5 Dặn dò: – Học sinh về nhà học bài làm bài tập 13, 15, 16 SGK; – Chuẩn bị bài mới IV RÚT KINH NGHIỆM

O

x

y

O

x

y x

Trang 7

Tuần: 24 Ngày soạn: 27/ 01/ 2010

§4 KHI NÀO THÌ A XOY YOZ XOZ  A  A ?

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản

– Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì Axoy yoz xozA A

– Biết định nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

* Kĩ năng cơ bản

– Nhận bết hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

– Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại

* Thái độ

Vẽ, đo cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước đo góc

* Học sinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị thước đo góc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa góc

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Khi nào có tổng số đo hai góc

bằng số đo một góc.

GV: Em hãy vẽ góc xOz và tia Oy nằm trong

góc đó?

GV: Hãy đo các góc xOy, yOz, xOz?

Hãy so sánh tổng AxOy yOzA với AxOz?

GV: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz

thì ta có hệ thức nào?

GV: Cho HS đọc nhận xét SGK

GV: Nhấn mạnh lại nhận xét và tóm tắt lên

bảng

GV: Hãy xác định xem trong ba tia sau tia

nào nằm giữa hai tia còn lại?

Nếu vOu uOt vOtA A  A ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa hai

góc.

GV: Cho HS đọc mục 2 SGK để trả lời câu

hỏi

Theo em hai phòng học kề nhau khi nào?

Tương tự như vậy hai góc kề nhau khi nào?

Hai góc kề nhau có đỉnh cạnh như thế nào với

1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz?

?1 Hướng dẫn

AxOy yOz xOzA  A

Nhận xét (SGK)

2 Hai góc kề nhau , phụ nhau, bù nhau, kề bù.

(SGK)

+ Hai góc kề nhau + Hai góc phụ nhau

O

x

y

z

Trang 8

GV: Hai góc phụ nhau có đặc điểm gì? Hai

góc này có thể chung đỉnh không? Tính chất

của chúng như thế nào?

GV: Hai góc bù nhau có đặc điểm gì? Hai

góc này có thể chung đỉnh không? Tính chất

của chúng như thế nào?

GV: Hai góc bù nhau tổng số đo của chúng

như thế nào so với góc bẹt?

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện

?2

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Hoạt động 4: Luyện tập

+ Hai góc bù nhau + Hai góc kề bù

?2 Hướng dẫn Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800

Bài tập

4 Củng cố

– Khi nào thì tia Ox nằm giữa hai tia Oy và Oz?

– Hướng dẫn Hs làm bài tập 19;19 SGK

5 Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 20;21;22 SGK;

– Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tuần: 25 Ngày soạn: 24/ 02/ 2010

LUY ỆN TẬP

I MỤC TIÊU

– Củng cố lại khái niệm nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì Axoy yoz xoz A A – Nhận biết được hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước đo góc

* Học sinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị thước đo góc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa góc

3 Bài luyện tập

Hoạt động 1: Nhận biết hệ thức – Tia nằm

giữa hai tia còn lại

GV: Cho bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Dựa vào hệ thức trên em hãy xác định

tia nào nằm giữa hai tia còn lại?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: cho học sinh nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

GV: Cho bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Dựa vào đề bài em hãy viết hệ thức?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho học sinh nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Hoạt động 2: Bài toán vận dụng

GV: Cho đề bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Vì tia Ox nằm giữa hai tia Oy và Oz thì

ta có hệ thức nào? Những góc nào đã biết số

đo? cần tính số đo của góc nào?

GV: Cho học sinh lên bảng trình bày cách

thực hiện

GV: Cho học sinh nhận xét và bổ sung thêm

GV: Nhấn mạnh lại phương pháp tính số

hạng chưa biết cho học sịnh nắm được cách

Dạng 1: Nhận biết hệ thức – tia nằm giữa

Bài 1: Cho hệ thức AxOz zOy xOyA  A Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại?

Hướng dẫn Tia Oz nằm giữa hai tia còn lại

Bài 2: Cho tia OA nằm giữa hai tia OC và

OB Hãy viết biểu thức?

Vì tia OA nằm giữa hai tia OC và OB nên ta

có hệ thức: ACOA AOB COBA  A

Dạng 2: Vân dụng tính toán

Bài 1: Cho tia Ox nằm giữa hai tia Oy và Oz Biết AxOy 450, AyOz 780 Tính xOzA

Giải

O

y

x

z

Trang 10

trình bày.

GV: Dùng hình vẽ để minh họa cho cách tính

trên

GV: Cho đề bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Vì tia Oz nằm giữa hai tia Oy và Ox thì

ta có hệ thức nào? Những góc nào đã biết số

đo? cần tính số đo của góc nào?

GV: Cho học sinh lên bảng trình bày cách

thực hiện

GV: Cho học sinh nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thóng nhất cách trình bày

cho học sinh

GV: Nhấn mạnh lại phương pháp tính số

hạng chưa biết cho học sịnh nắm được cách

trình bày

GV: Dùng hình vẽ để minh họa cho cách tính

trên

Vì tia Ox nằm giữa Oy và Oz nên ta có hệ thức: AyOx xOz yOzA A

450 + AxOz = 780

AxOz = 780 - 450

AxOz = 330

Bài 2: Cho tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy Biết AxOz 400, zOy A 340 Tính AxOy?

Hướng dẫn

Vì tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy nên ta có

hệ thức: AxOz zOy xOyA A

400 + 340 = AxOy xOyA = 740

4 Củng cố

– Hãy trình bày cách xác định số đo của góc?

– Hướng dẫn HS làm các dạng bài tập tương tự SGK

5 Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập SGK – Chuẩn bị bài tiếp theo

IV RÚT KINH NGHIỆM

O

y

z

x

Trang 11

Tuần: 26 Ngày soạn: 03/ 03/ 2010

§5 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản

Trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xOy mA  0 (00 < m < 1800)

* Kĩ năng cơ bản

Biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc

* Thái độ

Đo vẽ, cẩn thận

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước đo góc

* Học sinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị thước đo góc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa góc

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ góc trên nửa

mặt phẳng

GV: Cho HS đọc ví dụ và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Để vẽ góc ta cần vẽ những yếu tố nào?

Khi đo góc ta cần đặt thước như thế nào?

GV: Để vẽ góc có số đo cho trước ta cần chú

ý điều gì? Đặt tâm của thước như thế nào với

góc cần đo?

GV: Hướng dẫn HS cách vẽ góc khi biết số

đo cho trước

GV: Ta có thể vẽ được bao nhiêu tia Oy như

vậy?

GV: Cho HS đọc nhận xét SGK

GV: Nhấn mạnh lại nhận xét

GV: Cho HS thực hiện ví dụ 2

Để vẽ góc ABC ta tiến hành vẽ những yếu tố

nào?

Em hãy vẽ góc ABC theo yêu cầu của bài

toán

1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng

Ví dụ 1:

(SGK)

Nhận xét:

(SGK)

Ví dụ 2: Hãy vẽ góc ABC biết AABC 300 Giải

– Vẽ tia BC bất kì;

– Vẽ tia BA tạo với tia BC góc 300; – AABClà góc phải vẽ

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w